Tổng quan luận án

Công trình khoa học mang tên "Xây dựng đội ngũ giảng viên quân sự ở các học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay" do nghiên cứu sinh Trần Thanh Sơn thực hiện, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS, TS Nguyễn Văn Thắng và PGS, TS Phạm Gia Cư. Luận án thuộc chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước (Mã số: 931 02 02), được bảo vệ tại Học viện Chính trị, Bộ Quốc phòng vào năm 2020.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Đội ngũ giảng viên quân sự (GVQS) tại các học viện, trường sĩ quan (HV, TSQ) là một bộ phận cán bộ của Đảng trong Quân đội nhân dân Việt Nam, trực tiếp đảm nhiệm công tác giảng dạy các môn khoa học quân sự (KHQS) và nghiên cứu khoa học (NCKH). Đội ngũ này giữ vai trò quyết định đến chất lượng giáo dục, đào tạo (GD, ĐT) và nghiên cứu, phát triển nghệ thuật quân sự (NTQS), trực tiếp hình thành phẩm chất, năng lực tác chiến của học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội.

Thực tiễn những năm qua cho thấy công tác xây dựng đội ngũ GVQS đã đạt được nhiều kết quả tích cực: số lượng tăng, cơ cấu từng bước được điều chỉnh và chất lượng chuyên môn được nâng lên. Tuy nhiên, số lượng và cơ cấu đội ngũ vẫn bộc lộ những bất cập nhất định; chất lượng chưa thực sự đồng đều và ngang tầm yêu cầu nhiệm vụ; các chủ trương, biện pháp xây dựng đội ngũ còn thiếu tính đồng bộ; cơ chế, chính sách tạo động lực phát triển vẫn đang trong quá trình hoàn thiện.

Bối cảnh thực hiện Nghị quyết Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện GD, ĐT, định hướng xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại (với một số quân, binh chủng tiến thẳng lên hiện đại) cùng yêu cầu xây dựng "Nhà trường thông minh" tiếp cận cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0) đặt ra đòi hỏi cấp thiết phải nghiên cứu có hệ thống về xây dựng đội ngũ GVQS. Mặc dù đã có các nghiên cứu về cán bộ quân đội hoặc giảng viên khoa học xã hội và nhân văn (KHXHNV), nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu, độc lập và toàn diện về xây dựng đội ngũ GVQS ở các HV, TSQ đào tạo sĩ quan cấp phân đội dưới góc độ chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là luận giải làm sáng tỏ những vấn đề lý luận, thực tiễn xây dựng đội ngũ GVQS và đề xuất các giải pháp tăng cường xây dựng đội ngũ GVQS ở các HV, TSQ quân đội hiện nay.

Để thực hiện mục đích nêu trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài, xác định những vấn đề luận án tiếp tục nghiên cứu giải quyết.
  2. Luận giải làm rõ những vấn đề cơ bản về đội ngũ GVQS và xây dựng đội ngũ GVQS ở các HV, TSQ quân đội.
  3. Đánh giá đúng thực trạng, chỉ rõ nguyên nhân và rút ra một số kinh nghiệm xây dựng đội ngũ GVQS ở các HV, TSQ quân đội.
  4. Xác định yêu cầu và đề xuất những giải pháp tăng cường xây dựng đội ngũ GVQS ở các HV, TSQ quân đội hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Xây dựng đội ngũ GVQS ở các HV, TSQ quân đội có chức năng, nhiệm vụ đào tạo cán bộ cấp phân đội.
  • Phạm vi nội dung: Những vấn đề cơ bản về xây dựng đội ngũ cán bộ, đội ngũ giảng viên và công tác GD, ĐT ở các nhà trường quân đội.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế chủ yếu tại 15 HV, TSQ quân đội có chức năng đào tạo sĩ quan cấp phân đội.
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng nguồn tư liệu, tài liệu và số liệu điều tra, khảo sát thực tế từ năm 2010 đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan trực tiếp đến đề tài, phân chia thành các nhóm chủ đề cụ thể:

Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

Về xây dựng đội ngũ cán bộ:

  • Thẩm Vĩnh Hoa và Ngô Quốc Diệu (2008, đồng chủ biên) trong công trình Tôn trọng trí thức, tôn trọng nhân tài, kế lớn trăm năm chấn hưng đất nước đã hệ thống hóa tư tưởng Đặng Tiểu Bình về công tác cán bộ theo phương châm "bốn hóa", tiêu chuẩn cán bộ thời kỳ cải cách mở cửa và các chính sách trọng dụng nhân tài của Đảng Cộng sản Trung Quốc.
  • Bunlon Sa Luôi Sắc (2014), với bài viết "Xây dựng đội ngũ cán bộ Quân đội nhân dân Lào ngày càng vững mạnh và có chất lượng cao" trên Tạp chí Giáo dục lý luận chính trị quân sự (số 1/143), nhấn mạnh vai trò nòng cốt của cán bộ trong quân đội và các nội dung tuyển chọn, đào tạo gắn với trách nhiệm chỉ huy.
  • Các luận án nghiên cứu về chất lượng cán bộ, công chức ngành lao động và phúc lợi xã hội Lào; xây dựng đội ngũ cán bộ và phẩm chất, năng lực của cán bộ cấp chiến dịch, chiến lược thuộc Quân đội Hoàng gia Campuchia.

Về xây dựng đội ngũ giảng viên, nhà giáo:

  • Phùng Đại Minh (2002) trong cuốn sách Quản lý hiệu năng và quản lý tự chủ trong nhà trường - một cơ chế để phát triển (Nxb Giáo dục Thượng Hải) phân tích cơ chế khuyến khích động cơ làm việc và bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên.
  • Các tài liệu về chiến lược "khoa giáo hưng quốc" của Trung Quốc giai đoạn 1993 - 2003 nhằm phát triển thể chế giáo dục đại học.
  • Ủy ban Đào tạo giáo viên thuộc Viện Hàn lâm quốc gia Hoa Kỳ (2012) với công trình Người thầy giỏi ở mọi lớp học (A good teacher in every classroom) đề xuất khung chính sách và chiến lược đào tạo giáo viên chất lượng.
  • Kouyang Sisomblong (2016), Luận án tiến sĩ Chất lượng đội ngũ cán bộ nghiên cứu, giảng dạy ở các trường Chính trị - Hành chính tỉnh Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn hiện nay (Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh), xác định các nhóm tiêu chí đánh giá chất lượng giảng viên.

Các công trình nghiên cứu ở trong nước

Về đội ngũ cán bộ quân đội và cán bộ cơ quan nhà trường:

  • Tổng cục Chính trị (2000), Đề tài cấp Bộ do Trần Danh Bích chủ nhiệm: Xây dựng đội ngũ cán bộ quân đội đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn cách mạng mới, đúc kết 6 bài học kinh nghiệm và đề xuất 5 nhóm giải pháp xây dựng cán bộ quân đội.
  • Nguyễn Quang Phát (2001), Luận án tiến sĩ Xây dựng đội ngũ cán bộ chính trị cấp phân đội của Quân đội nhân dân Việt Nam trong giai đoạn hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh.
  • Nguyễn Minh Khôi (2011), Luận án tiến sĩ Xây dựng đội ngũ cán bộ cơ quan quản lý giáo dục - đào tạo ở các học viện, trường sĩ quan trong quân đội giai đoạn hiện nay.
  • Phạm Trung Thành (2019), Luận án tiến sĩ Xây dựng đội ngũ cán bộ cơ quan chính trị ở các học viện, trường sĩ quan trong Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay.

Về đội ngũ giảng viên đại học và giảng viên trong quân đội:

  • Bành Tiến Long (2005, chủ trì), Đề án đổi mới giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020, phân tích thực trạng đội ngũ giảng viên của 114 trường đại học, cao đẳng ngoài quân đội.
  • Trần Thanh Giang (2017) trên Tạp chí Cộng sản và Nguyễn Văn Lượng (2017) trên Tạp chí Lý luận Chính trị về đào tạo, bồi dưỡng giảng viên lý luận chính trị và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
  • Nguyễn Quang Phát (2007, chủ nhiệm), đề tài Xây dựng đội ngũ giảng viên và cán bộ khoa học của Học viện Chính trị quân sự đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay.
  • Lương Thanh Hân (2011), Luận án tiến sĩ Phát triển bản lĩnh chính trị và tri thức khoa học của giảng viên trẻ khoa học xã hội nhân văn ở các trường sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay và bài báo năm 2017 trên Tạp chí Quốc phòng toàn dân về bồi dưỡng chức danh, học vị cho giảng viên quân đội.
  • Mai Văn Hóa và Lê Quang Trường (2012, đồng chủ biên), Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo giảng viên KHXHNV ở Học viện Chính trị thời kỳ mới (Nxb QĐND).
  • Trương Đình Quý (2015), bài viết "Trường Sĩ quan Lục quân 1 xây dựng đội ngũ cán bộ, giảng viên “vừa hồng, vừa chuyên”" trên Tạp chí Quốc phòng toàn dân (số 3).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình đã công bố chủ yếu nghiên cứu cán bộ chỉ huy, cán bộ chính trị, cán bộ quản lý GD-ĐT, hoặc giảng viên khối KHXHNV. Chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu, hệ thống về đội ngũ giảng viên quân sự (những người trực tiếp giảng dạy các môn khoa học, nghệ thuật quân sự và kỹ chiến thuật) tại các HV, TSQ đào tạo sĩ quan cấp phân đội dưới góc độ khoa học chính trị và chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước. Luận án đi sâu giải quyết khoảng trống này cả về lý luận, đánh giá thực trạng, tổng kết kinh nghiệm và xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung phân tích

  • Cơ sở lý luận: Chủ nghĩa Mác - Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh về người thầy giáo và công tác cán bộ; đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách, pháp luật của Nhà nước về GD, ĐT, cán bộ, nhà giáo và xây dựng quân đội cách mạng của giai cấp công nhân.
  • Hệ thống văn bản quy phạm và định hướng: Luật Giáo dục năm 2005; Điều lệ Công tác nhà trường Quân đội nhân dân Việt Nam (2016); Thông tư số 66/2017/TT-BQP về tiêu chuẩn chức danh sĩ quan chuyên môn - kỹ thuật - nghiệp vụ; Quy định số 59-QĐ/TW (2016) của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tổ chức đảng trong QĐND Việt Nam; Quy định số 842-QĐ/ĐU (2018) của Quân ủy Trung ương; Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chuẩn mực đạo đức nhà giáo; Chiến lược phát triển GD, ĐT trong quân đội giai đoạn 2011 - 2020.
  • Khái niệm công cụ cốt lõi:
    • Đội ngũ giảng viên quân sự: Là những cán bộ chuyên môn đảm nhiệm công tác giảng dạy các môn khoa học quân sự, có trình độ học vấn từ đại học trở lên, được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận các chức danh theo quy định của Bộ Quốc phòng và Bộ Giáo dục và Đào tạo; là lực lượng trực tiếp quyết định nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học quân sự ở các học viện, trường sĩ quan quân đội.
    • Xây dựng đội ngũ giảng viên quân sự: Quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của các cấp ủy đảng, chỉ huy các cấp và các tổ chức nhằm phát triển số lượng, hoàn thiện cơ cấu, nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức và năng lực sư phạm, quân sự của đội ngũ GVQS theo các nguyên tắc công tác cán bộ của Đảng.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:

  • Phương pháp lôgíc và lịch sử.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết.
  • Phương pháp thống kê và so sánh dữ liệu.
  • Phương pháp điều tra xã hội học (thu thập số liệu tại các nhà trường).
  • Phương pháp tổng kết thực tiễn và phương pháp chuyên gia.

Nguồn tư liệu và dữ liệu khảo sát

  • Báo cáo tổng kết của Bộ Quốc phòng, Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị và các cơ quan chức năng về công tác cán bộ, công tác nhà trường quân đội.
  • Dữ liệu khảo sát, điều tra thực tế tại 15 HV, TSQ đào tạo sĩ quan cấp phân đội trình độ đại học từ năm 2010 đến 2020 (trích xuất tại các phụ lục 4, 5, 6, 7, 8, 9, 13 của luận án).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Chương 1 gồm 3 tiết (1.1, 1.2, 1.3), tập trung phân tích hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về cán bộ, công tác cán bộ, đội ngũ giảng viên đại học và giảng viên quân đội. Tác giả khái quát 5 kết quả chủ yếu đã đạt được từ các nghiên cứu trước:

  1. Luận giải vị trí, vai trò của cán bộ và sự cần thiết phải xây dựng đội ngũ cán bộ ở các cấp.
  2. Khẳng định quy trình công tác cán bộ toàn diện: quy hoạch, tạo nguồn, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, bố trí sử dụng và thực hiện chính sách.
  3. Thống nhất nhận định giảng viên giữ vai trò nòng cốt, quyết định chất lượng giáo dục đại học.
  4. Xác định yêu cầu phát triển năng lực tư duy, kỹ năng sư phạm hiện đại, kết hợp chức danh và học vị.
  5. Chỉ ra tính đặc thù của giảng viên quân đội trong việc gắn kết giữa giảng dạy, NCKH và sẵn sàng chiến đấu.

Từ đó, chương 1 xác định 3 vấn đề trọng tâm mà luận án tiếp tục giải quyết: làm sáng tỏ lý luận về đội ngũ GVQS; đánh giá thực trạng, nguyên nhân và rút ra kinh nghiệm; xác định yêu cầu và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi.

Chương 2. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN QUÂN SỰ Ở CÁC HỌC VIỆN, TRƯỜNG SĨ QUAN QUÂN ĐỘI

Chương 2 gồm 2 tiết (2.1 và 2.2), trình bày hệ thống tổ chức các HV, TSQ và xác lập khung lý luận về đội ngũ GVQS:

Hệ thống cơ sở đào tạo: Toàn quân có 21 HV, TSQ, trong đó có 18 cơ sở đào tạo sĩ quan cấp phân đội trình độ đại học (07 học viện và 11 trường sĩ quan):

  • 07 Học viện gồm: 03 học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng (Học viện Kỹ thuật quân sự, Học viện Quân y, Học viện Hậu cần); 04 học viện trực thuộc quân chủng, binh chủng, tổng cục (Học viện Khoa học quân sự, Học viện Phòng không - Không quân, Học viện Hải quân, Học viện Biên phòng).
  • 11 Trường Sĩ quan gồm: 03 trường trực thuộc Bộ Quốc phòng (Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Lục quân 2, Trường Sĩ quan Chính trị); 08 trường trực thuộc quân, binh chủng, tổng cục (Trường Sĩ quan Không quân, Pháo binh, Tăng - Thiết giáp, Đặc công, Công binh, Thông tin, Phòng hóa, Kỹ thuật quân sự).

Cơ cấu và nhiệm vụ của khoa giáo viên quân sự: Thực hiện 5 nhiệm vụ chính: giảng dạy và đánh giá kết quả môn học; triển khai nghiên cứu KHQS; quản lý và bồi dưỡng giảng viên; quản lý, khai thác cơ sở vật chất - trang thiết bị; xây dựng cấp ủy, tổ chức đảng trong sạch vững mạnh, khoa vững mạnh toàn diện.

Vai trò của đội ngũ GVQS (4 vai trò):

  1. Lực lượng trực tiếp quyết định chất lượng GD, ĐT ở các HV, TSQ.
  2. Lực lượng nòng cốt trong nghiên cứu, ứng dụng KHQS, phát triển khoa học - công nghệ quân sự.
  3. Nguồn bổ sung trực tiếp cho đội ngũ cán bộ chỉ huy, tham mưu, quản lý, lãnh đạo toàn quân.
  4. Nhân tố quan trọng xây dựng đảng bộ, chi bộ khoa trong sạch vững mạnh, khoa vững mạnh toàn diện, góp phần xây dựng nhà trường chính quy, tiên tiến, mẫu mực.

Đặc điểm của đội ngũ GVQS (4 đặc điểm):

  1. Sĩ quan được hình thành từ nhiều nguồn (học viên tốt nghiệp giữ lại trường; cán bộ luân chuyển từ đơn vị; sĩ quan đào tạo ở nước ngoài), được đào tạo cơ bản, có kiến thức, kỹ năng giảng dạy môn KHQS.
  2. Có năng lực chỉ huy, tham mưu tác chiến và khả năng chịu đựng sự khó khăn, khắc nghiệt của hoạt động huấn luyện thực hành ngoài thao trường, bãi tập với cường độ cao.
  3. Phần lớn chưa trải qua cán bộ chủ trì quản lý, chỉ huy đơn vị cơ sở; số lượng giảng viên trẻ ngày càng tăng.
  4. Có sự chênh lệch về tuổi quân, tuổi đời, kinh nghiệm, trình độ học vấn và năng lực sư phạm.

Bảng tổng hợp thực trạng cơ cấu đội ngũ GVQS khảo sát tại các HV, TSQ:

Tiêu chí phân loại Cơ cấu / Số lượng cụ thể Tỷ lệ (%) / Ghi chú
Cấp bậc quân hàm - Thượng tá, Đại tá
- Thiếu tá, Trung tá
- Cấp úy
28,53%
41,15%
30,32%
Độ tuổi - Dưới 31 tuổi
- Từ 31 đến 40 tuổi
- Dưới 41 tuổi (tổng hợp)
- Từ 41 đến 45 tuổi
- Từ 46 tuổi trở lên
8,14% (213 đồng chí)
40,73% (1.066 đồng chí)
48,87%
28,80%
22,33%
Tuổi quân - Dưới 10 năm
- Từ 11 đến 20 năm
- Từ 21 đến 25 năm
- Trên 25 năm
7,80%
22,26%
30,21%
39,73%
Thâm niên giảng dạy (Tuổi nghề) - Dưới 3 năm
- Từ 3 đến 9 năm
11,05% (289 đồng chí)
31,85% (833 đồng chí)
Trình độ học vấn & Chức danh KH - Cử nhân đại học
- Thạc sĩ
- Tiến sĩ
- Phó Giáo sư
41,49%
52,00%
6,51%
0,54% (14 đồng chí)
Chức danh chuyên môn nhà giáo - Trợ giảng
- Giảng viên
- Giảng viên chính
- Giảng viên cao cấp
8,21%
76,60%
14,46%
0,19%
Kinh nghiệm chỉ huy thực tế - Đã qua chức vụ cấp phân đội
- Cấp trung đoàn và tương đương
- Cấp sư đoàn và tương đương
- Cấp chiến dịch, chiến lược
1.001 đồng chí
423 đồng chí
229 đồng chí
65 đồng chí
Kinh nghiệm chiến đấu thực tế - Năm 2015
- Năm 2019
362 đồng chí
348 đồng chí (giảm 14 đ/c)

Yêu cầu về phẩm chất, năng lực và tác phong: Phẩm chất chính trị kiên định; đạo đức cách mạng mẫu mực theo quy chuẩn của Bộ Quốc phòng và Bộ GD-ĐT; trình độ chuyên sâu, phấn đấu đạt chuẩn Chiến lược GD, ĐT (100% giảng viên đại học có trình độ sau đại học); phương pháp, tác phong sư phạm, nghiên cứu khoa học và chỉ huy dứt khoát, cụ thể, mẫu mực.

Chương 3. THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ KINH NGHIỆM XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN QUÂN SỰ Ở CÁC HỌC VIỆN, TRƯỜNG SĨ QUAN QUÂN ĐỘI

Chương 3 gồm 2 tiết (3.1 và 3.2), đánh giá thực trạng công tác xây dựng đội ngũ GVQS từ năm 2010 đến 2020 trên các mặt: quy hoạch, tạo nguồn, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, quản lý, bố trí sử dụng và bảo đảm chế độ chính sách.

  • Ưu điểm: Nhận thức của cấp ủy, chỉ huy các cấp được nâng cao; số lượng GVQS cơ bản đáp ứng yêu cầu giảng dạy; tỷ lệ trình độ sau đại học tăng; phẩm chất chính trị vững vàng.
  • Hạn chế: Cơ cấu chuyên ngành và độ tuổi còn thiếu cân đối; tỷ lệ có học vị tiến sĩ (6,51%) và chức danh phó giáo sư (0,54%), giảng viên cao cấp (0,19%) còn thấp so với mục tiêu chiến lược; số giảng viên có kinh nghiệm thực tế chỉ huy đơn vị chủ trì và kinh nghiệm chiến đấu suy giảm.
  • Nguyên nhân: Do tác động của cơ chế thị trường, tính chất đặc thù lao động quân sự nặng nhọc, cơ chế chính sách đãi ngộ chưa đủ mạnh và sự phối hợp giữa nhà trường với đơn vị có lúc chưa chặt chẽ.
  • Kinh nghiệm đúc kết: Nâng cao vai trò lãnh đạo của cấp ủy đảng; kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo lý thuyết tại trường với luân chuyển thực tế tại đơn vị; làm tốt công tác quy hoạch, bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh, học vị.

Chương 4. YÊU CẦU VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN QUÂN SỰ Ở CÁC HỌC VIỆN, TRƯỜNG SĨ QUAN QUÂN ĐỘI HIỆN NAY

Chương 4 gồm 2 tiết (4.1 và 4.2), xác định các yêu cầu và đề xuất hệ thống nhóm giải pháp:

  • Yêu cầu: Phù hợp với đường lối quân sự của Đảng; đáp ứng chuẩn hóa, hiện đại hóa GD, ĐT; gắn kết chặt chẽ giữa nhà trường và đơn vị chiến đấu; tiếp cận mô hình Nhà trường thông minh và CMCN 4.0.
  • Các nhóm giải pháp chủ yếu:
    1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy, chỉ huy, cơ quan chức năng đối với công tác xây dựng đội ngũ GVQS.
    2. Đổi mới, nâng cao chất lượng quy hoạch, tạo nguồn và tuyển chọn đội ngũ GVQS.
    3. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ toàn diện, chú trọng trình độ sau đại học, chức danh chuyên môn và phương pháp dạy học tích cực.
    4. Hoàn thiện cơ chế, chính sách đãi ngộ, bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy và NCKH.
    5. Phát huy tính tích cực, tự giác phấn đấu, rèn luyện của bản thân mỗi GVQS.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án xác lập những đóng góp mới cụ thể về mặt khoa học và thực tiễn:

Đóng góp về mặt lý luận

  • Xây dựng và luận giải tường minh quan niệm khoa học về đội ngũ GVQS và xây dựng đội ngũ GVQS ở các HV, TSQ quân đội dưới góc độ chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước.
  • Hệ thống hóa các chức trách, nhiệm vụ, 4 vai trò nòng cốt, 4 đặc điểm mang tính đặc thù quân sự và các chuẩn mực về phẩm chất chính trị, đạo đức, trình độ, năng lực, phương pháp tác phong công tác của GVQS.
  • Xác định những vấn đề có tính nguyên tắc và bộ tiêu chí đánh giá chất lượng xây dựng đội ngũ GVQS.

Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp

  • Đánh giá toàn diện thực trạng đội ngũ GVQS tại 15 HV, TSQ đào tạo sĩ quan cấp phân đội giai đoạn 2010 - 2020 thông qua hệ thống số liệu thực tế về cơ cấu quân hàm, độ tuổi, tuổi nghề, học vấn, chức danh và kinh nghiệm chỉ huy thực tế.
  • Tổng kết các bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn cho công tác cán bộ trong hệ thống nhà trường quân đội.
  • Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ, có tính khả thi nhằm tăng cường xây dựng đội ngũ GVQS, đáp ứng yêu cầu xây dựng quân đội hiện đại và đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của đề tài chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, luận án tập trung khảo sát chủ yếu tại 15 HV, TSQ quân đội có chức năng đào tạo sĩ quan cấp phân đội trình độ đại học; nguồn số liệu điều tra thực tế tập trung trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các học viện đào tạo cán bộ cấp chiến dịch, chiến lược; nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế luân chuyển cán bộ giữa nhà trường và đơn vị tác chiến trong bối cảnh chiến tranh công nghệ cao; hoàn thiện chính sách thu hút nhân tài quân sự vào công tác giảng dạy.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý, chỉ đạo: Cung cấp luận cứ khoa học cho Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng, Tổng cục Chính trị, Bộ Tổng Tham mưu và các cơ quan quản lý GD-ĐT trong việc hoạch định chính sách, quy hoạch, đào tạo và sử dụng đội ngũ giảng viên quân sự.
  • Đảng ủy, Ban Giám đốc (Ban Giám hiệu) các nhà trường quân đội: Làm cơ sở vận dụng để xây dựng nghị quyết chuyên đề, kế hoạch bồi dưỡng giảng viên, chuẩn hóa tiêu chí chức danh, học vị và xây dựng khoa giáo viên quân sự vững mạnh toàn diện.
  • Nghiên cứu sinh, giảng viên, học viên: Tài liệu học tập, nghiên cứu chuyên khảo trong chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, Khoa học Chính trị, Quản lý giáo dục quốc phòng và Lịch sử quân sự.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm đội ngũ giảng viên quân sự ở các HV, TSQ quân đội được xác định như thế nào trong luận án?
Trả lời: Luận án quan niệm đội ngũ GVQS là những cán bộ chuyên môn, đảm nhiệm công tác giảng dạy các môn khoa học quân sự, có trình độ học vấn từ đại học trở lên, được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận các chức danh theo quy định của Bộ Quốc phòng và Bộ Giáo dục và Đào tạo; là lực lượng trực tiếp quyết định nâng cao chất lượng GD, ĐT và NCKH quân sự ở các HV, TSQ quân đội.

2. Đội ngũ GVQS tại các HV, TSQ quân đội có những đặc điểm nổi bật nào theo kết quả nghiên cứu?
Trả lời: Luận án chỉ ra 4 đặc điểm: (1) Được hình thành từ nhiều nguồn, đào tạo cơ bản từ các HV, TSQ trong và ngoài nước; (2) Có trình độ, năng lực chỉ huy, tham mưu tác chiến và chịu đựng cường độ huấn luyện thực hành khắc nghiệt ngoài thao trường; (3) Phần lớn chưa qua cán bộ chủ trì quản lý đơn vị cơ sở, số giảng viên trẻ tăng nhanh; (4) Có sự chênh lệch về tuổi đời, tuổi quân, kinh nghiệm và trình độ học vấn, năng lực sư phạm.

3. Cơ cấu trình độ học vấn và chức danh khoa học của đội ngũ GVQS khảo sát trong luận án đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Trả lời: Theo số liệu thống kê tại các phụ lục của luận án, trình độ học vấn của đội ngũ GVQS gồm: cử nhân chiếm 41,49%, thạc sĩ chiếm 52,00%, tiến sĩ chiếm 6,51%; có 14 đồng chí đạt học hàm phó giáo sư (0,54%). Về chức danh chuyên môn nhà giáo: trợ giảng chiếm 8,21%, giảng viên chiếm 76,60%, giảng viên chính chiếm 14,46% và giảng viên cao cấp chiếm 0,19%.

4. Luận án khảo sát thực tế tại bao nhiêu cơ sở đào tạo và trong khoảng thời gian nào?
Trả lời: Luận án thực hiện điều tra, khảo sát thực tế chủ yếu tại 15 HV, TSQ quân đội có chức năng đào tạo sĩ quan cấp phân đội trình độ đại học (trong tổng số 18 trường phân đội và 21 HV, TSQ toàn quân), sử dụng tư liệu và số liệu thực tế giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thanh Sơn là công trình nghiên cứu chuyên sâu về xây dựng đội ngũ giảng viên quân sự ở các học viện, trường sĩ quan quân đội dưới góc độ chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước. Công trình đã làm rõ hệ thống lý luận, đánh giá đúng thực trạng cơ cấu, chất lượng đội ngũ GVQS từ năm 2010 đến năm 2020 và đúc kết những kinh nghiệm thực tiễn quan trọng. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất có giá trị ứng dụng thiết thực, góp phần nâng cao chất lượng GD, ĐT, nghiên cứu khoa học và đáp ứng yêu cầu xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam trong tình hình mới.