Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và sản xuất vật liệu xây dựng, vật tư chiếm tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu chi phí sản xuất và giá thành công trình. Công ty Cổ phần Sông Đà-HTC là đơn vị có ngành nghề kinh doanh chính là xây dựng các công trình nhà ở, đường sá, công trình kỹ thuật dân dụng, sản xuất vật liệu (gạch, bê tông, vật liệu đất sét...) và cung cấp máy móc thiết bị xây dựng. Do đặc thù thi công nhiều công trình với khối lượng vật tư lớn, đa dạng chủng loại, xuất xứ và địa điểm bảo quản, công tác quản lý chi tiết vật tư có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu, chi phí và hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị. Mặc dù công ty đã bước đầu áp dụng tin học hóa, công tác quản lý đòi hỏi một hệ thống thông tin có khả năng phản ánh chính xác, kịp thời và thống nhất cả về số lượng lẫn giá trị nhằm đáp ứng yêu cầu của ban lãnh đạo và các bộ phận nghiệp vụ.
Mục tiêu nghiên cứu của đồ án được xác định cụ thể bao gồm:
- Xây dựng một hệ thống thông tin kế toán chi tiết vật tư được người sử dụng chấp nhận trong môi trường làm việc thực tế.
- Cung cấp thông tin kế toán vật tư một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ, nhanh chóng, phục vụ công tác quản lý kho, công trường thi công và bộ phận kế hoạch sản xuất.
- Khai thác hiệu quả tài nguyên phần cứng máy tính và năng lực nhân sự nhằm nâng cao năng suất quản lý.
- Hỗ trợ trực tiếp cho nhân viên kế toán vật tư và thủ kho trong công tác theo dõi, hạch toán nhập – xuất – tồn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
- Góp phần tiết kiệm chi phí nhân công và hạn chế tối đa các sai sót phát sinh trong quá trình xử lý dữ liệu thủ công.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thông tin kế toán chi tiết vật tư tại Công ty Cổ phần Sông Đà-HTC.
- Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát và phân tích toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi tiết vật tư về mặt số lượng và giá trị tại công ty mẹ; sử dụng môi trường phát triển Visual FoxPro để thiết kế cơ sở dữ liệu và chương trình phần mềm ứng dụng; số liệu thực tế được khảo sát tại đơn vị tính đến cuối năm 2011.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Đồ án xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý luận phát triển hệ thống thông tin quản lý và các quy định hiện hành về kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam:
- Lý thuyết hệ thống thông tin quản lý: Hệ thống thông tin (HTTT) được tiếp cận theo cấu trúc 4 bộ phận chức năng: bộ phận đưa dữ liệu vào (Inputs), bộ phận xử lý, kho dữ liệu (Data Store), và bộ phận đưa thông tin đầu ra (Outputs). Chất lượng hệ thống được đánh giá qua 5 tiêu chuẩn: độ tin cậy, tính đầy đủ, tính thích hợp và dễ hiểu, tính được bảo vệ (bảo mật), và tính kịp thời.
- Mô hình vòng đời phát triển hệ thống (SDLC): Áp dụng mô hình thác nước (Waterfall Model) gồm 5 giai đoạn: Khởi tạo và lập kế hoạch dự án; Phân tích hệ thống; Thiết kế hệ thống (logic và vật lý); Triển khai hệ thống; Vận hành và bảo trì.
- Nguyên tắc phát triển hệ thống có cấu trúc:
- Sử dụng các mô hình (mô hình logic, mô hình vật lý trong và vật lý ngoài).
- Chuyển từ tổng quát sang chi tiết (nguyên tắc đơn giản hóa).
- Chuyển đổi qua lại giữa mô hình logic và mô hình vật lý trong quá trình phân tích và thiết kế.
- Văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán áp dụng:
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) "Hàng tồn kho" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC và các quyết định ban hành chuẩn mực kế toán liên quan (QĐ 165/2002/QĐ-BTC, QĐ 234/2003/QĐ-BTC, QĐ 12/2005/QĐ-BTC).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu kỹ thuật và thu thập thực tế:
- Phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống: Sử dụng mô hình thực thể liên kết (E-R - Entity Relationship Model), mô hình dữ liệu quan hệ, kỹ thuật chuẩn hóa dữ liệu (1NF, 2NF, 3NF), biểu đồ phân rã chức năng (BFD), và biểu đồ luồng dữ liệu (DFD).
- Phương pháp thu thập thông tin: Điều tra, khảo sát hiện trạng sơ bộ và chi tiết, phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, kế toán viên và thủ kho tại các phòng ban.
- Nguồn dữ liệu: Hồ sơ pháp lý của Công ty Cổ phần Sông Đà-HTC, hệ thống chứng từ kế toán vật tư thực tế (Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT, Biên bản kiểm kê Mẫu 05-VT, Bảng kê mua hàng Mẫu 06-VT, Bảng phân bổ Mẫu 07-VT), hệ thống sổ chi tiết và sổ cái tài khoản hàng tồn kho.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan chung về phân tích, thiết kế hệ thống thông tin và công tác kế toán chi tiết vật tư trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về hai mảng kiến thức: phân tích thiết kế hệ thống thông tin và nghiệp vụ kế toán vật tư.
Về mặt công nghệ và hệ thống, chương này làm rõ quy trình 4 giai đoạn phân tích hệ thống (Khảo sát hiện trạng, Xác định mô hình nghiệp vụ, Phân tích đặc tả yêu cầu, Thiết kế logic và vật lý). Kỹ thuật chuẩn hóa cơ sở dữ liệu quan hệ được trình bày chi tiết từ dạng chuẩn 1NF (loại bỏ thuộc tính lặp), 2NF (loại bỏ phụ thuộc hàm một phần vào khóa) đến 3NF (loại bỏ phụ thuộc hàm bắc cầu).
Về mặt kế toán, chương tổng hợp các nội dung chuyên môn:
- Khái niệm và đặc điểm: Vật tư bao gồm nguyên vật liệu (chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, chuyển toàn bộ giá trị vào chi phí) và công cụ dụng cụ (tham gia nhiều chu kỳ, phân bổ giá trị 1 lần hoặc nhiều lần).
- Phương pháp đánh giá vật tư: Đánh giá theo trị giá vốn thực tế (đối với hàng nhập mua ngoài, tự chế, gia công) và phương pháp tính giá xuất kho (Đích danh, Bình quân gia quyền, Nhập trước xuất trước - FIFO, Nhập sau xuất trước - LIFO).
- Phương pháp hạch toán chi tiết: Phân tích ba phương pháp hạch toán chi tiết vật tư: Phương pháp mở thẻ song song, Phương pháp số dư và Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
- Phương pháp kế toán tổng hợp: So sánh phương pháp Kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản 151, 152, 153, 156, 157) và phương pháp Kiểm kê định kỳ (sử dụng tài khoản 611 - Mua hàng).
- Các hình thức sổ kế toán: Trình bày 5 hình thức tổ chức sổ (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính).
| Tiêu chí |
Phương pháp Kê khai thường xuyên |
Phương pháp Kiểm kê định kỳ |
| Đặc điểm ghi chép |
Phản ánh thường xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho trên các TK hàng tồn kho. |
Không theo dõi biến động nhập, xuất liên tục trên TK hàng tồn kho; chỉ phản ánh tồn đầu kỳ và cuối kỳ. |
| Xác định giá trị xuất kho |
Căn cứ trực tiếp vào chứng từ xuất kho và đơn giá tính toán tại thời điểm xuất/cuối kỳ. |
Căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế cuối kỳ: Trị giá xuất = Tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ - Tồn cuối kỳ. |
| Tài khoản sử dụng |
TK 151, 152, 153, 156, 157 |
TK 611 (Mua hàng), kết hợp TK 152, 153, 156 đầu/cuối kỳ |
| Thời điểm xác định tồn kho |
Bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán trên sổ sách. |
Chỉ xác định được chính xác vào thời điểm cuối kỳ sau khi kiểm kê. |
Chương 2: Tình hình thực tế công tác kế toán chi tiết vật tư tại Công ty Cổ phần Sông Đà-HTC
Chương 2 mô tả thực trạng tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý và quy trình hạch toán kế toán tại doanh nghiệp khảo sát.
- Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Sông Đà-HTC có trụ sở tại số 36C Phố Lý Nam Đế, P. Cửa Đông, Q. Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội; Giấy chứng nhận ĐKKD số 010303997 cấp ngày 09/07/2009; Mã số thuế: 0104040374; Vốn điều lệ đăng ký: 50.000.000.000 đồng; được cổ phần hóa từ Chi nhánh Xây dựng Công nghiệp thuộc Công ty Cổ phần Sông Đà 207 với hai cổ đông chiến lược là Công ty Cổ phần Sông Đà 207 và Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghệ HTC Việt Nam.
- Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Tính đến cuối tháng 12 năm 2011, khối văn phòng công ty có 37 cán bộ công nhân viên (chưa bao gồm công nhân trực tiếp tại các công trường).
| Bộ phận / Phòng ban |
Số lượng nhân sự (người) |
Chức năng / Nhiệm vụ chính |
| Hội đồng quản trị |
5 |
Quản trị và định hướng chiến lược doanh nghiệp |
| Phòng Kỹ thuật |
9 |
Quản lý kỹ thuật thi công, tiêu chuẩn công trình |
| Phòng Kế toán |
7 |
Thực hiện công tác tài chính, hạch toán kế toán |
| Phòng Kinh tế - Kế hoạch |
7 |
Lập kế hoạch sản xuất, dự toán và hợp đồng kinh tế |
| Phòng Tổ chức - Hành chính |
6 |
Quản trị nhân sự, hành chính tổng hợp |
| Tổng cộng |
37 |
(Khối văn phòng điều hành công ty mẹ) |
- Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán gồm 7 nhân sự đảm nhận các phần hành chuyên trách: Kế toán trưởng, Phó phòng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán ngân hàng, Kế toán tài sản cố định, Kế toán vật tư, Kế toán thuế và Thủ quỹ. Công ty mẹ thực hiện hạch toán độc lập, các chi nhánh trực thuộc (chi nhánh Đông Đô, Hà Nội, Thăng Long) hạch toán phụ thuộc.
- Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 dương lịch; đơn vị tiền tệ: VNĐ.
- Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp hạch toán chi tiết vật tư: Phương pháp mở thẻ song song.
- Phương pháp tính giá trị vật tư xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền.
- Tài khoản sử dụng: TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu), TK 153 (Công cụ, dụng cụ), TK 156 (Hàng hóa), cùng các tài khoản chi phí và công nợ chi tiết như TK 621 (Chi phí NVL trực tiếp), TK 627 (TK 6272, 6273 - Chi phí vật liệu phụ), TK 642, TK 632, TK 133, TK 33112 (Công nợ chưa có hóa đơn), TK 33883 (Vật tư mua ngoài chưa có hóa đơn), TK 142, TK 242.
Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin kế toán chi tiết vật tư tại Công ty Cổ phần Sông Đà-HTC
Chương 3 triển khai toàn bộ quá trình mô hình hóa nghiệp vụ kế toán vật tư của công ty từ mô hình quan niệm sang mô hình logic:
- Xác định biểu đồ ngữ cảnh và biểu đồ phân rã chức năng (BFD) cho phân hệ kế toán vật tư.
- Xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu (DFD) các mức mô tả chi tiết dòng dịch chuyển của thông tin từ khi lập kế hoạch mua vật tư, lập phiếu nhập kho, xuất kho phục vụ công trình xây dựng cho đến khi kết chuyển chi phí và lập báo cáo tổng hợp.
- Xây dựng mô hình thực thể liên kết (E-R) gồm 4 bước từ danh mục hồ sơ chứng từ, xác định các thực thể chính (Vật tư, Kho, Nhà cung cấp, Phiếu nhập, Phiếu xuất, Công trình...) và thiết lập các mối quan hệ tương tác.
- Chuyển đổi mô hình E-R sang mô hình quan hệ dữ liệu và thực hiện chuẩn hóa dữ liệu đạt dạng chuẩn 3 (3NF) nhằm loại bỏ dư thừa dữ liệu và đảm bảo toàn vẹn tham chiếu.
Chương 4: Công cụ phát triển phần mềm và giới thiệu về chương trình ứng dụng
Chương 4 trình bày môi trường kỹ thuật phát triển ứng dụng và cấu trúc phần mềm được cài đặt:
- Lựa chọn công cụ lập trình và quản trị dữ liệu: Sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu và ngôn ngữ lập trình Visual FoxPro.
- Giới thiệu cấu trúc chương trình ứng dụng: Thiết kế hệ thống thực đơn (menu), các màn hình giao diện nhập liệu danh mục vật tư, cập nhật chứng từ nhập/xuất kho, các giao diện xử lý tính toán đơn giá bình quân gia quyền và kết xuất các mẫu sổ sách kế toán, thẻ kho, bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn.
Thiết kế và triển khai hệ thống thông tin kế toán
Căn cứ vào phương pháp luận phân tích thiết kế được xác lập, hệ thống thông tin kế toán chi tiết vật tư được thiết kế và cài đặt theo các đặc tả kỹ thuật sau:
Quy trình phân tích và chuẩn hóa dữ liệu
Hệ thống cơ sở dữ liệu được thiết kế trải qua quy trình 4 bước chuẩn hóa từ mô hình thực thể liên kết E-R sang mô hình dữ liệu quan hệ:
- Liệt kê và chọn lọc mục tin: Thu thập toàn bộ các trường thông tin trên hệ thống chứng từ thực tế (Số phiếu, ngày lập, mã vật tư, tên vật tư, quy cách, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, mã công trình, mã kho, mã nhà cung cấp...), loại bỏ các thuộc tính lặp và thuộc tính dẫn xuất (thành tiền có thể tính trực tiếp từ số lượng và đơn giá).
- Xác định thực thể và thuộc tính: Nhóm các thuộc tính vào từng thực thể độc lập, xác định các thuộc tính định danh (khóa chính).
- Xác định mối quan hệ: Thiết lập mối liên kết giữa các thực thể thông qua các khóa ngoại (như quan hệ giữa Phiếu nhập - Chi tiết phiếu nhập - Vật tư, quan hệ giữa Phiếu xuất - Công trình/Bộ phận sử dụng).
- Chuẩn hóa quan hệ: Đưa các bảng dữ liệu về dạng chuẩn 1NF, 2NF và 3NF, bảo đảm không còn phụ thuộc hàm một phần hay phụ thuộc bắc cầu vào khóa chính.
Thiết kế vật lý và giao diện ứng dụng
- Thiết kế giao diện nhập liệu: Ánh xạ từ các thực thể và mối quan hệ trong mô hình E-R thành các form nhập dữ liệu trực quan trên Visual FoxPro, phân định rõ ràng giữa phần thông tin chung (Header) và thông tin chi tiết các dòng vật tư (Lines).
- Thiết kế giao diện xử lý: Xây dựng các mô-đun xử lý tự động bao gồm: tính toán đơn giá bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho, kiểm tra điều kiện tồn kho trước khi ghi sổ xuất, tự động cập nhật số dư thẻ kho và sổ chi tiết.
- Thiết kế kiến trúc hệ thống: Cấu trúc phân cấp hình cây, xuất phát từ thực đơn chính (Menu) điều hướng tới các phân hệ: Cập nhật danh mục, Quản lý chứng từ nhập/xuất, Tính toán - Xử lý dữ liệu cuối kỳ, Báo cáo kế toán và Quản trị hệ thống.
Kết quả và đóng góp
Đồ án đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và thực trạng quản lý tại Công ty Cổ phần Sông Đà-HTC:
-
Về mặt khảo sát và đánh giá thực trạng:
- Phân tích chi tiết mô hình tổ chức bộ máy quản lý gồm 37 nhân sự văn phòng và bộ máy kế toán 7 người tại thời điểm tháng 12/2011.
- Hệ thống hóa đầy đủ luồng hạch toán vật tư theo hình thức Nhật ký chung, phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp mở thẻ song song đang vận hành tại đơn vị.
- Xác định được các tài khoản kế toán chi tiết đặc thù mà công ty sử dụng trong quá trình theo dõi vật tư xây lắp (TK 33112, TK 33883, TK 6272, TK 6273).
-
Về mặt giải pháp kỹ thuật và ứng dụng:
- Xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ phân tích thiết kế hệ thống thông tin kế toán chi tiết vật tư, từ biểu đồ chức năng, biểu đồ luồng dữ liệu đến mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ đạt chuẩn 3NF.
- Cài đặt thành công ứng dụng trên môi trường Visual FoxPro, cho phép tự động hóa quy trình ghi sổ kế toán chi tiết vật tư, loại bỏ việc ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và kế toán viên.
- Đáp ứng khả năng xuất các báo cáo kế toán quản trị và báo cáo tài chính định kỳ về tình hình nhập – xuất – tồn kho vật tư cho từng công trình thi công một cách nhanh chóng và chính xác.
-
Đóng góp của đề tài:
- Đề tài gắn kết lý thuyết phân tích thiết kế hệ thống thông tin kinh tế với nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp xây dựng thực tế.
- Đưa ra giải pháp phần mềm chuyên biệt hóa cho công tác kế toán chi tiết vật tư, giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ chi phí đầu vào phục vụ công tác xây lắp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên phạm vi và nội dung nghiên cứu được trình bày trong văn bản:
- Hạn chế:
- Phạm vi đề tài tập trung chủ yếu vào phân hệ kế toán chi tiết vật tư tại công ty mẹ, chưa kết nối trực tiếp với dữ liệu kế toán tại các chi nhánh trực thuộc (chi nhánh Đông Đô, Hà Nội, Thăng Long).
- Hệ thống được thiết kế và cài đặt trên môi trường Visual FoxPro dưới dạng ứng dụng đơn lẻ (file-based database), chưa khai thác mô hình cơ sở dữ liệu phân tán hoặc kiến trúc Client/Server qua môi trường mạng diện rộng.
- Số liệu khảo sát thực tế dừng lại ở giai đoạn năm 2011.
- Hướng phát triển:
- Mở rộng phân hệ kế toán vật tư để tích hợp hoàn chỉnh vào hệ thống thông tin kế toán tổng hợp của toàn công ty (kết nối với phân hệ kế toán chi phí và tính giá thành công trình, kế toán tài sản cố định, kế toán thanh toán).
- Nâng cấp cơ sở dữ liệu lên các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ mạnh hơn (như SQL Server) để hỗ trợ chia sẻ dữ liệu trực tuyến giữa văn phòng công ty mẹ và các ban điều hành công trường tại các chi nhánh.
Giá trị tham khảo
Đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn:
- Đối tượng sử dụng:
- Sinh viên chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Tin học tài chính - kế toán và Kế toán doanh nghiệp tại các trường đại học, học viện kinh tế.
- Cán bộ kỹ thuật, lập trình viên và nhân viên kế toán đang triển khai các dự án tin học hóa công tác quản lý kho và kế toán vật tư trong các doanh nghiệp ngành xây lắp, xây dựng công trình.
- Nội dung giá trị:
- Quy trình mô hình hóa dữ liệu từ chứng từ kế toán thực tế sang mô hình quan hệ đạt chuẩn 3NF.
- Phương pháp xử lý hạch toán chi tiết vật tư theo phương pháp mở thẻ song song và cách thức ánh xạ quy trình kế toán lên phần mềm máy vi tính.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Sông Đà-HTC áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính và hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 02, QĐ 149/2001/QĐ-BTC). Hình thức kế toán ghi sổ được áp dụng tại công ty là hình thức Nhật ký chung.
2. Cơ cấu nhân sự khối văn phòng của công ty tại thời điểm khảo sát cuối tháng 12/2011 như thế nào?
Tại thời điểm cuối tháng 12/2011, khối văn phòng công ty có tổng cộng 37 cán bộ công nhân viên (không kể công nhân tại các công trường), phân bổ tại 5 bộ phận: Hội đồng quản trị (5 người), Phòng Kỹ thuật (9 người), Phòng Kế toán (7 người), Phòng Kinh tế - Kế hoạch (7 người), và Phòng Tổ chức - Hành chính (6 người).
3. Doanh nghiệp sử dụng phương pháp nào để đánh giá và tính giá trị vật tư xuất kho?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, đánh giá vật tư theo nguyên tắc giá gốc. Giá trị vật tư xuất kho được tính toán theo phương pháp bình quân gia quyền.
4. Công tác kế toán chi tiết vật tư tại công ty được tổ chức theo phương pháp nào và sử dụng các tài khoản đặc thù nào?
Công ty tổ chức hạch toán chi tiết vật tư theo phương pháp mở thẻ song song. Các tài khoản sử dụng gồm TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu), TK 153 (Công cụ, dụng cụ), TK 156 (Hàng hóa), cùng các tài khoản chi tiết phục vụ đặc thù xây dựng và theo dõi công nợ như TK 33112 (Công nợ chưa có hóa đơn), TK 33883 (Vật tư mua ngoài chưa có hóa đơn), TK 6272 và TK 6273 (Chi phí vật liệu phụ).
5. Đồ án sử dụng công cụ công nghệ nào để phân tích và cài đặt hệ thống phần mềm?
Đồ án áp dụng phương pháp phân tích thiết kế có cấu trúc dựa trên mô hình vòng đời thác nước (SDLC), mô hình thực thể liên kết (E-R), biểu đồ luồng dữ liệu (DFD), kỹ thuật chuẩn hóa dữ liệu 3NF và sử dụng ngôn ngữ lập trình cùng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Visual FoxPro để xây dựng chương trình ứng dụng.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Trần Văn Hiệp đã giải quyết toàn diện bài toán xây dựng hệ thống thông tin kế toán chi tiết vật tư tại Công ty Cổ phần Sông Đà-HTC. Công trình kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận về phân tích thiết kế hệ thống có cấu trúc với thực tế nghiệp vụ kế toán xây lắp theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC). Kết quả nghiên cứu đã mô hình hóa thành công cơ sở dữ liệu đạt chuẩn 3NF và phát triển chương trình ứng dụng trên Visual FoxPro, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị và kiểm soát vật tư tại doanh nghiệp.