phần mở đầu khái quát, tài liệu viện dẫn, thuật ngữ và các định nghĩa, các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2008 gồm 05 chương, bắt đầu từ chương IV. Chương IV. Các yêu cầu của Hệ thống quản lý chất lượng Chương V. Các yêu cầu về trách nhiệm của lãnh đạo Chương VI.
Các yêu cầu về quản lý nguồn lực Chương VII. Các yêu cầu của quá trình thực hiện công việc - tạo sản phẩm Chương VIII. Các yêu cầu về đo lường, phân tích, tìm nguyên nhân, các biện pháp phòng ngừa khắc phục và cải tiến b. Một số điểm cải tiến cơ bản của Hệ thống quản lý chất lƣợng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 so với tiêu chuẩn ISO 9001:2000 Việc cho ra đời phiên bản ISO 9001:2008 là sự thay đổi lớn đƣợc giới tƣ vấn, đánh giá và giới làm về chất lƣợng quan tâm.
Dƣới đây là một số cải tiến 11 cơ bản của ISO 9001:2008 so với ISO 9001:2000, đó là: Bảng 1.1: So sánh sự cải tiến của tiêu chuẩn ISO 9001:2008 với ISO 9001:2000 – Trích hệ thống quản lý chất lƣợng theo yêu cầu Tiêu chuẩn ISO 9001:2000 ISO 9001:2008 Cải tiến Tiêu chuẩn này có thể Tiêu chuẩn này có thể Yếu tố pháp luật đã sử dụng cho nội bộ và sử dụng cho nội bộ và đƣợc đƣa vào tiêu bên ngoài tổ chức để bên ngoài tổ chức để chuẩn nhằm làm đáp ứng cho các yêu đáp ứng yêu cầu của chặt chẽ hơn yêu Khái quát cầu của khách hàng khách hàng và các yêu cầu về sản phẩm. và yêu cầu chế định cầu chế định, pháp luật và yêu cầu riêng của phù hợp với sản phẩm tổ chức. và yêu cầu riêng của tổ chức. Việc áp dụng hệ Việc áp dụng hệ thống Làm rõ hơn cách thống các quá trình các quá trình trong tổ tiếp cận tiến trình là trong tổ chức cùng chức cùng với sự quản gì? Tiếp cận với sự nhận biết và lí chúng để tạo ra đầu tiến trình quản lí chúng có thể ra nhƣ mong muốn.
coi nhƣ sự quản lí theo quá trình. Sự tƣơng Tiêu chuẩn này đƣợc Trong quá trình xây Đã cập nhật theo thích với liên kết với ISO dựng tiêu chuẩn quốc phiên bản mới nhất các hệ 14001:1996 nhằm tế này đã xem xét đến của ISO 14001. thống khác tăng độ tƣơng thích các điều khoản của 12 Tiêu chuẩn ISO 9001:2000 ISO 9001:2008 Cải tiến của 2 tiêu chuẩn đối ISO 14001:2004. với lợi ích ngƣời sử dụng.
Theo tiêu chuẩn này, Theo tiêu chuẩn này, Làm rõ hơn định thuật ngữ sản phẩm thuật ngữ sản phẩm nghĩa về sản phẩm, chỉ áp dụng cho sản không chỉ đƣợc áp tức là tiêu chuẩn phẩm cung cấp cho dụng cho sản phẩm này có thể áp dụng khách hàng hoặc cung cấp cho khách không chỉ cho các Phạm vi khách hàng yêu cầu. hàng hoặc khách hàng sản phẩm cuối cùng yêu cầu mà còn cho mà có thể là sản bất kì đầu ra dự kiến phẩm của bất kì quá nào từ các quá trình trình nào. tạo ra sản phẩm. Lãnh đạo cao nhất Lãnh đạo cao nhất Đại diện lãnh đạo phải chỉ định một phải chỉ định một phải là thành viên thành viên trong ban thành viên trong ban trong ban lãnh đạo Đại diện lãnh đạo.
lãnh đạo của tổ chức. của công ty để ngăn lãnh đạo ngừa việc sử dụng các đơn vị ngoài thực hiện vai trò này. Dịch vụ hỗ trợ nhƣ Dịch vụ hỗ trợ nhƣ Hệ thống thông tin Cơ sở hạ vận chuyển hoặc trao vận chuyển, trao đổi đƣợc thêm vào để tầng thông tin hoặc các hệ làm rõ hơn khái 13 Tiêu chuẩn ISO 9001:2000 ISO 9001:2008 Cải tiến đổi thông tin. thống thông tin.
niệm về cơ sở hạ tầng. Không có ghi chép Chú thích: môi trƣờng Chú thích thêm vào gì. làm việc bao gồm các nhằm cung cấp các Môi yếu tố vật lí, môi hƣớng dẫn cho việc trƣờng trƣờng và các yếu tố thực hiện yêu cầu làm việc khác nhƣ tiếng ồn, của tiêu chuẩn. nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng và thời tiết.
Những ngƣời thực Những ngƣời thực Yêu cầu mới rộng hiện các công việc hiện các công việc ảnh hơn đề cập đến sự ảnh hƣởng đến chất hƣởng đến sự phù hợp phù hợp với các lƣợng sản phẩm phải đối với các yêu cầu về yêu cầu về sản Ngƣời thực có năng lực trên cơ sở sản phẩm phải có năng phẩm thay vì chỉ là hiện đƣợc giáo dục, đào lực… chất lƣợng sản tạo, có kĩ năng và phẩm. kinh nghiệm thích hợp. Nhƣ vậy, có thể thấy, tiêu chuẩn ISO 9001:2008 không đƣa ra các yêu cầu mới nào so với phiên bản trƣớc là ISO 9001:2000 mà chỉ chỉnh sửa, bổ sung để làm rõ thêm những yêu cầu mà trƣớc đây có khó khăn trong việc diễn giải, áp dụng và đánh giá. Các nhân tố ảnh hƣởng và điều kiện để xây dựng, triển khai thành công hệ thống quản lý chất lƣợng theo bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại doanh nghiệp.
Các nhân tố ảnh hưởng. Nhân tố bên ngoài. + Nhân tố vĩ mô: Việc phân tích môi trƣờng vĩ mô giúp cho doanh nghiệp trả lời câu hỏi: Doanh nghiệp phải đối phó với cái gì, từ đó có thể tìm ra các giải pháp, những hƣớng đi đúng cho doanh nghiệp trong việc sản xuất kinh doanh. Mỗi nhân tố của môi trƣờng vĩ mô có thể tác động trực tiếp đến doanh nghiệp hoặc tác động đến doanh nghiệp thông qua các tác động khác.
Nhân tố chính trị và thể chế. Sự ổn định chính trị, việc công bố các chủ trƣơng, chính sách, các đạo luật, các pháp lệnh và nghị định cũng nhƣ các quy định pháp quy có ảnh hƣởng đến doanh nghiệp, tác động đến cách thức của doanh nghiệp. Mỗi quy định mới đƣợc công bố sẽ có thể tạo đà cho doanh nghiệp này phát triển, nhƣng cũng có thể thu hẹp phạm vi hoạt động của doanh nghiệp khác. Doanh nghiệp phải nắm đƣợc đầy đủ những luật lệ và quy định của chính phủ và thực hiện chúng một cách nghiêm túc, đồng thời dựa trên những quy định mới điều chỉnh hoạt động của doanh nghiệp cho phù hợp.
Pháp lệnh chất lƣợng hàng hoá đã ban hành cũng nhƣ chính sách chất lƣợng quốc gia nếu đƣợc ban hành sẽ là những định hƣớng quan trọng để các doanh nghiệp đổi mới công tác quản lý chất lƣợng, đề ra chính sách chất lƣợng, chiến lƣợc phát triển chất lƣợng và xây dựng hệ thống chất lƣợng cho doanh nghiệp mình. Nhân tố kinh tế. Các nhân tố kinh tế ảnh hƣởng vô cùng lớn đến các 15 doanh nghiệp. Chúng rất rộng lớn, đa dạng và phức tạp.
Các ảnh hƣởng chủ yếu về kinh tế bao gồm các nhân tố nhƣ lãi suất ngân hàng, cán cân thanh toán, chính sách tài chính và tiền tệ.Vì các nhân tồ này rất rộng nên từng doanh nghiệp cần xuất phát từ các đặc điểm của doanh doanh nghiệp mình mà chọn lọc các nhân tố có liên quan để phân tích các tác động cụ thể của chúng, từ đó xác định đƣợc các nhân tố có thể ảnh hƣởng lớn tới họat động kinh doanh cũng nhƣ tới hoạt động quản lý chất lƣợng của doanh nghiệp. Nhân tố xã hội. Các nhân tố xã hội thƣờng thay đổi chậm nên thƣờng khó nhận ra, nhƣng chúng cũng là các nhân tố tạo cơ hội hoặc gây ra những nguy cơ đối với doanh nghiệp. Đối với nƣớc ta trong thời kỳ quá độ có thể có những thay đổi nhanh, doanh nghiệp cần chú ý phân tích kịp thời để đón bắt cơ hội hoặc phòng tránh nguy cơ.
Nhân tố khoa học- kỹ thuật- công nghệ. Cùng với sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật cũng nhƣ cuộc cách mạng công nghệ, các nhân tố này càng trở nên quan trọng, giữ vai trò quyết định trong việc nâng cao chất lƣợng sản phẩm của doanh nghiệp. Việc áp dụng những công nghệ mới, những thành tựu mới của khoa học và kỹ thuật mang lại sức cạnh tranh lớn cho doanh nghiệp. Nhân tố tự nhiên.
Các điều kiện về vị trí địa lý, khí hậu, thời tiết có ảnh hƣởng rõ rệt đến các quyết định của doanh nghiệp. Vấn đề sử dụng hợp lý các nhuồn tài nguyên, năng lƣợng cũng nhƣ các vấn đề về môi trƣờng, đòi hỏi các doanh nghiệp có các biện pháp sử lý thích đáng để bảo đảm sự hài hoà lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của ngƣời tiêu dùng và xã hội. + Nhân tố trực diện. Đối thủ cạnh tranh.
Sự hiểu về các đối thủ cạnh tranh với mình là điều 16 cực kỳ quan trọng đối với doanh nghiệp để tồn tại và phát triển. Chính sự cạnh tranh nhau giữa các đối thủ sẽ quyết định tính chất và mức độ ganh đua trong công nghiệp cũng nhƣ trên thị trƣờng. Doanh nghiệp phải phân tích từng đối thủ cạnh tranh để hiểu và nắm bắt đƣợc các ý đồ của họ cũng nhƣ các biện pháp phản ứng với hành động mà họ có thể thực hiện để giành lợi thế. Doanh nghiệp phải biết đối thủ của mình đang làm gì, mục tiêu chiến lƣợc của họ nhƣ thế nào, phƣơng thức quản lý chất lƣợng của họ, họ đã có chính sách chất lƣợng và hệ thống chất lƣợng chƣa? Bên cạnh những đối thủ hiện có, cũng cần phát hiện và tìm hiểu những đối thủ tiềm ẩn mới mà sự tham gia của họ trong tƣơng lai có thể mang lại những nguy cơ mà doanh nghiệp phải thay đổi chính sách để ứng phó với những tình thế mới.
Doanh nghiệp cũng không thể coi nhẹ những sản phẩm tiềm ẩn có thể thay thế hoặc hạn chế sản phẩm của mình trên thị trƣờng, do đó phải thƣờng xuyên nghiên cứu cải tiến thiết kế, đổi mới công nghệ để không ngừng hoàn thiện sản phẩm của mình. Người cung cấp. Những ngƣời cung cấp là một phần quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp có tác động lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.Đó là những nguồn cung cấp nguyên- nhiên- vật liệu, chi tiết, phụ tùng, máy móc, trang- thiết bị, cung cấp vốn cho doanh nghiệp. Họ là chỗ dựa vững chắc cho doanh nghiệp.
Họ có thể gây áp lực với doanh nghiệp bằng cách tăng giá, giảm giá, giảm chất lƣợng hoặc cung cấp không đủ số lƣợng, không đúng thời hạn. Doanh nghiệp cần có đủ thông tin về những ngƣời cung cấp, lựa chọn những bạn hàng tin cậy và tạo nên mối quan hệ lâu dài với họ. Khách hàng là nhân tố quyết định sự sống còn của doanh nghiệp. Sự tín nhiệm của khách hàng là mục tiêu của doanh nghiệp.
Sự tín nhiệm đó đạt đƣợc khi doanh nghiệp thoả mãn tốt nhu cầu của khách hàng so với đối thủ của mình. Khách hàng thƣờng mong muốn chất lƣợng cao nhƣng giá cả phù hợp, bảo hành và dịch vụ tốt.