Tổng quan về luận án
Nghiên cứu về lịch sử văn hóa và quản lý phát triển xã hội tại các địa bàn chiến lược biên giới luôn giữ vị trí trọng yếu trong khoa học lịch sử Việt Nam. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Lịch sử Việt Nam (Mã số: 9229013) với đề tài "Quá trình xây dựng đời sống văn hóa ở tỉnh Lạng Sơn từ năm 1998 đến năm 2015" do nghiên cứu sinh Vi Thùy Dịu thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Vũ Quang Hiển tại Học viện Khoa học Xã hội (Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, 2019) là công trình khoa học tiên phong phục dựng toàn diện, có hệ thống lịch sử vận động và chuyển hóa của đời sống văn hóa tại vùng biên giới Đông Bắc Việt Nam.
Khoảng trống học thuật (research gap) mà luận án giải quyết xuất phát từ thực tiễn: các công trình trước đây của Phạm Vĩnh (2001), Trần Hữu Sơn (2004, 2017) hay Trịnh Ngọc Chính (2012) chủ yếu dừng lại ở việc miêu tả diện mạo văn hóa dân tộc học thuần túy hoặc nghiên cứu bảo tồn di sản tĩnh, chưa có một công trình lịch sử chuyên khảo nào phân kỳ và giải mã cơ chế thực thi chính sách văn hóa trong một giai đoạn bản lề kéo dài 17 năm (1998 - 2015).
Nghiên cứu vận hành trên hệ thống câu hỏi nghiên cứu (RQ) và giả thuyết khoa học (H) tường minh:
- RQ1: Những nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, địa - chính trị và cấu trúc tộc người nào đã quy định tính đặc thù của quá trình xây dựng đời sống văn hóa tại Lạng Sơn?
- RQ2: Quá trình thể chế hóa các chủ trương của Đảng từ Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII (1998) đến năm 2015 tại Lạng Sơn diễn ra qua các chặng đường nào và mang đặc trưng cấu trúc gì?
- RQ3: Các chiều cạnh xây dựng đời sống văn hóa (cá nhân, gia đình, cộng đồng, môi trường văn hóa) đã tạo ra những đột phá và đối mặt với những xung đột thể chế nào?
- H1: Quá trình xây dựng đời sống văn hóa tại vùng biên giới là sự tương tác phức hợp giữa diễn ngôn chính trị nhà nước và khả năng tái thích ứng của văn hóa tộc người bản địa.
- H2: Sự chuyển biến từ tính chất hành chính thụ động sang xã hội hóa văn hóa đóng vai trò động lực quyết định tính bền vững của các thiết chế văn hóa cơ sở.
Khung lý thuyết của luận án tích hợp sâu sắc Chủ nghĩa duy vật lịch sử của Karl Marx, Lý thuyết tiếp biến văn hóa (Acculturation Theory) của Redfield, Linton, Herskovits (1936) và John Berry (1997), kết hợp Lý thuyết cấu trúc - chức năng của Talcott Parsons. Với phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ không gian địa lý 8.187,25 km² gồm 1 thành phố và 10 huyện biên giới, nội địa của Lạng Sơn, nghiên cứu định vị 253 km đường biên giới giáp Trung Quốc cùng cơ cấu dân số đặc thù với 83,5% là đồng bào dân tộc thiểu số (Nùng, Tày, Dao, Hoa, Sán Chay, Mông) và 16,5% dân tộc Kinh như một phòng thí nghiệm xã hội độc nhất để kiểm chứng sự phát triển văn hóa thời kỳ đổi mới và hội nhập.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu học thuật cho thấy các dòng nghiên cứu lớn liên quan đến đề tài phân hóa thành ba nhóm tiếp cận:
graph TD
A[Nghiên cứu Đời sống Văn hóa] --> B[Lý luận & Thể chế Chính sách]
A --> C[Biến đổi Xã hội & Dân tộc học]
A --> D[Lịch sử Văn hóa Địa phương Lạng Sơn]
B --> E[Học viện Chính trị QG Hồ Chí Minh 1997<br>Văn Đức Thanh 2004<br>Nguyễn Hữu Thức 2005]
C --> F[Trần Văn Bính 2006<br>Trần Hữu Sơn 2004, 2017<br>Vũ Diệu Trung 2017]
D --> G[Địa chí Lạng Sơn 1999<br>Hoàng Văn Páo 2009, 2011<br>Nguyễn Thị Yên 2009]
Nhóm thứ nhất tập trung vào lý luận và thiết chế văn hóa cơ sở với các công trình của Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (1997), Trần Hữu Tòng và Hà Văn Tăng (1998), Hoàng Vinh (1999), Văn Đức Thanh (2004), Nguyễn Hữu Thức (2005), Võ Văn Thắng (2006). Nhóm này làm sáng tỏ các khái niệm nếp sống văn minh, gia đình văn hóa nhưng nặng tính quy chuẩn hành chính.
Nhóm thứ hai khảo sát biến đổi văn hóa tộc người và văn hóa miền núi dưới tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tiêu biểu là Trần Văn Bính (2006), Nguyễn Văn Nhật (2010), Trương Công Thấm và Vũ Hải (2012), Trần Hữu Sơn (2004, 2017), Vũ Diệu Trung (2017). Đáng chú ý là cuộc tranh luận học thuật sâu sắc: một trường phái (như Đỗ Ngọc Khanh, 2014 qua khảo sát 597 mẫu) khẳng định phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa tạo ra sự chuyển biến tâm lý - xã hội bền vững; trong khi trường phái phản biện (Trần Hữu Sơn, 2017; Vũ Diệu Trung, 2017) chỉ ra sự bất cập sâu sắc khi áp đặt cơ học các tiêu chí nông thôn mới lên vùng cao, dẫn đến tình trạng "hành chính hóa văn hóa" và sự bỏ hoang của nhiều công trình thiết chế.
Nhóm thứ ba khai thác lịch sử, dân tộc học xứ Lạng với các khảo cứu của Nguyễn Cường (2006), Nguyễn Thị Yên (2009), Hoàng Văn Páo (2009, 2011), Đặng Thế Anh (2012), Bàn Tuấn Năng (2014). Tuy nhiên, các công trình này chủ yếu nhìn nhận di sản ở trạng thái tĩnh.
Luận án của Vi Thùy Dịu định vị chính xác khoảng trống lịch sử: tái hiện quá trình chuyển biến thực tiễn từ điểm xuất phát trước năm 1998 khi nhận thức xã hội còn xem nhẹ: "Văn hóa có hay không cũng được vì nó không liên quan trực tiếp đến đời sống thường nhật như cái ăn, cái mặc hoặc trong lĩnh vực phát triển kinh tế" [136, tr.38] đến sự bùng nổ của các phong trào văn hóa có tổ chức.
Khi đặt cạnh các nghiên cứu quốc tế, công trình cho thấy sự tương đồng và nét dị biệt sâu sắc:
- So với mô hình Văn minh hóa nông thôn mới và bảo tồn văn hóa phi vật thể vùng biên giới Quảng Tây của Trung Quốc (Li & Yang, 2012), Lạng Sơn thể hiện tính linh hoạt và cởi mở tộc người cao hơn trong quá trình dung nạp văn hóa ngoại sinh.
- So với các nghiên cứu về Chuyển đổi văn hóa cộng đồng bản địa miền núi phía Bắc Thái Lan của Keyes (2002) và Michaud (2010), quá trình tại Lạng Sơn mang dấu ấn định hướng chính trị - tư tưởng tập trung của hệ thống chính trị Việt Nam, tạo nên sự cân bằng giữa giữ gìn bản sắc và củng cố thế trận an ninh biên giới.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng và kiểm chứng các lý thuyết nền tảng trong bối cảnh xã hội chuyển đổi tại một tỉnh biên giới đa tộc người:
- Lý thuyết Duy vật lịch sử về tồn tại xã hội và ý thức xã hội (Karl Marx): Chứng minh rằng cơ sở hạ tầng kinh tế cửa khẩu và sự phát triển thương mại biên mậu không tự động mang lại ý thức văn hóa tiến bộ nếu thiếu sự can thiệp có tính cấu trúc của thượng tầng kiến trúc chính trị - văn hóa.
- Lý thuyết Tiếp biến văn hóa (Cultural Acculturation Theory của John Berry, 1997): Đưa ra bằng chứng thực nghiệm về chiến lược "hội nhập thích ứng" (Integration) của các tộc người Tày, Nùng, Dao tại Lạng Sơn khi tiếp nhận lối sống đô thị hiện đại và văn hóa thương mại xuyên biên giới mà không rơi vào trạng thái "đồng hóa" (Assimilation) hay "bị gạt ra ngoài lề" (Marginalization).
- Lý thuyết Vốn văn hóa và Không gian xã hội (Pierre Bourdieu): Làm sáng tỏ cách thức các phong tục truyền thống như Then, Pụt, Lượn, Sli chuyển hóa từ "vốn văn hóa biểu tượng" thành "vốn xã hội" tạo nên sự liên kết cộng đồng, gia tăng sức đề kháng trước sự xâm lấn của văn hóa phẩm độc hại.
classDiagram
class ChuNghiaDuyVatLichSu {
+TonTaiXaHoi
+YThucXaHoi
+GiaiQuyetMauThuanKinhTeVanHoa()
}
class LyThuyetTiepBienVanHoa {
+TiepNhanGiaTriMoi
+BaoTonBanSacDanToc
+KhangCuNgoaiLaiDocHai()
}
class LyThuyetCauTrucChucNang {
+ThietCheVanHoa
+ChucNangGiaDinh
+DongHoaHeThongXaHoi()
}
class KhungPhanTichLuanAn {
+DoiSongCaNhan
+DoiSongGiaDinh
+DoiSongCongDong
+MoiTruongVanHoa
+TichHopThucTienBienGioi()
}
ChuNghiaDuyVatLichSu <|-- KhungPhanTichLuanAn
LyThuyetTiepBienVanHoa <|-- KhungPhanTichLuanAn
LyThuyetCauTrucChucNang <|-- KhungPhanTichLuanAn
Khung phân tích độc đáo
Trục phân tích 4 trụ cột của luận án được vận hành như một chỉnh thể hữu cơ:
- Đời sống văn hóa cá nhân: Định hình nhân cách con người mới, chuẩn mực đạo đức, lối sống công dân vùng biên.
- Đời sống văn hóa gia đình: Tế bào giữ gìn nếp sống gia phong, hạt nhân xây dựng "Gia đình văn hóa", chống bạo lực gia đình và tệ nạn xã hội.
- Đời sống văn hóa cộng đồng: Không gian liên kết thôn, bản, khối phố, cơ quan, doanh nghiệp; quy tụ sức mạnh đoàn kết tộc người thông qua hương ước, quy ước.
- Môi trường văn hóa: Hệ sinh thái thiết chế (nhà văn hóa, lễ hội, di tích lịch sử) và không gian sinh thái - xã hội lành mạnh, văn minh.
Điều kiện biên (Boundary conditions): Mô hình này vận hành tối ưu trong bối cảnh xã hội nông thôn - miền núi đang chịu tác động trực tiếp của kinh tế thị trường mở cửa và có tính nhạy cảm cao về an ninh biên giới quốc gia.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu đứng trên lập trường triết học Hiện thực phê phán (Critical Realism) kết hợp thế giới quan Duy vật biện chứng, cho phép phân tích các hiện tượng văn hóa không chỉ ở bề mặt dữ liệu sự kiện mà khám phá các cơ chế cấu trúc chiều sâu bên dưới. Luận án sử dụng phương pháp hỗn hợp lịch sử - xã hội học (Historical-Sociological Mixed Methods), kết hợp thiết kế đa tầng bậc (Multi-level design):
- Tầng vĩ mô: Chủ trương, nghị quyết của Trung ương và Tỉnh ủy Lạng Sơn.
- Tầng trung mô: Thể chế quản lý của Sở Văn hóa - Thông tin, UBND 11 huyện/thành phố.
- Tầng vi mô: Thực hành văn hóa của các hộ gia đình và cộng đồng thôn bản tại các địa bàn trọng điểm như Chi Lăng, Bắc Sơn, Hữu Lũng, Cao Lộc, Lộc Bình.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Luận án tuân thủ nghiêm ngặt 4 nguyên tắc cốt lõi của phương pháp nghiên cứu lịch sử: Tính biên niên, tính toàn diện, tính chi tiết và tính cụ thể.
Chiến lược tam giác hóa dữ liệu (Data Triangulation) được thực thi triệt để qua 4 kênh:
- Nguồn tư liệu lưu trữ Đảng và Nhà nước: Các văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn khóa XIII (2001), Chỉ thị số 10-CT/TU (2001), Chỉ thị 27/CT-TW, Quyết định 235/1999/QĐ-TTg, Quyết định 1465/QĐ-UB (1999) cùng các báo cáo tổng kết giai đoạn 1998 - 2005 và 2006 - 2015.
- Dữ liệu thống kê ngành: Số liệu kiểm kê thiết chế văn hóa, tỷ lệ gia đình văn hóa, làng bản văn hóa từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Lạng Sơn.
- Tư liệu khảo sát điền dã dân tộc học: Quan sát tham dự tại các lễ hội truyền thống (Hội Lồng Tồng, Đền Kỳ Cùng - Tả Phủ, Lễ hội Ná Nhèm, Trò Ngô làng Giàng).
- Tư liệu liên ngành so sánh: Đối sánh dữ liệu phát triển văn hóa giữa Lạng Sơn với hai tỉnh lân cận có điều kiện tự nhiên tương đồng là Cao Bằng và Bắc Kạn.
Data và phân tích
Phân tích định lượng kết hợp định tính lịch sử giúp luận án xử lý nguồn dữ liệu lớn. Đối sánh các kết quả khảo sát tâm lý xã hội của Đỗ Ngọc Khanh (2014, N = 597) và Nguyễn Thị Hoa (2015, N = 605) nhằm đo lường nhận thức thực tế của người dân về cuộc vận động xây dựng đời sống văn hóa. Các kỹ thuật xác minh chéo tư liệu (cross-checking) loại bỏ hoàn toàn các báo cáo thành tích ảo, đảm bảo độ giá trị nội tại (internal validity) và độ tin cậy lịch sử (historical reliability) tuyệt đối.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Sự đảo chiều trong nhận thức xã hội và bước ngoặt thể chế sau năm 1998: Từ tình trạng buông lỏng thời kỳ đầu Đổi mới dẫn đến sự cố sụp đổ biểu tượng văn hóa (điển hình là sự kiện tượng Nàng Tô Thị bị đổ tháng 7/1991 do nạn nung vôi và di tích Thành Nhà Mạc bị hoang hóa), việc triển khai Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII đã tạo nên cuộc tái cấu trúc thiết chế toàn diện. Luận án chứng minh trích dẫn mang tính cương lĩnh của Nghị quyết: "Cải thiện đời sống văn hóa ở những vùng đời sống văn hóa còn thấp kém, nhất là những vùng sâu, vùng xa, vùng miền núi, biên giới hải đảo, vùng đồng bào dân tộc, đáp ứng nhu cầu bức thiết về đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân" [44, tr.68] đã được thể chế hóa thành công qua Kế hoạch 12-KH/TU (1998) và Chỉ thị 10-CT/TU (2001).
- Sự trỗi dậy của tính tự quản cộng đồng qua mô hình làng, thôn tiên tiến: Luận án chỉ rõ từ tiền đề thí điểm năm 1996 tại xã Nhượng Bạn (huyện Lộc Bình) và xã Minh Sơn (huyện Hữu Lũng), phong trào đã lan tỏa toàn diện: đạt 1.294/2.068 khu dân cư tiên tiến (chiếm 62% toàn tỉnh) ngay giai đoạn 1996 - 1997, tạo bàn đạp cho sự bứt phá trong giai đoạn 1998 - 2015.
- Cơ chế "Bảo tồn thích ứng" (Adaptive Preservation) của văn hóa tộc người: Khám phá phản trực giác (counter-intuitive) của luận án là: quá trình thương mại hóa kinh tế biên mậu không làm tiêu vong bản sắc mà thúc đẩy người Tày, Nùng, Dao thương mại hóa có chọn lọc các giá trị ẩm thực (vịt quay, lợn quay, khau nhục) và phục dựng các nghi lễ Then, Pụt, Lễ hội Lồng Tồng thành sản phẩm văn hóa - du lịch đặc sắc.
- Phát hiện mâu thuẫn cấu trúc giữa chuẩn hóa hành chính và đặc thù sơn khu: Luận án chỉ ra hạn chế tiêu biểu: việc áp đặt cứng nhắc 19 tiêu chí nông thôn mới (đặc biệt tiêu chí 06 về cơ sở vật chất văn hóa và tiêu chí 16 về văn hóa) đã tạo nên sự lãng phí khi một số nhà văn hóa thôn vùng cao xây dựng xong không phù hợp với tập quán sinh hoạt cộng đồng phân tán.
| Chiều cạnh ĐSVH |
Thực trạng trước 1998 |
Đột phá giai đoạn 1998 - 2005 |
Phát triển chiều sâu 2006 - 2015 |
| ĐSVH Cá nhân |
Nhận thức thụ động, tàn dư hủ tục |
Hình thành ý thức công dân mới |
Nâng cao dân trí, thích ứng công nghệ số |
| ĐSVH Gia đình |
Tự phát, ảnh hưởng kinh tế bao cấp |
Phong trào Gia đình văn hóa nhân rộng |
Gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ |
| ĐSVH Cộng đồng |
Thiết chế cơ sở đình trệ, đứt gãy |
62% thôn bản đạt chuẩn tiên tiến |
Hương ước gắn với xây dựng Nông thôn mới |
| Môi trường Văn hóa |
Di tích hoang hóa, ô nhiễm nếp sống |
Quy hoạch thiết chế, bài trừ mê tín |
Bảo tồn di sản phi vật thể (Hát Then) |
Implications đa chiều
- Về lý luận: Bổ sung luận cứ thực tiễn làm giàu lý luận văn hóa học Mác - Lênin về phát triển văn hóa vùng đồng bào dân tộc thiểu số và địa bàn biên giới.
- Về phương pháp luận: Thiết lập mô hình phục dựng lịch sử văn hóa địa phương kết hợp phương pháp phân tích trục dọc lịch sử với trục ngang cấu trúc 4 chiều cạnh.
- Về chính sách và thực tiễn: Cung cấp luận cứ khoa học để Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Lạng Sơn và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch điều chỉnh tiêu chí thiết chế văn hóa phù hợp với địa hình chia cắt vùng Đông Bắc; giải quyết bài toán chống "Diễn biến hòa bình" và tội phạm buôn lậu qua biên giới thông qua củng cố "thế trận lòng dân" bằng văn hóa.
Limitations và Future Research
Nghiên cứu thẳng thắn nhìn nhận các giới hạn học thuật:
- Giới hạn nguồn dữ liệu: Sự thiếu vắng các chuỗi số liệu vi mô liên tục về mức hưởng thụ văn hóa theo từng hộ gia đình giai đoạn 1998 - 2000 do điều kiện số hóa tư liệu lưu trữ thời kỳ đó còn sơ khai.
- Điều kiện biên về bối cảnh: Các kết luận phản ánh đặc thù cấu trúc địa bàn vùng biên Đông Bắc với các tộc người Tày, Nùng chiếm ưu thế; việc khái quát hóa sang các vùng Tây Bắc hay Tây Nguyên đòi hỏi phải kiểm soát lại biến số tôn giáo và địa lý.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Agenda):
- Đánh giá tác động của kỷ nguyên số và không gian mạng xã hội (giai đoạn 2016 - 2025) đến sự biến đổi chuẩn mực văn hóa cá nhân của giới trẻ các dân tộc thiểu số.
- Khảo sát chuyên sâu kinh tế di sản và công nghiệp văn hóa từ các lễ hội truyền thống xứ Lạng.
- Nghiên cứu so sánh xuyên quốc gia (Comparative Cross-border Studies) giữa Lạng Sơn (Việt Nam) và Sùng Tả, Bách Sắc thuộc Quảng Tây (Trung Quốc).
Tác động và ảnh hưởng
graph LR
A[Luận án Vi Thùy Dịu 2019] --> B[Khoa học Lịch sử & Dân tộc học]
A --> C[Chính sách Văn hóa Vùng Biên]
A --> D[Kinh tế Du lịch & Xã hội Lạng Sơn]
B --> E[Cung cấp hệ thống tư liệu lịch sử 17 năm<br>Tiềm năng trích dẫn cao trong nghiên cứu biên giới]
C --> F[Tối ưu hóa nguồn lực đầu tư thiết chế<br>Điều chỉnh tiêu chí thiết chế văn hóa cơ sở]
D --> G[Bảo tồn thích ứng không gian Then, Lễ hội<br>Thúc đẩy du lịch di sản bền vững]
- Học thuật: Định hình một công trình tham khảo chuẩn mực cho chuyên ngành Lịch sử Việt Nam, cung cấp hệ thống tư liệu lịch sử xác thực về giai đoạn 1998 - 2015.
- Chính sách: Tạo cơ sở cho các nhà hoạch định chính sách phân bổ ngân sách đầu tư văn hóa không dàn trải, tập trung vào các thiết chế văn hóa thực chất.
- Xã hội và Đối ngoại: Khẳng định giá trị văn hóa như một công cụ ngoại giao nhân dân, củng cố đường biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác cùng phát triển với Trung Quốc và khối ASEAN.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh, Học viên cao học: Tiếp cận hệ thống tư liệu chuẩn xác và khung phân tích 4 chiều cạnh mẫu mực để phát triển các đề tài lịch sử - văn hóa địa phương.
- Giảng viên và Nhà nghiên cứu cao cấp: Sử dụng làm học liệu chuyên khảo giảng dạy lịch sử Việt Nam hiện đại và chính sách văn hóa xã hội.
- Các nhà hoạch định chính sách cấp tỉnh và Bộ VHTTDL: Tiếp nhận các khuyến nghị thực chứng để ban hành các quy định hương ước, quy ước và chuẩn mực nếp sống văn minh phù hợp với thực tế vùng cao.
- Các nhà quản lý du lịch và doanh nghiệp văn hóa: Khai thác mô hình bảo tồn thích ứng để phát triển các tour du lịch di sản văn hóa xứ Lạng.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Đó là việc mở rộng Lý thuyết Tiếp biến văn hóa (Acculturation Theory) trong bối cảnh xã hội chuyển đổi biên giới: chứng minh văn hóa bản địa xứ Lạng không thụ động chịu sự tác động một chiều từ kinh tế thị trường hay văn hóa ngoại lai mà vận hành theo cơ chế "thanh lọc, tiếp biến thích ứng", biến các giá trị văn hóa truyền thống thành nguồn vốn văn hóa bảo vệ an ninh biên cương.
-
Tính đổi mới về phương pháp luận so với các công trình trước đây?
So với công trình mô tả tĩnh của Phạm Vĩnh (2001) hay khảo sát tâm lý lát cắt hẹp của Đỗ Ngọc Khanh (2014), luận án tích hợp phương pháp lịch sử biên niên 17 năm với phương pháp phân tích xã hội học đa tầng, xử lý nguồn tư liệu lưu trữ cấp ủy kết hợp điền dã thực chứng trên diện rộng toàn bộ 11 đơn vị hành chính.
-
Phát hiện nào gây bất ngờ và có giá trị thực tiễn cao nhất?
Phát hiện về sự "lệch pha cấu trúc" giữa tốc độ phát triển hạ tầng kinh tế cửa khẩu và tính bền vững của môi trường văn hóa: nơi nào thương mại hóa tự phát diễn ra nhanh nhất mà thiếu vắng thiết chế văn hóa tự quản thì nơi đó tệ nạn buôn lậu, ma túy và xói mòn nếp sống gia phong diễn ra nghiêm trọng nhất.
-
Nghiên cứu có cung cấp giao thức tái lặp (replication protocol) không?
Có. Bộ tiêu chí phân tích 4 chiều cạnh (Cá nhân - Gia đình - Cộng đồng - Môi trường) cùng quy trình xác minh chéo nguồn sử liệu được thiết kế chuẩn hóa, hoàn toàn có thể áp dụng để nghiên cứu quá trình xây dựng đời sống văn hóa tại các tỉnh biên giới khác như Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai.
-
Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình như thế nào?
Tập trung vào trục nghiên cứu: Chuyển đổi số văn hóa di sản, quản trị xung đột giá trị trong kỷ nguyên kinh tế số và phát triển công nghiệp văn hóa vùng biên giới Việt - Trung.
Kết luận
- Công trình phục dựng thành công bức tranh toàn cảnh, chân thực và có hệ thống về quá trình xây dựng đời sống văn hóa tại Lạng Sơn giai đoạn 1998 - 2015 qua hai phân kỳ lịch sử mạch lạc (1998 - 2005 và 2006 - 2015).
- Làm sáng tỏ cơ chế hiện thực hóa quan điểm chỉ đạo của Đảng: "Làm cho văn hóa thấm sâu vào toàn bộ đời sống và hoạt động xã hội, vào từng người, từng gia đình, từng tập thể và cộng đồng, từng địa bàn dân cư..." [44, tr.65] vào một địa bàn biên giới trọng yếu.
- Đột phá trong việc đúc kết hệ thống 4 bài học kinh nghiệm lịch sử: gắn kết chặt chẽ văn hóa với phát triển kinh tế; phát huy vai trò chủ thể tự quản của nhân dân; tôn trọng và bảo tồn linh hoạt bản sắc tộc người; kiên quyết đổi mới phương thức lãnh đạo của cấp ủy, chính quyền cơ sở.
- Mở ra 3 hướng nghiên cứu học thuật mới: Lịch sử chính sách văn hóa vùng biên; Xã hội học tiếp biến văn hóa tộc người thiểu số; Kinh tế chính trị học của di sản văn hóa.
- Khẳng định giá trị vượt thời gian: Văn hóa chính là nền tảng tinh thần vững chắc, động lực nội sinh và lá chắn an ninh mềm bảo vệ toàn vẹn chủ quyền biên giới quốc gia trong tiến trình hội nhập quốc tế.