Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán của sinh viên Nguyễn Thị Hậu (Trường Đại học Hồng Đức, 2021) tập trung vào công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Hoạt động bán hàng là khâu cuối cùng trong chu kỳ tuần hoàn vốn (bao gồm mua hàng, dự trữ và bán hàng), giữ vai trò quyết định trong việc thu hồi vốn và tạo ra lợi nhuận để tái sản xuất.

Tại Công ty Cổ phần Quản lý Kinh doanh Điện Thanh Hóa, công tác bán hàng và kế toán kết quả bán hàng phát sinh một số hạn chế thực tế trong khâu vận hành và quản lý kho bãi: tình trạng hàng bán bị trả lại, phát sinh giảm giá hàng bán do lỗi kỹ thuật hoặc sai sót phẩm chất, số lượng phế liệu thu hồi nhập kho còn thất thoát lãng phí, hàng hóa thành phẩm tồn đọng cục bộ tại kho bãi làm phát sinh chi phí lưu kho, lưu bãi cao, gây ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.

Văn bản xác định rõ các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp.
  2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ.
  3. Khảo sát, tìm hiểu thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Quản lý Kinh doanh Điện Thanh Hóa.
  4. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Quản lý Kinh doanh Điện Thanh Hóa.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần Quản lý Kinh doanh Điện Thanh Hóa (địa chỉ: Số 45 Phan Bội Châu, Phường Ba Đình, Thành phố Thanh Hóa).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập số liệu thực tế tại Quý III/2020 kết hợp phân tích số liệu tài chính so sánh giai đoạn 2019 – 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp theo các quy định hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và hệ thống tài khoản theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán nghiệp vụ:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản 511 (gồm 6 tài khoản cấp hai: TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5114 - Doanh thu trợ cấp trợ giá, TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư, TK 5118 - Doanh thu khác).
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Tài khoản 521 (gồm TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán).
    • Giá vốn hàng bán: Tài khoản 632 và tài khoản Hàng gửi đi bán (TK 157).
    • Chi phí quản lý kinh doanh: Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng) và Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Tài khoản 821 (TK 8211 - Thuế TNDN hiện hành, TK 8212 - Thuế TNDN hoãn lại).
    • Xác định kết quả kinh doanh: Tài khoản 911.
  • Hình thức tổ chức sổ kế toán: Hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính giá vốn xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, tổng hợp các giáo trình kế toán, văn bản quy phạm pháp luật, chế độ kế toán và kết quả từ các công trình nghiên cứu đã công bố.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Tiếp xúc trực tiếp với cán bộ, công nhân viên và chuyên viên Phòng Tài chính - Kế toán của đơn vị để thu thập hệ thống chứng từ gốc, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và ý kiến chuyên môn.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp so sánh, phân tích tỷ lệ, đối chiếu số liệu bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả kinh doanh nhằm đánh giá thực trạng tài chính và quy trình hạch toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu

Chương này tổng thuật ba công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến đề tài kế toán bán hàng:

  • Đề tài của tác giả Trần Diệu Linh (2018) tại Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ Anh Phát: Tác giả chỉ ra hạn chế do theo dõi chung trên sổ chi tiết TK 511 mà không mở chi tiết từng loại hàng hóa, không phản ánh số lượng tiêu thụ và các khoản giảm trừ; chi phí bán hàng tính gộp cho toàn bộ hàng hóa; xác định kết quả kinh doanh chỉ phản ánh trên Sổ cái TK 911. Tác giả đề xuất mở Sổ chi tiết bán hàng (Mẫu S35-DN), phân bổ chi phí bán hàng theo tiêu thức giá vốn và đảm bảo định mức dự trữ kho hợp lý.
  • Đề tài của tác giả Lê Thị Bích Liên (2017) tại Công ty Cổ phần Thương mại Thường Tín: Đánh giá ưu điểm về bộ máy tổ chức thống nhất, luân chuyển chứng từ khoa học; chỉ ra hạn chế về hoạt động quảng cáo tiếp thị, chính sách chiết khấu thương mại chưa linh hoạt dẫn đến nợ quá hạn và biến động nhân sự bán lẻ. Đề xuất hoàn thiện chiết khấu gắn với kiểm soát nợ khó đòi, đẩy mạnh quảng cáo và đào tạo nhân lực.
  • Đề tài của tác giả Hoàng Thị Thu Thủy (2019) tại Công ty TNHH Thanh Thúy: Chỉ ra tình trạng khách hàng mua chịu chậm thanh toán (quá thời hạn 10-15 ngày), thiếu chính sách chiết khấu thanh toán, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp chưa phân bổ chi tiết cho từng mặt hàng, chưa áp dụng phần mềm kế toán máy. Đề xuất ứng dụng phần mềm máy tính, theo dõi chi tiết giá vốn hàng bán và ban hành chính sách chiết khấu kích thích thanh toán nhanh.

Đồng thời, chương 1 trình bày cụ thể các phương pháp nghiên cứu lý luận, thu thập và xử lý số liệu được áp dụng trong toàn khóa luận.

Chương 2: Những lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại các doanh nghiệp

Chương 2 hệ thống hóa khung lý thuyết kế toán tài chính về bán hàng:

  • Đặc điểm và yêu cầu quản lý: Hoạt động bán hàng là việc chuyển dịch quyền sở hữu hàng hóa, lao vụ, dịch vụ từ người bán sang người mua gắn với quyền thu tiền. Kế toán phải theo dõi chặt chẽ doanh thu thực tế, các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí thời kỳ và tình hình thu hồi công nợ.
  • Phân loại phương thức bán hàng và thanh toán:
    • Phương thức bán buôn: Gồm bán buôn qua kho (giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng) và bán buôn vận chuyển thẳng (giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng).
    • Phương thức bán lẻ: Gồm bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ thu tiền trực tiếp và bán lẻ tự phục vụ.
    • Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng.
  • Phương pháp tính giá vốn hàng bán:
    • Phương pháp giá thực tế đích danh.
    • Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO).
    • Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền theo công thức:

$$\text{Đơn giá thực tế bình quân} = \frac{\text{Giá mua thực tế hàng tồn đầu kỳ} + \text{Giá mua thực tế hàng nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng hàng tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng hàng nhập trong kỳ}}$$

$$\text{Trị giá mua thực tế xuất kho} = \text{Số lượng hàng hóa xuất kho} \times \text{Đơn giá thực tế bình quân}$$

  • Trình tự hạch toán nghiệp vụ:
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ, các trường hợp gửi bán (TK 157), bán hàng trực tiếp, giao tay ba hoặc bán ngay không qua kho.
    • Kế toán doanh thu (TK 511) theo phương pháp khấu trừ và trực tiếp; kế toán các khoản giảm trừ (TK 521).
    • Kế toán chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) gồm: chi phí nhân viên, vật liệu bao bì, dụng cụ đồ dùng, khấu hao tài sản cố định, dự phòng, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
    • Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) và quy trình kết chuyển cuối kỳ vào TK 911 để xác định kết quả bán hàng theo công thức:

$$\text{Kết quả bán hàng} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh} - \text{Chi phí thuế TNDN}$$

  • Mô hình luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ: Quy trình luân chuyển từ Chứng từ gốc -> Sổ quỹ, Bảng tổng hợp chứng từ gốc, Sổ/thẻ kế toán chi tiết -> Chứng từ ghi sổ / Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ -> Sổ Cái -> Bảng cân đối số phát sinh và Lập Báo cáo tài chính.

Chương 3: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Quản lý Kinh doanh Điện Thanh Hóa

Chương 3 trình bày chi tiết thực trạng tại đơn vị thực tập:

  • Quá trình hình thành: Tiền thân là bộ phận trực thuộc Công ty Cổ phần Xây lắp Điện lực Thanh Hóa. Ngày 25/11/2003, tách ra thành lập công ty độc lập theo Giấy phép ĐKKD số 2603000113 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 20/11/2003. Vốn điều lệ ban đầu là 2 tỷ đồng, đến năm 2011 được Đại hội đồng cổ đông thống nhất tăng lên 9 tỷ đồng.
  • Ngành nghề kinh doanh: Quản lý và kinh doanh điện năng (ngành nghề chủ yếu, vận hành lưới điện 0,4kV tại các xã trong tỉnh và bán điện đến hộ dân theo giá trần quy định của Chính phủ); Xây lắp đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 220kV, từng phần đường dây 500kV; Tư vấn thiết kế điện (đến 35kV); Kinh doanh vật tư thiết bị điện nước.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình tham mưu trực tuyến chức năng gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc (Giám đốc Nguyễn Văn Xuyên, Phó Giám đốc Trịnh Bá Ánh), Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng; các phòng chức năng: Phòng Kế hoạch, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kỹ thuật Vận hành, Phòng Tổ chức Hành chính; các đơn vị cơ sở gồm: Xí nghiệp Quản lý Kinh doanh Điện I, II, III và Xí nghiệp Xây lắp Điện.
  • Phân tích tình hình tài chính giai đoạn 2019 – 2020:
    • Biến động tài sản: Tài sản ngắn hạn năm 2020 tăng 14,46% so với năm 2019 (tỷ trọng trong tổng tài sản tăng từ 74,93% lên 76,13%). Khoản mục tiền tăng 606.000 ngàn đồng (tăng 21,93%, tỷ trọng tăng từ 9,16% lên 9,76%). Khoản phải thu tăng tỷ trọng từ 49,9% lên 51,08% do các gói thầu xây lắp hoàn thành chưa thu hồi tiền. Tài sản dài hạn tăng 735.319 ngàn đồng do mua sắm máy móc phục vụ thi công công trình lớn.
    • Biến động nguồn vốn: Nợ phải trả tăng 12,49% (chiếm tỷ trọng 87,4% - 87,6% tổng nguồn vốn), chủ yếu là nợ ngắn hạn do người mua ứng trước tiền thi công. Vốn chủ sở hữu tăng 708.000 ngàn đồng (tăng 7,85%), song tỷ trọng giảm từ 12,7% xuống 12,53%.
Chỉ tiêu tài chính Năm 2019 Năm 2020 Đánh giá biến động
Tỷ suất tự tài trợ (Vốn CSH / Tổng nguồn vốn) 22,40% 21,44% Giảm nhẹ do tốc độ tăng vốn CSH (7,85%) thấp hơn tốc độ tăng tổng nguồn vốn
Tỷ suất đầu tư (Tài sản dài hạn / Tổng tài sản) 0,25 lần 0,24 lần Giảm nhẹ 1% do tài sản ngắn hạn tăng nhanh hơn tài sản dài hạn
Khả năng thanh toán nhanh (Tiền / Nợ ngắn hạn) 0,078 lần 0,086 lần Tăng nhẹ 0,008 lần, mức dự trữ tiền mặt tại quỹ còn thấp
Khả năng thanh toán ngắn hạn (TS ngắn hạn / Nợ ngắn hạn) 0,855 lần 0,880 lần Tăng 0,025 lần, mỗi đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 0,88 đồng tài sản ngắn hạn
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Tài chính - Kế toán gồm 13 người (Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng, 1 Phó phòng phụ trách in hóa đơn, 4 cán bộ kế toán phần hành, 7 nhân viên in hóa đơn, thủ quỹ, thủ kho). Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán ACsoft, thực hiện phân quyền chi tiết cho từng người dùng (khai báo họ tên, mật khẩu, menu truy cập, quyền nhập/sửa/xóa chứng từ và in báo cáo).
  • Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và hệ thống tài khoản theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC; hình thức Chứng từ ghi sổ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; giá vốn xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12.

Chương 4: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Quản lý Kinh doanh Điện Thanh Hóa

Chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ thực trạng đơn vị:

  • Định hướng phát triển của công ty.
  • Nhóm giải pháp về doanh thu bán hàng: Hoàn thiện quy trình theo dõi doanh thu chi tiết theo từng lĩnh vực hoạt động (doanh thu bán điện nông thôn, doanh thu xây lắp công trình, doanh thu kinh doanh vật tư thiết bị).
  • Nhóm giải pháp về các khoản giảm trừ doanh thu: Theo dõi hạch toán riêng biệt các trường hợp sai lệch điện năng, sự cố kỹ thuật dẫn đến giảm giá hoặc bồi hoàn tiền điện cho khách hàng.
  • Nhóm giải pháp đa dạng hóa phương thức bán hàng: Linh hoạt áp dụng các phương thức bán hàng và thu tiền phù hợp với từng địa bàn quản lý.
  • Nhóm giải pháp về chi phí bán hàng: Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí bao bì, vận chuyển, hao hụt điện năng trên đường dây và phân bổ chi phí bán hàng hợp lý cho từng mảng kinh doanh.
  • Nhóm giải pháp về nhân sự và tổ chức bộ máy kế toán: Bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên phần mềm ACsoft, hoàn thiện phân công trách nhiệm giữa các bộ phận in hóa đơn, thu ngân và kế toán tổng hợp.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Đảm bảo sự chỉ đạo thống nhất từ Ban Giám đốc, sự phối hợp giữa Phòng Kỹ thuật Vận hành và Phòng Kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Làm rõ bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Quản lý Kinh doanh Điện Thanh Hóa trong 2 năm 2019 – 2020 với các chỉ số thực tế: Tổng tài sản ngắn hạn năm 2020 tăng 14,46%; tỷ trọng vốn chủ sở hữu đạt 21,44% - 22,40%; hệ số thanh toán ngắn hạn tăng từ 0,855 lên 0,880 lần; hệ số thanh toán nhanh từ 0,078 lên 0,086 lần.
  • Mô tả toàn diện quy trình tổ chức kế toán thực tế: Cơ cấu nhân sự phòng kế toán 13 thành viên, quy trình vận hành và phân quyền truy cập trên phần mềm kế toán ACsoft, phương pháp luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Nhận diện đúng các hạn chế thực tiễn tại doanh nghiệp: Tình trạng công nợ phải thu tăng (chiếm 51,08% tổng tài sản), nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao (87,4% nguồn vốn), áp lực chi phí tồn kho và phế liệu thu hồi.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với mô hình tổ chức của doanh nghiệp cổ phần kinh doanh điện năng và xây lắp điện, giúp nâng cao chất lượng thông tin kế toán cung cấp cho ban giám đốc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Khảo sát thực tế tập trung vào số liệu Quý III/2020 và chuỗi số liệu tài chính so sánh 2019 - 2020 tại một doanh nghiệp đặc thù trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, chưa có sự đối sánh mở rộng với các doanh nghiệp phân phối điện nông thôn khác trong khu vực.
    • Phạm vi đề tài tập trung vào kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo theo chế độ kế toán, chưa đi sâu phân tích hệ thống kế toán quản trị doanh thu - chi phí cho từng trạm biến áp hay từng tổ quản lý vận hành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí và giá thành bán điện tại các doanh nghiệp quản lý vận hành lưới điện nông thôn.
    • Nghiên cứu hoàn thiện công tác kế toán bán hàng trong điều kiện ứng dụng công tơ điện tử đo xa và hóa đơn điện tử tích hợp thanh toán trực tuyến.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng tài liệu:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
    • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh điện, doanh nghiệp xây lắp điện và doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:
    • Hệ thống sơ đồ định khoản kế toán tổng hợp: Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo 2 phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; kế toán doanh thu (TK 511) theo phương pháp khấu trừ và trực tiếp; sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng (TK 641), chi phí QLDN (TK 642), thuế TNDN (TK 821) và xác định kết quả (TK 911).
    • Phương pháp phân tích hệ số tài chính doanh nghiệp thông qua bảng biểu so sánh thực tế.
    • Mô hình tổ chức nhân sự phòng kế toán (13 người) và quy trình cài đặt, phân quyền người dùng trên phần mềm ACsoft.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Quản lý Kinh doanh Điện Thanh Hóa được thành lập khi nào và có ngành nghề kinh doanh chủ yếu là gì?
Công ty tiền thân là đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phần Xây lắp Điện lực Thanh Hóa, được tách ra thành lập công ty cổ phần độc lập từ ngày 25/11/2003 theo Giấy phép ĐKKD số 2603000113 cấp ngày 20/11/2003. Ngành nghề kinh doanh chủ yếu là tiếp nhận, tổ chức quản lý vận hành lưới điện 0,4kV tại các xã trong tỉnh và bán điện đến hộ dân theo giá trần quy định của Chính phủ, bên cạnh các hoạt động xây lắp đường dây, trạm biến áp đến 220kV và kinh doanh vật tư thiết bị điện nước.

2. Công ty đang áp dụng chế độ kế toán, hình thức sổ và các phương pháp hạch toán nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và hệ thống tài khoản theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC. Đơn vị sử dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12).

3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty có bao nhiêu người và ứng dụng phần mềm gì?
Phòng Tài chính - Kế toán của công ty gồm 13 người, bao gồm: Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng, 1 Phó phòng phụ trách in hóa đơn, 4 cán bộ kế toán phụ trách các phần hành (thanh toán - vốn bằng tiền, vật tư - TSCĐ, công nợ - doanh thu, kế toán thống kê xí nghiệp) và 7 nhân viên gồm bộ phận in hóa đơn tiền điện, thủ quỹ, thủ kho. Công ty ứng dụng phần mềm kế toán ACsoft có tính năng phân quyền chi tiết cho từng người dùng.

4. Tình hình tài chính của công ty trong giai đoạn 2019 – 2020 có những chuyển biến gì qua các hệ số tài chính?
Trong giai đoạn 2019 – 2020: Tỷ suất tự tài trợ giảm nhẹ từ 22,40% xuống 21,44% do vốn chủ sở hữu tăng chậm hơn quy mô nợ vay; Tỷ suất đầu tư đạt 0,25 lần năm 2019 và 0,24 lần năm 2020; Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn tăng từ 0,855 lần lên 0,880 lần; Hệ số thanh toán nhanh tăng từ 0,078 lần lên 0,086 lần. Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn (87,4% - 87,6%), chủ yếu là khoản người mua ứng trước tiền thi công công trình.

5. Tác giả khóa luận đã chỉ ra những tồn tại thực tế nào trong công tác bán hàng tại doanh nghiệp?
Văn bản nêu rõ công ty gặp phải các hạn chế: phát sinh hàng bán bị trả lại, phát sinh giảm giá do hàng hóa sai hỏng kỹ thuật, số lượng phế liệu thu hồi nhập kho còn thất thoát lãng phí, tồn đọng vật tư thành phẩm tại kho bãi làm tăng chi phí lưu kho lưu bãi, tỷ lệ nợ phải thu khách hàng còn cao (chiếm 51,08% tổng tài sản năm 2020) do các gói thầu thi công hoàn thành nhưng chậm thu hồi vốn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hậu đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp theo các chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và ứng dụng phần mềm ACsoft tại Công ty Cổ phần Quản lý Kinh doanh Điện Thanh Hóa gắn với số liệu phân tích tài chính giai đoạn 2019 – 2020. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát đặc điểm kinh doanh điện năng và xây lắp điện, mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý doanh thu, chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.