TT TT-TV * ĐHTM 658.56 G ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI BAI JYỄN VĂN HIỆU (Chủ biên) 2002 GT.0000570 lHà NỘI| nhá xuât bản đại học quốc gia hà nội TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI TS. Nguyễn Văn Hiệu - PGS. Trần Thị Dung TS. Đỗ Thị Ngọc - Trần Đăng Thiên BÀI TẬP THỰC HÀNH QUẨN LÝ CHẤT LƯỢNG tgÁZ2 NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI Chịu trách nhiệm xuất bản Giám đốc: NGUYỄN VĂN THỎA Tổng biên tập-.
NGUYỄN THIỆN GIÁP Biên tập và sửa bản in: PHÍ THỊ VÂN Trình bày bìa: NGỌC ANH BÀI TẬP THỰC HÀNH QUÀN LÝ CHẤT LƯỢNG Mã số: 0$3$ẹụ2ỌỌ2 ■ - In 1000 cuồn ìạf Xí nghiệp In 15 Số xuất. số trích ngang j^6 KH/XB In xong và nộp lưu chiểu quý II năm 2002. MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 5 Phạn I. NHỮNG CÔNG cụ CỦA QUẨN LÝ CHẤT LƯỢNG 6 A.
BẨY CÔNG CỤ THÔNG DỤNG TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 6 1. Biểu đồ phân bô' 20 4. Biểu đồ kiểm soát 38 6. Phiếu kiểm tra 59 7.
BẨY CÔNG CỤ MỚI CHO QUẢN LÝ VÀ CẢI TIỂN CHẤT LƯỢNG 77 I. VAI TRÒ CỦA CÁC CÔNG cụ MỚI TRONG QUÁN LÝ CHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN 77 1. Các công cụ quản lý chất lượng (QC) mối và cải tổ tổ chức thông qua TQM 78 1. Sử dụng các công cụ QC mới để phát huy sáng kiến 79 II.
KHÁI QUÁT VỀ BẨY CÔNG cụ QC MÓI 82 2. Biểu đồ tương đồng (Aílĩnity diagram) 82 2. Biểu đồ quan hệ (Relations diagram) 83 2. Biểu đồ ma-trận (Matrix diagram) 85 2.
Biểu đồ quá trình ra quyết định (PDPC - Process Decision program Chart) 88 2. Biểu đồ phân tích dữ liệu ma trận (Matrix data Analysis) 89 III. CÁC LẬP VÀ ÁP DỤNG CÁC CÔNG cụ MỚI 90 3. Sử dụng biểu đồ tương đồng để xác định vấn đê' 91 3.
Sử dụng biểu đồ quan hệ để chỉ rõ nguyên nhân 94 3. Sử dụng biểu đồ cây để tìm ra phương pháp cải tiến 99 3. Sử dụng biểu đồ ma trận để phân tích các biện pháp khắc phục 100 3. Sử dụng biểu đồ mũi tên để lập kế hoạch hành động 104 3.SỬ dụng biểu đồ PDPC để lập kế hoạch đốỉ với những trường hợp bất ngờ 114 3.
Sử dụng biểu đồ phân tích dữ liệu ma trận để phát hiện ra tình trạng của vấn đề 122 IV. HƯÓNG DẪN ÁP DỤNG CÁC CÔNG cự KlỂM soát CHẤT LƯỢNG 135 4. Sử dụng hiệu quả các công cụ kiểm soát chất lượng 135 4. Bốn điểm quan trọng khi sử dụng bẩy công cụ 136 4.
Những điểm cần lưu ý khi xây dựng các biểu đồ 145 Phần thứ 2. NHỮNG CÔNG CỤ CỦA QUẨN LÝ CHẤT LƯỢNG 152 II. LƯỢNG HÓA NHỮNG VẤN ĐẾ VỂ CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ KINH DOANH 156 III. BÀI TẬP TÌNH HUỐNG 174 Phần thứ ba.
PHỤ LỤC 192 LÒI NÓI ĐẦU Để kết hợp giữa học lý thuyết với thực hành, chúng tôi - tập thể tác giả bộ môn quản lý chất lượng, trường Đại học Thương mại, biên soạn cuốn giáo trình "Bài tập thực hành quản lý chất lượng" do tiến sỹ Nguyễn Vãn Hiệu chủ biên. Tài liệu này nhằm giúp sinh viên hiểu sâu sắc và vận dụng được những nội dung cơ bản đã được trình bày ở phần lý thuyết, tạo điểu kiện cho sinh viên làm quen vối việc liên hệ, áp dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn. Giáo trình "Bài tập thực hành quản lý chất lượng" trong lần tái bản này có sửa chữa và bổ sung thêm bẩy công cụ thống kê mói nhằm hoàn chỉnh phần kiến thức sử dụng các công cụ thống kê trong quản lý chất lượng và cải tiến chất lượng. Đồng thời để “lượng hóa” và đánh giá những vấn đề chất lượng quản trị kinh doanh, chúng tôi đã xây dựng những bài tập và bài tập tình huống có liên quan đến nội dung này.
Vì điêu kiện tài liệu, kiến thức và thời gian hạn chế nên không thể trầnh khỏi những thiếu sót, chúng tối rất mong nhận được những góp ý của các đồng nghiệp và những ai quan tâm đến môn học quản lý chất lượng. Xin chân thành cảm ơn! Các tác giả 5 Phần một NHỮNG CÔNG CỤ CỦA QUẨN LÝ CHẤT LƯỢNG A. BẨY CÔNG CỤ THÔNG DỤNG TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG. Quản lý chất lượng sử dụng nhiều công cụ khác nhau để đảm bảo và nâng cao chất lượng quản lý và chất lượng sản phẩm.Trong các công cụ hữu hiệu thì kiểm tra chất lượng bằng thông kê đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển chất lượng của nhiều nưâc trên thế giói.
Để góp phần đảm bảo và cải tiến chất lượng các sản phẩm trong nước làm cho chúng đứng vững trên thương trường và tiến tới có thể hòa nhập vào thị trường quốíc tế, chúng ta cần phải áp dụng kiểm tra chất lượng bằng thống kê và cải tiến tổ chức thực hiện kiểm tra chát lượng sản phẩm (KCS) ở các doanh nghiệp. Phần này chúng tôi trình bày 7 công cụ thông dụng của quản lý chát lượng dựa trên 2 ấn phẩm chủ yếu sau: - Kỹ thuật kiểm tra chất lượng sản phẩm của trung tâm III, thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng. Nội dung sách phỏng tác theo GUIDE TO QUALITY CONTROL (Kaoru Ishikavva, Tokyo, 1972, 1984). - Kiểm tra chất lượng xuất khẩu bằng thống kê của Trùng tâm thương mại quốc tế - ITC.
BIỂU ĐỒ LƯU CHUYỂN Lập và sử dụng biểu đồ này có ý nghĩa hết sức quan trọng, giúp việc kiểm soát quá trình nhích lại gần quá trình điều hành và quá trình sản xuất. Cách tốt nhất để hiểu một quá trình là vẽ ra hình ảnh của nó. Có nhiều cách để vẽ: hoặc dùng hình ảnh, hoặc dùng ký hiệu ,kỹ thuật, hay hình các sơ đồ khối như hình tròn, hình chữ nhật. Mỗi cách có ưu điểm riêng của nó.
Người lập biểu đồ lưu chuyển cần tìm ra cách thích hỢp nhất để có thể dễ dàng kiểm tra đúng sai trong từng công đoạn. Lập biểu đổ lưu chuyển Việc cung ứng sản phẩm hay dịch vụ cho mỗi quá trình có thể do một hoặc nhiều nhà cung cấp thực hiện. Mỗi quá trình lại cung câp sản phẩm hay dịch vụ cho quá trình sau. Quá trình tổng quát như sau (Hình 1).
Kỹ thuật / phương pháp đô'i vởi: Yêu cáu đậc trưng -Thiét kế - Xấc định quá trinh - Thiét ké ■ Yêu cáu đác trưng Khả nâng - định giả -Sự phú hạp - Đo / đánh gá quỉ binh -Sự phú họp - Khả nàng - định giá - Cung img - Cải bén quá trình -Cung ứng -Giá - Kiểm tra quá trinh -Giá Hình 1. Quá trình tổng quát / mô hình cạỉ tiến sản phẩm 7 Quá trình tổng quát để lập biểu đồ quá trình tuân thủ những quy tắc sau: Quy tắc 1: Quy tắc quan trọng nhát là bô trí đúng người, đúng chức năng để tham gia vào việc lập biểu đồ. Những người này bao gồm: Những ngưòi sẽ thực tê làm việc trong quá trình, các nhà cung cấp cho quá trình, các khách hàng của quá trình, người giám sát hoạt động của quá trình và người chủ trì độc lập. Quy tắc 2: Mọi thành viên của nhóm đều phải tham gia.
Vai trò của người chủ trì rất quan trọng. Người chủ trì có thể hạn chế, điều tiết ảnh hưởng quá mức của một thành viên đến quá trình. Người chủ trì đã được đào tạo huấn luyện, nên có thể nêu ra các câu hỏi, gợi ý, tìm kiếm, kích thích các nguồp lực ở mỗi thành viên, và giải quyết các xung đột trong nhóm. Nhò có người chủ trì mà các thành viên có thể có đủ điều kiện để chuyên tâm tìm kiếm các giải pháp hữu hiệu cho quá trình.
Quy tắc 3: Tất cả mọi dữ kiện, thông tin đều phải trưng ra trước mọi người - Những dữ liệu, thông tin phải rõ ràng, dễ hiểu. Thứ tự các quá trình, yêu cầu của mỗi quá trình cần dán ở nơi dễ thây, dễ nhìn. Mọi thành viên của nhóm suy nghĩ 'và thu thập ý kiến của mọi người để hiệu chỉnh lại. Quy tắc 4: Phải bô' trí sắp xếp đủ thời gian cho việc lập biểu đồ.
Kinh nghiệm cho thây rằng để xây dựng biểu đồ quá trình, cần nhiều thòi gian hơn dự kiến. 8 Quy tắc 5: Mọi thành viên trong nhóm càng đặt nhiều câu hỏi càng tốt. Có thể nói rằng các câu hỏi là những chìa khóa mở đường cho việc lập biểu đồ có hiệu năng cao. Các câu hỏi có thể xoay quanh các vấn đề như: - Dịch vụ, vật liệu có được từ người nào ở đâu? - Làm thê nào để dịch vụ, vật liệu đến vói quá trình? - Ai sẽ ra quyết định (nếu cần)? - Điều gì sẽ xảy ra nếu ý kiến là "đồng ý"? - Điều gì sẽ xảy ra nếu ý kiến là "Không đồng ý”? - ở thời điểm này còn việc gì cần làm? - Sản phẩm, dịch vụ của quá trình này sẽ đi đến đâu? - ơ mỗi công đoạn của quá trình sẽ tiến hành các thử nghiệm nào? - Đốì vối toàn bộ quá trình sẽ tiến hành những thử nghiệm nào? - Sẽ như thê nào nếu thử nghiệm cho thấy sản phẩm không chấp nhận được? Và trong cuộc họp có thể có nhiều câu hỏi khác nữa.
được nêu ra. Áp dụng Biêu đồ quá trình được áp dụng cho nhiều mục đích khác nhau: - Áp dụng cho các doanh nghiệp để quản lý tổng thể quá trình (kể cả doanh nghiệp dịch vụ). - Rật tiện lợi cho các quản trị gia thẹo dõi tiến trình sản xuất, kinh doanh 9 - Dựa vào biểu đồ quá trình để kiểm tra quá trình để ký hợp đồng, để đàm phán khi liên doanh. Lợi ích của biểu đổ quá trình Các doanh nghiệp áp dụng biểu đồ quá trình sẽ thu được những lợi ích sau: - Giúp cho người tham gia vào quá trình hiểu rõ quá trình họ là người chủ của quá trình chứ không phải là nạn nhân của quá trình.
- Xác định được công việc cụ thể cần sửa đổi, cần cải tiến để hoàn thiện quá trình. - Xác định vị trí của mỗi người trong quá trình kể cả người cung cấp, người tiêu dùng, giúp cải tiến thông tin đối với mọi nguyên công trong quá trình. - Những người góp phần xây dựng biểu đồ sẽ nhiệt tình ủng hộ việc nâng cao chất lượng. - Biểu đồ có tác dụng trong việc huấn luyện, đào tạo nâng cao tay nghề.
Một ví dụ về việc vẽ biểu đồ quá trình Như đã nói ở trên, để vẽ biểu đồ quá trình người ta có thể tiến hành nhiều cách.