Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Ngành du lịch đóng vai trò quan trọng đối với cơ cấu kinh tế Việt Nam. Theo Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030, mục tiêu đặt ra là đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; đến năm 2015 dự kiến đón từ 7,0 đến 7,5 triệu lượt khách quốc tế, 36 đến 37 triệu lượt khách nội địa, đạt tổng thu từ 10 đến 11 tỷ USD; đến năm 2020 đón 10 đến 10,5 triệu lượt khách quốc tế và 47 đến 48 triệu lượt khách nội địa. Với chiều dài bờ biển trên 3.000 km cùng hệ thống đảo và bãi tắm phân bố dọc đất nước, kinh tế biển và ven biển đóng góp khoảng 53% đến 55% GDP cả nước, trong đó du lịch biển được định hướng đóng góp từ 14% đến 15% GDP của nền kinh tế biển quốc gia.

Tuy nhiên, thực trạng khai thác du lịch biển tại Việt Nam đối mặt với nhiều bất cập về chất lượng dịch vụ (mua sắm, giải trí, ăn uống, vận chuyển, lưu trú). Báo cáo năm 2010 của cơ quan quản lý du lịch cho thấy trong 5 triệu lượt khách quốc tế đến Việt Nam, tỷ lệ quay trở lại chỉ đạt khoảng 15% (thấp hơn mức trên 30% của các quốc gia trong khu vực); chi phí mua sắm chỉ chiếm 20% tổng chi phí chuyến đi (so với mức 50% tại Thái Lan). Đối với khách nội địa, tỷ lệ quay trở lại đạt khoảng 20% và độ dài lưu trú bình quân chỉ khoảng 1,5 ngày/chuyến.

Về mặt lý luận, các nghiên cứu trước đây tồn tại hai khoảng trống chính:

  1. Thiếu các nghiên cứu kiểm định đồng thời ảnh hưởng của từng thành phần cấu thành chất lượng điểm đến lên sự hài lòng và từng khía cạnh của lòng trung thành trong bối cảnh điểm đến du lịch biển tại các nền kinh tế chuyển đổi.
  2. Mối quan hệ giữa sự hài lòng và lòng trung thành du khách diễn ra không đồng nhất; chưa có nhiều công trình làm rõ cơ chế tác động của các biến tiết chế thuộc về đặc điểm nhân khẩu học và điểm mạnh thái độ trong bối cảnh du lịch Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Xây dựng và nâng cao lòng trung thành của du khách đối với du lịch biển Việt Nam thông qua việc nâng cao ý định quay trở lại và ý định truyền miệng, giới thiệu điểm đến cho người khác.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Khám phá và xác định các thành phần cấu thành chất lượng điểm đến ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách tại điểm đến du lịch biển.
    2. Xác định mức độ ảnh hưởng của các thành phần chất lượng điểm đến và sự hài lòng lên các khía cạnh của lòng trung thành (trung thành hành vi và trung thành thái độ).
    3. Kiểm định vai trò tiết chế của các yếu tố nhân khẩu học và điểm mạnh thái độ đối với mối quan hệ giữa sự hài lòng và lòng trung thành của du khách.
    4. Đề xuất các hàm ý chính sách và giải pháp thực tiễn cho doanh nghiệp và cơ quan quản lý du lịch.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Các yếu tố (thành phần) khác nhau của chất lượng điểm đến ảnh hưởng như thế nào đến sự hài lòng của du khách tại một điểm đến du lịch biển?
  2. Các yếu tố (thành phần) khác nhau của chất lượng điểm đến ảnh hưởng như thế nào đến các khía cạnh khác nhau của lòng trung thành điểm đến (ý định quay trở lại du lịch; ý định giới thiệu cho người khác đi du lịch biển)?
  3. Các biến tiết chế liên quan đến đặc điểm nhân khẩu học và điểm mạnh thái độ tác động như thế nào đến mối quan hệ giữa sự hài lòng và các khía cạnh khác nhau của lòng trung thành điểm đến (ý định quay trở lại du lịch; ý định giới thiệu cho người khác đi du lịch biển)?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố cấu thành chất lượng điểm đến, sự hài lòng, các biến tiết chế (nhân khẩu học, điểm mạnh thái độ) và lòng trung thành của khách du lịch.
  • Đối tượng khảo sát: Khách du lịch nội địa lựa chọn hình thức du lịch biển cá nhân.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại 3 thành phố du lịch biển đại diện cho các vùng du lịch Việt Nam gồm Nha Trang, Đà Nẵng và Vũng Tàu.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thực địa từ tháng 05 năm 2012 đến tháng 08 năm 2012.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước về lòng trung thành khách hàng

Khái niệm lòng trung thành khách hàng được phát triển qua nhiều giai đoạn trong tài liệu quản trị tiếp thị và du lịch:

Tác giả & Năm Bối cảnh nghiên cứu Đóng góp và phát hiện chính
Copeland (1923) Hành vi mua sắm Đặt nền móng phân loại thái độ thương hiệu thành nhận thức, sở thích và nhấn mạnh.
Cunningham (1956); Tucker (1964) Hành vi tiêu dùng Khởi xướng hướng tiếp cận lòng trung thành hành vi qua quan sát tần suất mua lặp lại ngẫu nhiên.
Jacoby (1971); Jacoby & Chestnut (1978) Hành vi thương hiệu Xác định lòng trung thành là phản ứng hành vi mang tính thiên vị, diễn ra theo thời gian và là một hàm tâm lý.
Raj (1982, 1985) Tiếp thị hàng hóa Phân loại trung thành độc nhất, trung thành sơ cấp (mua trên 50% một thương hiệu) và trung thành thứ cấp.
Dick & Basu (1994) Tiếp thị tổng quát Khái niệm hóa lòng trung thành qua mối quan hệ giữa thái độ tương đối và hành vi mua lặp lại.
Pritchard & Howard (1997) Dịch vụ lữ hành Chất lượng dịch vụ, sự quan tâm và sự hài lòng là các tiền tố cấu thành lòng trung thành.
Bowen & Shoemaker (1998) Kinh doanh lưu trú Ứng dụng mô hình cam kết và tin tưởng để xác định yếu tố duy trì lòng trung thành của du khách.
Bloemer, de Ruyter & Wetzels (1999) Dịch vụ và bán lẻ Xác định 4 biểu hiện của trung thành dịch vụ: ý định mua sắm, truyền miệng, nhạy cảm giá và khiếu nại.
Petrick (1999, 2004) Giải trí và du lịch Giá trị cảm nhận tác động đến sự hài lòng; sự hài lòng và giá trị cảm nhận giải thích ý định quay trở lại.
Baker & Crompton (2000) Sự kiện, lễ hội Chất lượng cảm nhận tác động mạnh hơn sự hài lòng lên ý định hành vi; sự hài lòng đóng vai trò trung gian một phần.
Baloglu và cộng sự (2001) Cơ sở lưu trú Sự hài lòng tác động trực tiếp đến trung thành thái độ và tác động gián tiếp đến trung thành hành vi.
Lee & Cunningham (2001) Đại lý lữ hành Chất lượng dịch vụ, chi phí giao dịch và chi phí chuyển đổi tác động cùng chiều lên lòng trung thành.
Iwasaki & Havitz (2004) Dịch vụ giải trí Sự cam kết đóng vai trò trung gian giữa sự quan tâm và lòng trung thành hành vi; động cơ và chuẩn mực xã hội là biến tiết chế.
Yoon & Uysal (2005) Điểm đến du lịch Động cơ kéo và đẩy có tác động khác nhau đến sự hài lòng và lòng trung thành điểm đến.
Alegre & Juaneda (2006) Điểm đến du lịch Kiến thức điểm đến và chất lượng dịch vụ ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi nhắc lại của du khách.
Chi & Qu (2008) Điểm đến du lịch Tách chất lượng điểm đến thành 9 thành phần chỉ báo tác động đến sự hài lòng và lòng trung thành điểm đến.
Chen & Chen (2010) Du lịch di sản Chất lượng trải nghiệm tác động gián tiếp lên ý định hành vi qua vai trò trung gian của sự hài lòng và giá trị cảm nhận.

Khoảng trống luận án giải quyết

  1. Tiếp cận đa chiều về chất lượng điểm đến: Đa phần nghiên cứu trước xem chất lượng điểm đến là một biến đơn hướng hoặc gộp chung. Luận án phân tách chất lượng điểm đến thành các thành phần cụ thể nhằm xác định trọng số tác động riêng biệt đến sự hài lòng và lòng trung thành trong môi trường du lịch biển.
  2. Kiểm định cơ chế tiết chế: Bổ sung vào mô hình các biến điều tiết gồm nhân khẩu học (độ tuổi, giới tính, thu nhập) và điểm mạnh thái độ (kiến thức điểm đến, sự quan tâm du lịch, tâm lý tìm kiếm sự đa dạng) để giải thích sự không đồng nhất giữa mức độ hài lòng và hành vi trung thành.
  3. Chuẩn hóa phương pháp đo lường: Khắc phục hạn chế đo lường trực tiếp biến ẩn đơn giản bằng việc xây dựng hệ thống biến quan sát đo lường khái niệm đa hướng theo chuẩn mực đo lường hành vi trong bối cảnh Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Lý thuyết hành vi tiêu dùng trong du lịch:
    • Mô hình 5 giai đoạn của Mathieson & Wall (1982): Mô tả tiến trình quyết định gồm (1) Xác định nhu cầu và mong muốn, (2) Thu thập thông tin, (3) Quyết định lựa chọn điểm đến, (4) Thực hiện chuyến đi và trải nghiệm, (5) Đánh giá trải nghiệm và quyết định quay trở lại.
    • Mô hình kích thích - phản ứng (Stimulus-Response) của Middleton (1994): Phân tích tương tác giữa các tác nhân kích thích truyền thông/Marketing, đặc điểm cá nhân/động cơ của du khách và phản ứng đầu ra sau chuyến đi.
  • Khái niệm cấu trúc lòng trung thành: Phân tách thành 3 dạng thức:
    • Trung thành hành vi (Behavioral Loyalty - BL): Tần suất quay trở lại du lịch trong một khoảng thời gian xác định và độ dài lưu trú trung bình.
    • Trung thành thái độ (Attitudinal Loyalty - AL): Sở thích, ý định quay trở lại điểm đến (Revisit - RE) và ý định truyền miệng, giới thiệu cho người khác (Word of Mouth - WOM).
    • Trung thành tổng hợp (Composite Loyalty - CL): Kết hợp giữa thái độ gắn kết tâm lý và hành vi lặp lại thực tế.
  • Thang đo chất lượng và sự hài lòng: Kế thừa khung thang đo SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1988, 1991, 1993), chỉ số cam kết tâm lý (PCI của Pritchard và cộng sự, 1999), thang đo chất lượng điểm đến của Chi & Qu (2008), và Lý thuyết chuẩn mực (Norm Theory - NT).
[Các thành phần Chất lượng điểm đến (DQ)]
  - Sức hấp dẫn thành phố (AT)
  - Người dân thành phố (DP)
  - Hoạt động giải trí (ET)
  - Dịch vụ lưu trú, ăn uống, lữ hành (HP)
  - Hệ thống giao thông và an toàn (TP)
                                                                                       - Trung thành hành vi (BL)

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

  1. Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm tập trung nhằm điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát cho thang đo chất lượng điểm đến, sự hài lòng, lòng trung thành và các biến tiết chế cho phù hợp với bối cảnh du lịch biển Việt Nam.
  2. Nghiên cứu định lượng sơ bộ (Pilot Study): Khảo sát thử nghiệm trên mẫu nhỏ để kiểm tra độ rõ ràng của bảng hỏi và đánh giá sơ bộ độ tin cậy của thang đo.
  3. Nghiên cứu định lượng chính thức: Phỏng vấn trực tiếp du khách nội địa bằng bảng câu hỏi cấu trúc tại các khách sạn, nhà hàng, điểm tham quan ở Nha Trang, Đà Nẵng và Vũng Tàu. Thời gian hoàn thành bảng hỏi từ 10 đến 15 phút.

Kỹ thuật phân tích dữ liệu

  • Thống kê mô tả: Phân tích cơ cấu mẫu, tần suất, giá trị trung bình.
  • Kiểm định khác biệt: Kiểm định T-test mẫu độc lập (cho giới tính, tình trạng hôn nhân) và phân tích phương sai ANOVA (cho độ tuổi, trình độ học vấn, thu nhập).
  • Đánh giá thang đo: Hệ số tin cậy Cronbach's Alpha và Phân tích nhân tố khám phá (EFA).
  • Kiểm định mô hình đo lường và cấu trúc: Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) nhằm đánh giá độ tin cậy tổng hợp (CCR), phương sai trích (VE), giá trị hội tụ (CV), giá trị phân biệt (DV) và giá trị liên hệ lý thuyết (NV).
  • Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM): Đánh giá mức độ phù hợp mô hình qua các chỉ số Chi-square/df, GFI, TLI, CFI, RMSEA bằng phương pháp ước lượng khả năng tối đa (ML).
  • Phân tích biến tiết chế: Kiểm định cấu trúc đa nhóm và hồi quy có tương tác cho các biến kiến thức điểm đến (DK), sự quan tâm du lịch biển (INVOL), tìm kiếm sự đa dạng (VS) cùng các biến nhân khẩu học.
  • Công cụ phần mềm: SPSS phiên bản 16.0 và AMOS.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu chung về vấn đề nghiên cứu

Chương mở đầu xác lập bối cảnh thực tiễn của ngành du lịch biển Việt Nam giai đoạn 2010–2014, nhấn mạnh mục tiêu đạt 10–11 tỷ USD doanh thu du lịch vào năm 2015 nhưng đang gặp rào cản do tỷ lệ khách quay lại thấp (15% ở khách quốc tế, 20% ở khách nội địa). Chương này trình bày mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi khảo sát tại 3 thành phố (Nha Trang, Đà Nẵng, Vũng Tàu) trong giai đoạn tháng 5 đến tháng 8 năm 2012, đề xuất khung mô hình nghiên cứu lý thuyết ban đầu và làm rõ 3 nhóm đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn của đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý luận và tổng quan lý thuyết

Tác giả hệ thống hóa các lý thuyết nền tảng về hành vi tiêu dùng du lịch (mô hình Mathieson & Wall 1982, Middleton 1994) và tiến trình phát triển của khái niệm lòng trung thành khách hàng từ năm 1923 đến 2010. Chương 2 phân tích chuyên sâu 3 trường phái đo lường lòng trung thành: trung thành hành vi, trung thành thái độ và trung thành tổng hợp; phân tích mối quan hệ giữa các thành phần chất lượng điểm đến, sự hài lòng và lòng trung thành; điểm luận các nghiên cứu về vai trò tiết chế của biến nhân khẩu học và biến tâm lý (điểm mạnh thái độ). Từ đó, chương xây dựng hệ thống các giả thuyết nghiên cứu và mô hình cấu trúc lý thuyết của luận án.

Nhóm biến trong mô hình Ký hiệu Các thành phần / Khái niệm cấu thành
Chất lượng điểm đến (DQ) AT Sức hấp dẫn thành phố (tài nguyên biển, cảnh quan, khí hậu)
DP Người dân thành phố (sự thân thiện, hiếu khách, văn hóa bản địa)
ET Hoạt động giải trí (sự kiện, thể thao biển, dịch vụ đêm)
HP Dịch vụ lưu trú, ăn uống, lữ hành (chất lượng khách sạn, nhà hàng)
TP Hệ thống giao thông và an toàn (hạ tầng đi lại, an ninh, trật tự)
Sự hài lòng (SA) SA Đánh giá thỏa mãn tổng thể đối với chuyến đi và dịch vụ trải nghiệm
Lòng trung thành thái độ (AL) RE Ý định quay trở lại điểm đến trong tương lai
WOM Ý định truyền miệng, nói tốt và giới thiệu cho người khác
Trung thành hành vi (BL) BL Số lần quay lại trong 5 năm và số ngày lưu trú trung bình
Biến tiết chế tâm lý DK Kiến thức về điểm đến của du khách
INVOL Sự quan tâm đến du lịch biển
VS Tìm kiếm sự đa dạng (tâm lý thích khám phá điểm đến mới)
Biến tiết chế nhân khẩu học Demo Giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thu nhập bình quân

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu luận án

Chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu gồm 2 giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức. Tác giả chi tiết hóa quy trình chọn mẫu thuận tiện ngẫu nhiên tại 3 địa bàn, thao tác hóa các khái niệm nghiên cứu thành hệ thống thang đo Likert (từ 1 đến 5 hoặc 1 đến 7 điểm), tiến hành kiểm định độ tin cậy sơ bộ qua hệ số Cronbach's Alpha và hiệu chỉnh các câu hỏi quan sát không phù hợp trước khi triển khai điều tra chính thức trên diện rộng.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu chính thức

Chương 4 công bố toàn bộ kết quả phân tích dữ liệu khảo sát:

  • Phân tích thống kê mô tả mẫu điều tra và các biến xã hội học tại Nha Trang, Đà Nẵng và Vũng Tàu.
  • Phân tích thống kê tần suất quay lại và số ngày lưu trú của du khách trong 5 năm qua.
  • Kết quả kiểm định T-test và ANOVA chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ trung thành giữa các nhóm giới tính, độ tuổi và thu nhập.
  • Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và EFA cho thấy các biến quan sát đều hội tụ vào các nhóm nhân tố chất lượng điểm đến (AT, DP, ET, HP, TP), sự hài lòng (SA), biến tiết chế (DK, INVOL, VS) và lòng trung thành (RE, WOM).
  • Kết quả phân tích CFA xác nhận các thang đo đạt độ tin cậy tổng hợp (CCR), phương sai trích (VE), giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
  • Kết quả kiểm định SEM xác nhận chất lượng điểm đến có tác động trực tiếp và gián tiếp qua sự hài lòng lên lòng trung thành du khách; trong đó các thành phần sức hấp dẫn tự nhiên và sự mến khách của người dân có trọng số tác động nổi bật.
  • Kiểm định biến tiết chế chứng minh: kiến thức điểm đến (DK), sự quan tâm du lịch (INVOL), tâm lý tìm kiếm sự đa dạng (VS) cùng các biến tuổi và thu nhập làm thay đổi đáng kể cường độ tác động giữa sự hài lòng và ý định quay trở lại/truyền miệng.

Chương 5: Ứng dụng và gợi ý chính sách

Chương tổng kết các phát hiện chính, đối chiếu với các mục tiêu nghiên cứu ban đầu và phân bổ thành hệ thống kiến nghị chính sách 3 cấp: doanh nghiệp du lịch, chính quyền địa phương và Tổng cục Du lịch Việt Nam. Đồng thời, chương chỉ rõ các giới hạn học thuật chưa giải quyết trọn vẹn và định hướng các nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

  • Đóng góp lý thuyết: Kiểm định thực nghiệm mô hình tích hợp đa chiều về mối quan hệ giữa các thành phần riêng biệt của chất lượng điểm đến, sự hài lòng và hai khía cạnh lòng trung thành (ý định quay lại và truyền miệng). Làm sáng tỏ cơ chế tác động của các biến tiết chế thuộc về điểm mạnh thái độ (kiến thức điểm đến, sự quan tâm, tìm kiếm sự đa dạng) và nhân khẩu học, giải thích hiện tượng du khách thỏa mãn dịch vụ nhưng không quay lại do tâm lý thích trải nghiệm điểm đến mới.
  • Đóng góp phương pháp: Chuẩn hóa quy trình nghiên cứu hành vi du lịch kết hợp phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), cung cấp hệ thống thang đo chuẩn cho nghiên cứu marketing du lịch tại Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn và kiến nghị giải pháp

  • Đối với doanh nghiệp kinh doanh du lịch:
    • Cải thiện chất lượng dịch vụ lưu trú, ẩm thực và thái độ phục vụ của nhân viên trực tiếp.
    • Xây dựng các chương trình chăm sóc khách hàng dựa trên phân khúc mức độ quan tâm và kiến thức điểm đến của du khách.
    • Thiết kế các gói sản phẩm đa dạng hóa trải nghiệm nhằm hạn chế sự suy giảm ý định quay lại từ nhóm khách hàng thích tìm kiếm sự đa dạng.
  • Đối với cơ quan quản lý ngành du lịch tại địa phương:
    • Quy hoạch và bảo tồn tài nguyên biển tự nhiên, giữ vững sức hấp dẫn cảnh quan tại Nha Trang, Đà Nẵng, Vũng Tàu.
    • Tăng cường bảo đảm an ninh trật tự, an toàn giao thông, kiểm soát môi trường du lịch và nâng cao tính thân thiện, văn minh của cộng đồng dân cư địa phương.
    • Tổ chức các sự kiện văn hóa, thể thao biển và hoạt động vui chơi giải trí về đêm để kéo dài thời gian lưu trú bình quân của du khách.
  • Đối với cơ quan quản lý cấp Trung ương (Tổng cục Du lịch Việt Nam):
    • Định vị thương hiệu du lịch biển quốc gia gắn với đặc trưng sinh thái biển nhiệt đới.
    • Triển khai chiến lược xúc tiến quảng bá hướng tới việc thúc đẩy truyền miệng tích cực (WOM) và gia tăng tỷ lệ quay lại của khách du lịch nội địa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Giới hạn không gian khảo sát: Nghiên cứu chỉ tập trung tại 3 thành phố du lịch biển miền Trung và miền Nam (Nha Trang, Đà Nẵng, Vũng Tàu), chưa bao quát các điểm đến du lịch biển phía Bắc (như Hạ Long, Cát Bà, Sầm Sơn) nơi có tính thời vụ rõ rệt hơn.
  • Đối tượng khảo sát: Mẫu nghiên cứu chỉ giới hạn ở đối tượng khách du lịch nội địa, chưa mở rộng so sánh với phân khúc khách du lịch quốc tế đến từ các thị trường nguồn khác nhau.
  • Thời gian thu thập dữ liệu: Dữ liệu thu thập trong giai đoạn cao điểm mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 8 năm 2012), có thể chưa phản ánh đầy đủ biến động hành vi của du khách vào các thời điểm trái mùa trong năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng địa bàn sang các trung tâm du lịch biển khác, bổ sung khảo sát đối tượng du khách quốc tế, và tích hợp thêm các biến tâm lý xã hội khác như rủi ro cảm nhận, giá trị cảm nhận và chi phí chuyển đổi.

Giá trị tham khảo

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp khung lý luận hoàn chỉnh về cấu trúc lòng trung thành ba thành phần, quy trình xây dựng thang đo và phương pháp xử lý mô hình SEM, phân tích biến tiết chế bằng AMOS trong nghiên cứu hành vi người tiêu dùng.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu du lịch: Tài liệu tham khảo hữu ích cho các chuyên đề Quản trị điểm đến du lịch, Marketing dịch vụ và Hành vi du khách.
  • Nhà hoạch định chính sách du lịch: Cơ sở dữ liệu khoa học giúp các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đánh giá đúng trọng số của tài nguyên tự nhiên, cơ sở hạ tầng và thái độ người dân trong việc giữ chân du khách.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp du lịch: Hướng dẫn ứng dụng phân khúc thị trường dựa trên biến nhân khẩu học và điểm mạnh thái độ để xây dựng chính sách khách hàng trung thành hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đo lường lòng trung thành của du khách qua những khía cạnh cụ thể nào?

Luận án tiếp cận lòng trung thành theo cấu trúc ba thành phần:

  • Trung thành hành vi (BL): Đo lường qua số lần quay lại điểm đến trong vòng 5 năm qua và số ngày lưu trú trung bình trong chuyến đi.
  • Trung thành thái độ (AL): Đo lường qua 2 nhánh là ý định quay trở lại (RE) và ý định truyền miệng, giới thiệu điểm đến cho người khác (WOM).
  • Trung thành tổng hợp (CL): Kết hợp giữa mức độ cam kết tâm lý và tần suất hành vi lặp lại thực tế.

2. Các biến tiết chế (Moderators) được đưa vào mô hình nghiên cứu gồm những biến nào?

Luận án kiểm định 2 nhóm biến tiết chế:

  • Nhóm biến điểm mạnh thái độ: Kiến thức về điểm đến (DK), Sự quan tâm đến du lịch biển (INVOL), và Tâm lý tìm kiếm sự đa dạng / thích khám phá điểm mới (VS).
  • Nhóm biến đặc điểm nhân khẩu học: Giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn và mức thu nhập bình quân của du khách.

3. Chất lượng điểm đến được phân chia thành những thành phần nào trong nghiên cứu?

Chất lượng điểm đến (DQ) được phân tách thành 5 thành phần độc lập:

  1. Sức hấp dẫn thành phố (AT - cảnh quan, bãi biển, khí hậu, ẩm thực thủy sản).
  2. Người dân thành phố (DP - sự thân thiện, mến khách).
  3. Hoạt động giải trí (ET - sự kiện, văn hóa, thể thao, dịch vụ giải trí).
  4. Dịch vụ lưu trú, ăn uống, lữ hành (HP - khách sạn, nhà hàng, đơn vị lữ hành).
  5. Hệ thống giao thông và an toàn (TP - hạ tầng vận chuyển, an ninh trật tự).

4. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập ở đâu và trong khoảng thời gian nào?

Dữ liệu được thu thập trực tiếp thông qua phát phiếu hỏi du khách nội địa tại khách sạn, nhà hàng, bãi biển và điểm tham quan thuộc 3 thành phố biển: Nha Trang, Đà Nẵng và Vũng Tàu, trong thời gian từ tháng 05/2012 đến tháng 08/2012.

5. Phương pháp phân tích định lượng chính được tác giả sử dụng là gì?

Tác giả sử dụng kết hợp phần mềm SPSS 16.0 và AMOS để thực hiện: thống kê mô tả, kiểm định T-test, ANOVA, đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) và phân tích cấu trúc đa nhóm để kiểm định tác động tiết chế.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Chí Công đã hệ thống hóa và kiểm định thực nghiệm thành công mô hình cấu trúc giải thích lòng trung thành của du khách nội địa đối với các điểm đến du lịch biển tại Việt Nam. Công trình làm rõ tác động trực tiếp và gián tiếp của 5 thành phần chất lượng điểm đến cùng sự hài lòng lên ý định quay trở lại và truyền miệng của du khách. Đồng thời, việc chứng minh vai trò điều tiết của các yếu tố nhân khẩu học và điểm mạnh thái độ đã cung cấp cơ sở khoa học xác đáng cho công tác quản trị điểm đến và hoạch định chính sách tiếp thị du lịch biển bền vững.