Tổng quan nghiên cứu

Nghiên cứu về vai trò lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Nam Định trong xây dựng đời sống văn hóa cơ sở giai đoạn 2001 - 2010 là đề tài mang tính cấp thiết về mặt lý luận và thực tiễn. Nam Định là vùng đất có bề dày truyền thống văn hiến với dân số 2.005.771 người, mật độ 1.196 người/km² phân bổ trên 10 đơn vị hành chính gồm 1 thành phố và 9 huyện, bao quát 230 xã, phường, thị trấn. Địa bàn tỉnh sở hữu kho tàng di sản đồ sộ với 1.655 di tích lịch sử - văn hóa (gồm 74 di tích quốc gia, 117 di tích cấp tỉnh) và hơn 150 lễ hội truyền thống đặc sắc.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là làm rõ phương thức lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa với việc bảo tồn các giá trị thuần phong mỹ tục, ngăn chặn sự xuống cấp về đạo đức xã hội. Mục tiêu cụ thể của luận văn tập trung hệ thống hóa các chủ trương, chỉ thị của Đảng bộ tỉnh từ năm 2001 đến năm 2010; đánh giá khách quan các thành tựu, hạn chế trong việc triển khai 6 nhóm hoạt động văn hóa cơ sở; đồng thời đúc kết bài học kinh nghiệm cho giai đoạn phát triển tiếp theo.

Nghiên cứu được triển khai trong phạm vi không gian toàn tỉnh Nam Định và giới hạn thời gian từ năm 2001 đến năm 2010. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện rõ nét qua việc chuẩn hóa các tiêu chí nếp sống văn hóa, góp phần thúc đẩy số lượng gia đình văn hóa từ mức 140.686 hộ năm 2000 lên hơn 221.150 hộ năm 2003, tạo nền tảng vững chắc cho sự ổn định chính trị và tăng trưởng kinh tế địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý luận chủ nghĩa duy vật lịch sử của Mác - Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, khẳng định văn hóa thuộc kiến trúc thượng tầng nhưng có tác động trở lại mạnh mẽ đối với cơ sở hạ tầng kinh tế. Đồng thời, nghiên cứu dựa trên hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa, đặc biệt là 5 điểm lớn định hướng xây dựng nền văn hóa dân tộc gồm: tâm lý độc lập tự cường, luân lý hy sinh vì cộng đồng, phát triển xã hội, thực thi dân quyền chính trị và phát triển kinh tế.

Khung lý thuyết của đề tài còn tiếp thu sâu sắc đường lối đổi mới văn hóa của Đảng Cộng sản Việt Nam thông qua Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa VIII ban hành ngày 16/7/1998 và các văn kiện Đại hội IX, Đại hội X, xác định mục tiêu tăng mức đầu tư cho văn hóa đạt ít nhất 1,8% tổng chi ngân sách nhà nước vào năm 2010. Các khái niệm cốt lõi được thao tác hóa gồm: "Đời sống văn hóa cơ sở", "Thiết chế văn hóa", "Gia đình văn hóa", "Làng văn hóa", và "Nếp sống văn minh". Cơ chế vận hành văn hóa được đặt trong mô hình tương tác Nhà - Làng - Nước, kết hợp chặt chẽ 3 công cụ điều chỉnh xã hội: tình cảm gia đình, quy ước hương ước cộng đồng và hệ thống pháp luật nhà nước thông qua Quyết định số 252/QĐ-UB năm 1998 và Quyết định số 681/QĐ-UBND năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm các văn kiện chính thức của Đảng bộ tỉnh Nam Định, hệ thống 6 chỉ thị, 8 thông tri, 15 kế hoạch chỉ đạo chuyên đề của Ban Thường vụ Tỉnh ủy khóa XV và XVI; kết hợp tài liệu tổng kết 10 năm thực hiện phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" giai đoạn 2000 - 2010 cùng số liệu lưu trữ từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Cỡ mẫu khảo sát bao quát toàn bộ 10 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Nam Định với 230 xã, phường, thị trấn; trong đó tiến hành chọn mẫu khảo sát điển hình tại 74 làng văn hóa cấp tỉnh, 400 làng văn hóa cấp huyện và 3.179 thôn xóm. Phương pháp chọn mẫu điển hình theo cụm được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ tính chất đa dạng của địa bàn, từ vùng thuần nông, làng nghề thủ công truyền thống đến các vùng đồng bào Công giáo.

Phương pháp nghiên cứu chủ đạo là phương pháp lịch sử và phương pháp logic. Việc sử dụng phương pháp lịch sử giúp tái hiện chân thực, liên tục tiến trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh theo hai giai đoạn 2001 - 2005 và 2006 - 2010. Phương pháp logic được chọn để tổng hợp, khái quát các sự kiện, rút ra bản chất và quy luật vận động. Ngoài ra, tác giả kết hợp phương pháp thống kê xã hội học, phân tích định lượng và so sánh đối chứng dữ liệu nhằm lượng hóa chính xác mức độ biến chuyển của từng chỉ tiêu văn hóa qua các mốc thời gian.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, phong trào xây dựng gia đình văn hóa đạt tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ và đi vào chiều sâu. Số lượng hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa tăng từ 140.686 hộ năm 2000 lên 221.150 hộ năm 2003, tương ứng mức tăng trưởng hơn 57,2%. Tại các huyện trọng điểm như Hải Hậu, Nam Trực, Vụ Bản, Ý Yên và Nghĩa Hưng, tỷ lệ hộ đạt danh hiệu gia đình văn hóa tại các làng văn hóa duy trì ổn định từ 70% đến 80%.

Thứ hai, mạng lưới làng văn hóa, cơ quan và trường học có nếp sống văn hóa được mở rộng vững chắc. Năm 2002, toàn tỉnh có 152 làng văn hóa cấp tỉnh và 400 làng văn hóa cấp huyện. Đến năm 2005, tỉnh đã xét duyệt và công nhận 75 cơ quan, doanh nghiệp, trạm y tế đạt chuẩn văn hóa; đồng thời có 66 trường học được trao tặng danh hiệu trường học có nếp sống văn hóa, 100% cơ sở giáo dục bảo đảm giảng dạy thể chất nền nếp.

Thứ ba, việc thực hiện nếp sống văn minh trong cưới, tang, lễ hội ghi nhận bước chuyển biến căn bản. Tỷ lệ các cặp kết hôn thực hiện nghiêm túc quy ước cưới tiết kiệm đạt 80% theo tinh thần Chỉ thị 27-CT/TW. Trong tang lễ, các hủ tục rườm rà như đội nùn rơm, lăn đường, khóc mướn cơ bản được xóa bỏ; 100% trong số 150 lễ hội truyền thống đã thành lập ban tổ chức và ban hành nội quy, ngăn chặn tình trạng mê tín dị đoan.

Thứ tư, hoạt động thể dục thể thao và văn nghệ quần chúng đạt nhiều dấu mốc quan trọng. Tỷ lệ dân số tham gia rèn luyện thể thao thường xuyên tăng từ 18% năm 2000 lên 27% năm 2005 (tăng 9 điểm phần trăm), có 17% hộ đạt danh hiệu gia đình thể thao. Giai đoạn 2000 - 2005, thể thao Nam Định giành 1.025 huy chương tại các giải đấu quốc gia và quốc tế, đào tạo 105 lượt vận động viên đạt đẳng cấp kiện tướng và dự bị kiện tướng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến những thành tựu trên là sự lãnh đạo sát sao, kịp thời của Tỉnh ủy Nam Định thông qua việc phân công rõ trách nhiệm cho 21 thành viên Ban chỉ đạo cuộc vận động cấp tỉnh. Tỉnh đã tổ chức hơn 500 hội nghị tập huấn, 2.000 buổi tuyên truyền lưu động, 700 buổi diễn văn nghệ và gần 5.000 buổi chiếu phim, thu hút hàng triệu lượt người tham gia. Đồng thời, nguồn lực xã hội hóa hàng ngàn tỷ đồng được huy động hiệu quả để kiên cố hóa trường học, bảo tồn khu di tích Đền Trần - chùa Phổ Minh và nâng cấp hệ thống thư viện phục vụ 121.000 lượt bạn đọc mỗi năm.

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra một số hạn chế: một số đám cưới còn phô trương kéo dài 3 đến 4 ngày; đám tang còn lãng phí với hơn 200 vòng hoa; hiện tượng thương mại hóa xuất hiện tại một số di tích lớn như Phủ Dầy, Đền Trần; tiến độ xây dựng hương ước tại một số thôn xóm còn chậm và lúng túng.

Các phát hiện nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua hai công cụ: biểu đồ cột kép so sánh mức độ gia tăng tỷ lệ tập luyện thể dục thể thao (18% năm 2000 lên 27% năm 2005) và bảng ma trận số liệu phân tầng thể hiện mức độ phân bổ 1.655 di tích, 150 lễ hội trên địa bàn 10 huyện, thành phố nhằm minh chứng rõ nét cho sự chuyển dịch thiết chế văn hóa.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tăng cường đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng bộ đối với lĩnh vực văn hóa. Ban Thường vụ Tỉnh ủy và các cấp ủy trực thuộc cần duy trì định kỳ 6 tháng một lần việc kiểm tra, giám sát chuyên đề; chuẩn hóa 100% hương ước, quy ước thôn xóm bảo đảm tính pháp lý; phấn đấu nâng tỷ lệ gia đình văn hóa đạt trên 85% và làng văn hóa đạt trên 60% trong giai đoạn 5 năm tiếp theo.

Thứ hai, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về lễ hội và bảo tồn di sản. Ủy ban nhân dân tỉnh cùng Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cần siết chặt việc thực hiện quy chế tổ chức đối với toàn bộ 150 lễ hội truyền thống; kiên quyết chấm dứt hiện tượng thương mại hóa tại các di tích trọng điểm như Đền Trần, Phủ Dầy; xây dựng phương án đảm bảo an ninh trật tự và vệ sinh môi trường trước mỗi mùa lễ hội hàng năm.

Thứ ba, đẩy mạnh xã hội hóa và hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh cần chủ động huy động vốn đối ứng trong nhân dân, bảo đảm 100% số xã, phường hoàn thành xây dựng nhà văn hóa và sân thể thao đạt chuẩn; duy trì mức chi ngân sách địa phương cho sự nghiệp văn hóa đạt tối thiểu 1,8% hàng năm.

Thứ tư, phát triển sâu rộng các phong trào văn hóa nghệ thuật và thể thao quần chúng. Trung tâm Văn hóa - Thể thao các huyện cùng Đoàn Thanh niên cần đa dạng hóa các câu lạc bộ sở thích, tổ chức thường niên hơn 500 giải thể thao phong trào; đặt mục tiêu nâng tỷ lệ người dân tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên lên trên 35% và 100% trường học duy trì tốt giáo dục thể chất ngoại khóa.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cán bộ lãnh đạo, quản lý văn hóa và cơ quan Tuyên giáo các cấp. Công trình cung cấp hệ thống luận cứ thực tiễn từ 6 chỉ thị, 8 thông tri và các mô hình quản lý văn hóa cơ sở tại 230 xã, phường để tham khảo trong việc xây dựng nghị quyết, kế hoạch phát triển văn hóa địa phương.

Nhóm 2: Nhà nghiên cứu lịch sử Đảng, văn hóa học và xã hội học. Luận văn là tài liệu chuyên khảo có hệ thống về quá trình vận động văn hóa tại đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2001 - 2010, cung cấp bộ tư liệu phong phú về 1.655 di tích và chuỗi số liệu phát triển văn hóa qua 10 năm.

Nhóm 3: Đội ngũ cán bộ cơ sở tại các thôn, xóm, tổ dân phố. Các kinh nghiệm thực tế về việc vận động hơn 221.150 hộ đăng ký gia đình văn hóa, bài trừ hủ tục tang ma, tổ chức lễ cưới văn minh và xây dựng hương ước là cẩm nang thiết thực cho công tác tự quản cộng đồng.

Nhóm 4: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các ngành khoa học xã hội. Tài liệu là nguồn tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận kết hợp lịch sử - logic, cách xử lý nguồn tư liệu sơ cấp và phương pháp phân tích chính sách văn hóa trong thời kỳ đổi mới.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân cốt lõi giúp phong trào xây dựng gia đình văn hóa tại Nam Định đạt mức 221.150 hộ vào năm 2003 là gì? Sự kết hợp đồng bộ giữa Ban chỉ đạo các cấp, Hội Phụ nữ và ngành Văn hóa đã tạo nên sức mạnh tổng hợp. Tỉnh đã cụ thể hóa các tiêu chí thông qua Quyết định 252 và sửa đổi bằng Quyết định 681, đưa việc bình xét vào nền nếp, giúp tỷ lệ gia đình văn hóa tại nhiều làng đạt từ 70% đến 80%.

Tỉnh Nam Định đã thực hiện giải pháp đột phá nào để chấn chỉnh công tác quản lý 150 lễ hội truyền thống? Tỉnh đã chỉ đạo 100% các lễ hội thành lập ban tổ chức, xây dựng kế hoạch mở hội cụ thể, đồng thời ban hành quy chế không thu phí tham quan danh lam thắng cảnh. Việc khai thác các trò chơi dân gian như bơi chải, vật võ tại hội Phủ Dầy, Đền Trần đã đẩy lùi các biểu hiện mê tín dị đoan.

Chỉ số nào minh chứng rõ rệt nhất cho sự phát triển của phong trào thể dục thể thao tỉnh giai đoạn 2001 - 2005? Tỷ lệ người dân tập luyện thể thao thường xuyên tăng mạnh từ 18% năm 2000 lên 27% năm 2005. Bên cạnh đó, thể thao Nam Định giành được 1.025 huy chương các loại tại các giải quốc gia, quốc tế và đào tạo được 105 lượt vận động viên đạt cấp kiện tướng, dự bị kiện tướng.

Những biểu hiện hạn chế nào trong nếp sống văn hóa cần tiếp tục khắc phục sau năm 2010? Một số đám cưới vẫn tổ chức linh đình từ 3 đến 4 ngày; tang lễ còn phúng viếng hơn 200 vòng hoa gây lãng phí; tình trạng thương mại hóa di tích chưa được xử lý triệt để; việc xây dựng hương ước tại một số trong 3.179 thôn xóm còn chậm và chưa khớp với quy định pháp luật.

Nguồn tư liệu của luận văn có độ tin cậy khoa học như thế nào đối với các nghiên cứu tiếp theo? Nguồn tài liệu được thu thập từ các văn kiện lưu trữ chính thức của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định, hệ thống báo cáo tổng kết 10 năm của 10 huyện, thành phố và số liệu kiểm kê 1.655 di tích, đảm bảo tính khách quan, trung thực và có giá trị tham khảo học thuật cao.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích sâu sắc quá trình Đảng bộ tỉnh Nam Định lãnh đạo xây dựng đời sống văn hóa cơ sở giai đoạn 2001 - 2010, khẳng định tính đúng đắn của đường lối đổi mới văn hóa trên địa bàn 230 xã, phường, thị trấn.
  • Hệ thống hóa các kết quả cụ thể với 221.150 gia đình văn hóa, 152 làng văn hóa cấp tỉnh, cùng tỷ lệ 27% dân số tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên.
  • Đánh giá thẳng thắn những mặt tồn tại về tình trạng phô trương trong cưới hỏi, tang ma và xu hướng thương mại hóa lễ hội tại một số di tích lịch sử.
  • Đúc kết 5 bài học kinh nghiệm sâu sắc về nâng cao nhận thức của cấp ủy, phát huy quy chế dân chủ cơ sở, đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực, coi trọng công tác cán bộ và duy trì kiểm tra, khen thưởng kịp thời.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao nhằm định hướng phát triển sự nghiệp văn hóa tỉnh Nam Định trong chu kỳ 5 năm và 10 năm tiếp theo.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là hình thành hệ thống tư liệu lịch sử toàn diện, khoa học về công tác lãnh đạo văn hóa cơ sở của Đảng bộ tỉnh Nam Định giai đoạn 2001 - 2010. Các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và cấp ủy địa phương hãy khai thác triệt để những bài học thực tiễn từ công trình này để hoạch định và triển khai hiệu quả các chính sách phát triển văn hóa bền vững hiện nay.