Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp “Xây dựng hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại công ty TNHH 1 thành viên TM-DV Bách Linh” được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Hữu Đạt, chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Trường Đại học Thương mại, dưới sự hướng dẫn của ThS. Bùi Quang Trường.

Trong bối cảnh khoa học kỹ thuật và tin học phát triển mạnh mẽ, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động sản xuất, kinh doanh và quản trị đã trở thành yêu cầu cấp thiết đối với các doanh nghiệp nhằm tiết kiệm chi phí nhân công, đảm bảo thông tin nhanh chóng, chính xác và nâng cao hiệu quả quản lý. Công ty TNHH 1TV TM-DV Bách Linh (trụ sở tại 33 Thợ Nhuộm, Hoàn Kiếm, Hà Nội) là doanh nghiệp chuyên phân phối độc quyền các sản phẩm bánh kẹo nhập khẩu từ các thương hiệu quốc tế (như Bahlsen GmbH & Co., Storck, Krueger, Bruegen, Lorenz Bahlsen, Hirsch, Merci...). Với khối lượng hàng hóa lớn và chủng loại đa dạng, công tác quản lý bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu, lợi nhuận và sự phát triển của công ty. Tuy nhiên, hoạt động quản lý tại doanh nghiệp vẫn phụ thuộc chủ yếu vào phương pháp thủ công kết hợp bảng tính Excel phân tán, dẫn đến tình trạng ùn tắc dữ liệu, mất nhiều thời gian tra cứu và hạn chế trong việc hỗ trợ ra quyết định.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài:

  1. Hệ thống hóa những cơ sở lý luận về hệ thống thông tin (HTTT), hệ thống thông tin quản lý (HTTTQL/MIS), hệ thống thông tin quản lý bán hàng và phương pháp luận phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý bán hàng và hệ thống thông tin hiện tại tại Công ty TNHH TM-DV Bách Linh.
  3. Phân tích, thiết kế mô hình logic và cơ sở dữ liệu cho hệ thống thông tin quản lý bán hàng mới, đồng thời đưa ra các định hướng và giải pháp kỹ thuật cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý bán hàng và hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại Công ty TNHH TM-DV Bách Linh.
  • Phạm vi không gian:
    • Về mặt lý luận: Nghiên cứu thông tin, HTTT, HTTT quản lý thông qua các giáo trình, tài liệu chuyên ngành.
    • Về mặt thực tiễn: Khảo sát hoạt động bán hàng và HTTT bán hàng tại Công ty TNHH TM-DV Bách Linh.
  • Phạm vi thời gian:
    • Về mặt lý luận: Nghiên cứu các tài liệu giai đoạn 2010 – 2013.
    • Về mặt thực tiễn: Đánh giá cấu trúc, số liệu kinh doanh và thực trạng quản lý bán hàng tại công ty trong giai đoạn từ năm 2010 đến đầu năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên khung lý thuyết chuẩn mực về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý kinh tế, kết hợp các phương pháp điều tra xã hội học và phân tích thống kê:

Khung lý thuyết và mô hình sử dụng

  • Khái niệm và phân loại HTTT: HTTT được định nghĩa là tập hợp các thành phần thu thập, xử lý, lưu trữ, phân phối và biểu diễn thông tin trợ giúp ra quyết định và kiểm soát trong tổ chức (theo tài liệu của Nguyễn Văn Vỵ, 2007; Bộ môn CNTT ĐH Thương Mại). Khóa luận phân định các loại hình hệ thống: Hệ thống xử lý giao dịch (TPS), Hệ thống thông tin quản lý (MIS), Hệ thống hỗ trợ ra quyết định (DSS), Hệ thống chuyên gia (ES), Hệ thống cấp tri thức; các hệ thống tích hợp quy mô lớn (ERP, SCM, CRM) và hệ thống chức năng nghiệp vụ (Tài chính, Marketing, Sản xuất - kinh doanh, Quản trị nhân lực).
  • Quy trình phát triển hệ thống: Tuân thủ chu trình 5 giai đoạn: (1) Khảo sát, (2) Phân tích, (3) Thiết kế, (4) Cài đặt, (5) Khai thác và bảo trì.
  • Công cụ mô hình hóa nghiệp vụ và dữ liệu: Biểu đồ ngữ cảnh (Context Diagram), Biểu đồ phân cấp chức năng (BFD), Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD mức đỉnh), Mô hình thực thể - quan hệ (ERM/ERD), và kỹ thuật chuẩn hóa dữ liệu quan hệ theo các dạng chuẩn 1NF, 2NF, 3NF.
  • Tài liệu tham khảo nền tảng: Giáo trình Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý (Nguyễn Văn Vỵ, 2007), Bán hàng và quản lý bán hàng (Trần Đình Hải, 2001), Giáo trình HTTT Quản lý (Hàn Viết Thuận, 2008), Bài giảng Quản trị bán hàng (Tôn Thất Hải, 2009), cùng hai luận văn tham khảo về phần mềm quản lý bán hàng của Trần Văn Mộc (ĐH Giao thông Vận tải) và Nguyễn Thị Thùy Dương (ĐH Kinh tế Quốc dân).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Phương pháp Quy mô / Nguồn thu thập Mục đích xử lý
Phỏng vấn chuyên sâu 04 nhân viên trực tiếp quản lý tại các bộ phận Thu thập đánh giá định tính về khó khăn, luồng chứng từ và nhu cầu chức năng hệ thống
Khảo sát bảng câu hỏi 15 cán bộ, nhân viên tại các phòng ban trực thuộc Thu thập dữ liệu sơ cấp về thời gian nhập liệu, lưu trữ, khả năng tìm kiếm, xử lý sai sót
Xử lý dữ liệu thống kê Sử dụng phần mềm SPSS Tổng hợp tỷ lệ phần trăm và vẽ các biểu đồ thực trạng (Hình 2.5 đến Hình 2.13)
Thu thập dữ liệu thứ cấp Báo cáo tài chính công ty (2010–2012), tài liệu thị trường IBA, AT Kearney, tài liệu chuyên ngành Đánh giá kết quả kinh doanh và bối cảnh ngành bán lẻ bánh kẹo tại Việt Nam
Phân tích - Tổng hợp Phân rã quy trình nghiệp vụ và tổng hợp yêu cầu Thiết lập mô hình bài toán, luồng dữ liệu và thiết kế kiến trúc CSDL

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Văn bản khóa luận được kết cấu thành 3 phần nội dung chính cùng danh mục bảng biểu, từ viết tắt, tài liệu tham khảo và phụ lục:

Phần 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Tác giả khẳng định tầm quan trọng của việc ứng dụng tin học trong công tác quản lý doanh nghiệp thương mại. Phần này tổng quan hai công trình nghiên cứu đi trước về phân tích, thiết kế hệ thống quản lý bán hàng (tại Công ty F.GOUP và Công ty Cổ phần Dịch vụ Viễn thông Thái Bình Dương), qua đó rút ra bài học về tổ chức cơ sở dữ liệu linh hoạt, thiết kế giao diện đồng bộ và phân quyền báo cáo. Từ đó, tác giả xác lập mục tiêu, đối tượng, phạm vi không gian - thời gian, các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (phỏng vấn 4 người, điều tra 15 phiếu qua SPSS), dữ liệu thứ cấp và phương pháp phân tích - tổng hợp.

Phần 2: Cơ sở lý luận và thực trạng hệ thống quản lý bán hàng công ty TNHH TM-DV Bách Linh

Chương này chia làm hai nội dung trọng tâm:

  1. Cơ sở lý luận: Làm rõ bản chất của thông tin, quá trình biến đổi dữ liệu thành thông tin, cấu trúc HTTT, phân loại HTTT (TPS, MIS, DSS, ES, ERP, SCM, CRM), các giai đoạn xây dựng dự án và lý thuyết quản trị bán hàng (vai trò theo dõi kho, mã vạch, chăm sóc khách hàng).
  2. Phân tích thực trạng tại Công ty TNHH TM-DV Bách Linh:
    • Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc quản lý trực tiếp 4 phòng ban: Phòng Hành chính (BP quản lý nhân sự, BP chấm công, BP điều hành chức vụ), Phòng Kỹ thuật (BP kiểm tra hàng, BP vận hành máy), Phòng Tài vụ (BP tính - phát lương), và Phòng Kinh doanh (BP vật tư lưu trữ, BP quảng cáo bán hàng).
    • Kết quả hoạt động kinh doanh (2010 – 2012):
Chỉ tiêu tài chính Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Doanh thu (tỷ đồng) 7,48 10,45 8,67
Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) 0,52 0,861 0,689

Doanh thu tăng mạnh vào năm 2011 nhờ lợi thế độc quyền bánh kẹo nhập khẩu cao cấp, nhưng sụt giảm trong năm 2012 do áp lực khủng hoảng kinh tế và sự gia tăng của các đối thủ cạnh tranh đã số hóa quy trình quản lý bán hàng để cắt giảm chi phí.

  • Kết quả điều tra thực trạng (qua 4 phỏng vấn và 15 phiếu khảo sát SPSS):
    • Phương thức quản lý: Kết hợp thủ công và phần mềm Excel.
    • Thời gian nhập liệu sổ sách vào máy của kế toán: Chiếm nhiều thời gian (trên 2 tiếng/ngày).
    • Lưu trữ: Dữ liệu phân tán chủ yếu trên máy tính cá nhân của nhân viên nhập liệu, chỉ có báo cáo định kỳ mới lưu trên máy chủ, tiềm ẩn rủi ro mất mát dữ liệu khi hỏng hóc phần cứng.
    • Sửa chữa sai sót: Rất khó khăn, khi chỉnh sửa phải hủy bỏ toàn bộ hồ sơ cũ liên quan.
    • Xử lý hàng hóa lớn: Dễ ùn tắc và phát sinh sai lệch khi nhập hàng; thanh toán qua nhiều phòng ban làm kéo dài thời gian.
    • Khả năng hỗ trợ ra quyết định và tìm kiếm: Excel hỗ trợ tính toán đơn thuần nhưng rất kém về tìm kiếm chi tiết và kết xuất báo cáo đa chiều.

Phần 3: Định hướng phát triển và đề xuất xây dựng HTTT quản lý bán hàng tại công ty TNHH 1TV TM-DV Bách Linh

Trên cơ sở các hạn chế được chỉ ra, tác giả đề xuất định hướng ứng dụng tin học trên nền tảng mạng cục bộ (LAN), kết nối văn phòng với kho hàng để chia sẻ dữ liệu tức thời giữa thủ kho và kế toán. Tác giả mô tả chi tiết quy trình nghiệp vụ mua - bán hàng, xác định các tác nhân, xây dựng biểu đồ ngữ cảnh, biểu đồ phân cấp chức năng, biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh, tiến hành chuẩn hóa CSDL từ dạng ban đầu lên dạng chuẩn 1NF, 2NF, 3NF, thiết kế cấu trúc menu phần mềm và các giao diện chức năng. Cuối phần 3, tác giả đưa ra các kiến nghị về hạ tầng mạng, đào tạo nhân sự và định hướng xây dựng website thương mại điện tử.


Thiết kế và triển khai hệ thống thông tin

Khóa luận trình bày đầy đủ các bước phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng theo phương pháp cấu trúc:

1. Mô tả luồng nghiệp vụ bài toán

  • Quy trình nhập hàng: Hàng tháng bộ phận Marketing khảo sát thị trường, lập báo cáo nộp Phòng Kinh doanh. Phòng Kinh doanh lập đơn đặt hàng gửi Nhà cung cấp. Nhà cung cấp giao hàng kèm hóa đơn/phiếu xuất kho. Thủ kho kiểm tra số lượng và chất lượng (hàng lỗi trả lại, hàng đạt nhập kho), lập phiếu nhập kho gửi Phòng Kinh doanh. Phòng Kinh doanh lập phiếu thanh toán gửi Phòng Tài vụ để thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp.
  • Quy trình bán hàng: Khách hàng tiếp cận bảng báo giá. Với đơn hàng giá trị lớn, nhân viên bán hàng cập nhật thông tin khách hàng, lập đơn đặt hàng có chữ ký xác nhận của khách, lập hóa đơn chuyển Phòng Tài vụ thu tiền và chuyển lệnh cho kho xuất hàng. Với khách mua lẻ (giá trị dưới 100.000 đồng), khách thanh toán và nhận hàng trực tiếp tại cửa hàng (không lưu thông tin cá nhân); cuối ngày bộ phận bán hàng lập hóa đơn tổng hợp gửi Phòng Tài vụ.
  • Quy trình báo cáo: Hàng tháng thủ kho tính lượng hàng tồn kho ($\text{Số lượng tồn} = \text{Số nhập} - \text{Số xuất}$) và lập báo cáo xuất - nhập - tồn gửi Phòng Kinh doanh. Phòng Tài vụ căn cứ hóa đơn, chứng từ thu chi và công nợ để lập báo cáo doanh thu trình Ban Giám đốc.

2. Mô hình hóa chức năng và luồng dữ liệu

  • Biểu đồ ngữ cảnh: Gồm hệ thống trung tâm tương tác với các tác nhân ngoài (Khách hàng, Nhà cung cấp, Ban Giám đốc, Nhân viên bán hàng, Thủ kho, Nhân viên marketing) thông qua 8 luồng thông tin (3 luồng vào và 5 luồng ra).
  • Biểu đồ phân cấp chức năng (BFD): Chia thành 4 nhóm chức năng nghiệp vụ chính:
    1. Quản lý hàng nhập: Khảo sát thị trường, Lập đơn đặt hàng, Nhận hàng, Thanh toán tiền.
    2. Quản lý bán hàng: Cập nhật thông tin khách hàng, Lập đơn đặt hàng, Lập hóa đơn, Giao hàng.
    3. Quản lý kho hàng: Lập phiếu nhập, Lập phiếu xuất, Thống kê hàng xuất - nhập - tồn.
    4. Báo cáo thống kê: Báo cáo hàng xuất - nhập - tồn, Báo cáo doanh thu, Báo cáo công nợ nhà cung cấp, Báo cáo công nợ định kỳ khách hàng.
  • Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD mức đỉnh): Mô tả chi tiết sự luân chuyển chứng từ giữa Nhà cung cấp, Khách hàng, Kho hàng, Bộ phận Bán hàng, Bộ phận Nhập hàng và các kho dữ liệu (Sổ công nợ, Báo cáo).

3. Thiết kế và chuẩn hóa cơ sở dữ liệu quan hệ

Tác giả xác định các thực thể và tiến hành chuẩn hóa dữ liệu loại bỏ thuộc tính lặp và phụ thuộc hàm:

  • KHACH_HANG (MaKH, TenKH, NgaySinh, GioiTinh, DiaChi, DienThoai, Fax, SoTK) — Đạt chuẩn 1NF, 2NF, 3NF ở dạng ban đầu.
  • NHACC và HANG_NCC / MAT_HANG_CC — Tách thuộc tính lặp về hàng cung cấp để đạt 1NF, tách khóa chính thành MAT_HANG_CC (MaNCC, MaMH, TenMH, Gia) và HANG_NCC (MaNCC, MaMH, SoLuong) để đạt 2NF.
  • HOA_DON và HD_CHI_TIET — Tách danh mục hàng trong hóa đơn thành thực thể liên kết HD_CHI_TIET (MaHD, MaMH, SoLuong, DonGia) và MAT_HANG (MaMH, TenMH, DonGia) để đạt 2NF và 3NF.
  • KHO_HANG và CHI_TIET_KHO_HANG (MaHang, TrangThaiHang, SoLuong, Gia, Ngay) — Chuẩn hóa tách chi tiết quản lý kho.

4. Cấu trúc menu phần mềm và giao diện

Hệ thống phần mềm được thiết kế theo mô hình máy chủ / máy khách (Client/Server), phân chia thành 4 phân hệ menu:

  • Hệ thống: Thay đổi mật khẩu, Tài khoản nhân viên, Nhóm tài khoản, Cấu hình hệ thống, Thoát khỏi hệ thống.
  • Danh mục: Danh mục hàng hóa, Danh mục nhà cung cấp, Danh mục khách hàng, Danh mục kho hàng, Danh mục khoản thu.
  • Nghiệp vụ: Lập đơn đặt hàng, Lập phiếu xuất hàng, Lập phiếu nhập hàng, Lập hóa đơn.
  • Thống kê: Thống kê xuất nhập hàng hóa, Thống kê khách hàng.
  • Giao diện: Thiết kế form đăng nhập phân quyền và form chính điều hướng các danh mục nghiệp vụ.

Kết quả và đóng góp

  • Đánh giá định lượng thực trạng: Khóa luận đã lượng hóa được những tồn tại trong khâu quản lý bán hàng của Công ty TNHH TM-DV Bách Linh thông qua điều tra 15 cán bộ nhân viên bằng SPSS: nhân viên kế toán mất trên 2 tiếng mỗi ngày để nhập lại dữ liệu; dữ liệu lưu trữ phân tán tại máy trạm gây nguy cơ mất mát; quy trình thanh toán và chỉnh sửa chứng từ thủ công gây chậm trễ và sai sót khi lượng hàng nhập tăng cao.
  • Xây dựng hoàn chỉnh mô hình HTTT: Cung cấp hồ sơ phân tích thiết kế hệ thống chi tiết, bao gồm: biểu đồ phân cấp chức năng 4 nhánh, biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh, mô hình thực thể liên kết (ERD) và hệ thống bảng CSDL quan hệ đã được chuẩn hóa đến dạng chuẩn 3 (3NF).
  • Hệ thống giải pháp và kiến nghị ứng dụng:
    • Thiết lập hạ tầng mạng cục bộ (LAN) kết nối văn phòng quản lý với kho hàng nhằm loại bỏ thao tác nhập liệu trùng lặp giữa thủ kho và kế toán.
    • Tổ chức đào tạo hai nhóm đối tượng: quản trị viên hệ thống (vận hành, bảo trì, cấu hình bảo mật) và nhân viên nhập liệu (sử dụng biểu mẫu chuẩn).
    • Đề xuất định hướng mở rộng xây dựng website bán hàng trực tuyến phục vụ xu hướng thương mại điện tử.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo tự nhận định của tác giả trong phần kết luận, do điều kiện thời gian và trình độ nghiên cứu có hạn, đề tài chưa thể hoàn thiện toàn bộ các chức năng xử lý nghiệp vụ phức tạp của một hệ thống thực tế; sản phẩm mới dừng lại ở mức độ phân tích, thiết kế mô hình logic, thiết kế cơ sở dữ liệu và xây dựng khung giao diện mẫu chứ chưa triển khai cài đặt, thử nghiệm toàn diện trên môi trường vận hành thực tế của công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Hoàn thiện lập trình các module chức năng nghiệp vụ và báo cáo thống kê theo thiết kế.
    • Cài đặt thử nghiệm hệ thống trên mạng LAN thực tế tại Công ty TNHH TM-DV Bách Linh, tiến hành kiểm thử và đánh giá hiệu năng xử lý.
    • Nghiên cứu tích hợp website thương mại điện tử kết nối trực tiếp với cơ sở dữ liệu quản lý bán hàng nội bộ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Tin học quản lý, Thương mại điện tử: Tham khảo cấu trúc một bài khóa luận tốt nghiệp hoàn chỉnh từ khảo sát thực tế, phân tích dữ liệu khảo sát bằng SPSS đến các bước phân tích thiết kế hệ thống thông tin theo phương pháp hướng cấu trúc.
  • Người nghiên cứu đề tài quản lý bán hàng: Có thể kế thừa phương pháp phân tích nghiệp vụ bán hàng thực tế tại doanh nghiệp phân phối thương mại, quy trình chuẩn hóa dữ liệu từ biểu mẫu thực tế sang CSDL quan hệ (1NF $\rightarrow$ 3NF) và cách thiết lập biểu đồ DFD/BFD.
  • Doanh nghiệp phân phối quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình phân công chức năng, luồng kiểm soát xuất nhập tồn và giải pháp liên kết dữ liệu giữa bộ phận kinh doanh, kế toán và kho hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH 1TV TM-DV Bách Linh kinh doanh mặt hàng gì và kết quả tài chính giai đoạn 2010–2012 ra sao?

Công ty chuyên phân phối độc quyền các loại bánh kẹo cao cấp nhập khẩu từ các thương hiệu lớn trên thế giới (như Bahlsen, Storck, Merci...). Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty qua 3 năm như sau: năm 2010 đạt doanh thu 7,48 tỷ đồng (lợi nhuận 0,52 tỷ đồng); năm 2011 đạt 10,45 tỷ đồng (lợi nhuận 0,861 tỷ đồng); năm 2012 đạt 8,67 tỷ đồng (lợi nhuận 0,689 tỷ đồng).

2. Thực trạng quản lý bán hàng tại công ty trước khi nghiên cứu gặp phải những khó khăn chính nào?

Công tác quản lý chủ yếu thực hiện thủ công kết hợp phần mềm Excel. Kế toán mất trên 2 tiếng mỗi ngày để nhập dữ liệu; hồ sơ lưu trữ phân tán trên máy trạm cá nhân; việc sửa đổi giấy tờ rất phức tạp do phải hủy toàn bộ hồ sơ liên quan; hàng hóa số lượng lớn dễ gây ùn tắc, sai lệch; thanh toán tiền qua nhiều phòng ban mất nhiều thời gian và Excel không hỗ trợ tốt việc tìm kiếm chi tiết hay tổng hợp báo cáo ra quyết định.

3. Dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được thu thập và xử lý bằng phương pháp nào?

Tác giả đã thực hiện phỏng vấn chuyên sâu đối với 04 nhân viên trực tiếp quản lý và tiến hành khảo sát bằng bảng câu hỏi trắc nghiệm đối với 15 cán bộ, nhân viên thuộc các phòng ban có liên quan tại công ty, sau đó xử lý và tổng hợp số liệu bằng phần mềm SPSS.

4. Quy trình bán lẻ đối với khách hàng mua số lượng nhỏ (dưới 100.000 đồng) được quy định xử lý như thế nào?

Đối với khách hàng mua lẻ với số lượng nhỏ (dưới 100.000 đồng), hệ thống không lưu lại thông tin cá nhân của khách hàng; khách hàng thực hiện thanh toán và nhận hàng trực tiếp ngay tại cửa hàng; đến cuối ngày bộ phận bán hàng sẽ lập hóa đơn tổng hợp và gửi lên phòng tài vụ.

5. Hệ thống phần mềm mới được thiết kế gồm những phân hệ chức năng menu nào?

Phần mềm được thiết kế gồm 4 nhóm menu chức năng: (1) Quản lý hệ thống (đổi mật khẩu, tài khoản, cấu hình), (2) Quản lý danh mục (hàng hóa, nhà cung cấp, khách hàng, kho hàng, khoản thu), (3) Quản lý nghiệp vụ (lập đơn đặt hàng, lập phiếu xuất, lập phiếu nhập, lập hóa đơn), và (4) Quản lý thống kê (thống kê xuất nhập hàng hóa, thống kê khách hàng).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hữu Đạt đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản lý bán hàng tại Công ty TNHH TM-DV Bách Linh, chỉ rõ những bất cập của phương thức quản lý thủ công kết hợp bảng tính Excel qua số liệu khảo sát thực tế. Đề tài đã vận dụng bài bản phương pháp luận phân tích thiết kế hệ thống thông tin hướng cấu trúc để xây dựng mô hình bài toán, biểu đồ phân cấp chức năng, luồng dữ liệu và thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ đạt chuẩn 3NF. Mặc dù còn hạn chế về mặt thử nghiệm cài đặt thực tế, kết quả nghiên cứu đã cung cấp giải pháp chuyển đổi số có tính ứng dụng cao và là tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế.