Tổng quan luận án
Công trình "Xây dựng đạo đức kinh doanh ở nước ta hiện nay" là luận án tiến sĩ triết học, chuyên ngành Đạo đức học (mã số 62 22 03 06), do nghiên cứu sinh Đinh Công Sơn thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Văn Phúc tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (bảo vệ năm 2014).
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ thực tiễn công cuộc đổi mới và chuyển đổi mô hình kinh tế tại Việt Nam từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Bên cạnh những thành tựu về tăng trưởng kinh tế, sự vận hành của cơ chế thị trường chạy theo lợi nhuận đã làm nảy sinh nhiều hiện tượng phản đạo đức và phi nhân tính trong hoạt động sản xuất kinh doanh như: làm hàng giả, gian lận thương mại, trốn thuế, bóc lột người lao động, khai thác tài nguyên bừa bãi, gây ô nhiễm môi trường và xem thường trách nhiệm xã hội. Mặc dù nhiều nghiên cứu trước đây đã cảnh báo sự biến đổi đạo đức trong kinh tế thị trường, nhưng chưa có công trình nào đi sâu khảo cứu một cách chuyên biệt, toàn diện về đạo đức kinh doanh dưới lăng kính đạo đức học triết học tại Việt Nam.
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ thực chất, những chuẩn mực cơ bản và vai trò của đạo đức kinh doanh; phân tích thực trạng xây dựng đạo đức kinh doanh, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả xây dựng và phát triển đạo đức kinh doanh ở nước ta hiện nay. Luận án xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Thứ nhất: Làm rõ thực chất của đạo đức kinh doanh, xây dựng đạo đức kinh doanh, những chuẩn mực cơ bản và sự cần thiết xây dựng đạo đức kinh doanh trong điều kiện kinh tế thị trường.
- Thứ hai: Phân tích thực trạng xây dựng đạo đức kinh doanh trong điều kiện kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay.
- Thứ ba: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc xây dựng và phát triển đạo đức kinh doanh ở nước ta hiện nay.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là những vấn đề bản chất của xây dựng đạo đức kinh doanh ở nước ta hiện nay. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào đạo đức kinh doanh và thực tiễn xây dựng đạo đức kinh doanh tại Việt Nam kể từ khi đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong Chương 1, tác giả đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu liên quan theo ba nhóm nội dung chính:
Nhóm nghiên cứu lý luận về đạo đức kinh doanh:
Tác giả điểm lại các tư tưởng lịch sử từ phương Đông cổ đại như 16 nguyên tắc kinh doanh của Phạm Lãi thời Đông Chu (gồm 5 lời răn cho bản thân, 5 yêu cầu với khách hàng, 3 yêu cầu về chất lượng hàng hóa, 3 yêu cầu về quản lý tiền bạc), tư tưởng Nho giáo (Nhân, Lễ, Nghĩa, Trí, Tín) và Pháp gia (Pháp, Thế, Thuật). Về lý luận phương Tây hiện đại, luận án viện dẫn công trình của Phillip V. Lewis (Đại học Abilene Christian, khảo sát 185 định nghĩa đạo đức kinh doanh giai đoạn 1961–1985), quan điểm của O.C. Ferrell và John Fraedrich về tính chuẩn mực và kiểm soát hành vi kinh doanh. Tại Việt Nam, các công trình lý luận tiêu biểu gồm tham luận của PGS. Tô Xuân Dân và GS. Phạm Xuân Nam tại Hội thảo "Đạo đức trong kinh doanh" (1995); giáo trình của PGS. Nguyễn Mạnh Quân (2007), Phạm Quốc Toản (2007), GS. Bùi Xuân Phong (2009), PGS. Dương Thị Liễu (2009), GS. Ngô Đình Giao (1997); luận văn thạc sĩ của Lê Văn Dũng (1999); tham luận của TS. Nguyễn Tài Đông và PGS. Nguyễn Văn Phúc tại hội thảo năm 2012; các ấn phẩm của Lưu Vinh (2007), Lê Lựu (2008), GS. Nguyễn Thị Doan và TS. Đỗ Minh Cương (1999).
Nhóm nghiên cứu về thực trạng đạo đức kinh doanh:
Các tác giả tập trung khảo sát sự biến đổi đạo đức dưới tác động của kinh tế thị trường, tiêu biểu như bài viết của Vũ Hiền (1990), Nguyễn Trọng Chuẩn (1995, 2001, 2012), Nguyễn Văn Huyên (1995), Lê Đức Phúc (1995), Nguyễn Thị Hằng (1996), Trường Lưu (1998), GS. Nguyễn Ngọc Long (1995), PGS. Phạm Văn Đức (2002, 2012), TS. Đỗ Lan Hiền (2002), Nguyễn Trọng Chuẩn và Nguyễn Văn Phúc (2003). Đáng chú ý là đề tài cấp viện do GS. Nguyễn Duy Quý chủ nhiệm (hợp tác cùng GS. Nguyễn Đức Bình, GS. Nguyễn Trọng Chuẩn, GS. Hoàng Chí Bảo, 2006); công trình của Lê Quý Đức và Hoàng Chí Bảo (2007); các công trình nghiên cứu văn hóa kinh doanh gắn với đạo đức của Đỗ Minh Cương (2001), Trần Quốc Dân (2003), Nguyễn Hoàng Ánh (2004), PGS. Dương Thị Liễu (2004), Nguyễn Thị Ngọc Anh (2010).
Nhóm nghiên cứu về giải pháp và trách nhiệm xã hội:
Các giải pháp xây dựng đạo đức và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) được đề xuất trong tham luận của PGS. Từ Điển (1995), giáo trình của GS. Ngô Đình Giao (1997), luận án tiến sĩ của Lê Thị Tuyết Ba (2008), nghiên cứu của Nguyễn Văn Phúc (2006), Trịnh Duy Huy (2009), PGS. Nguyễn Chí Mỳ (1999), PGS. Lê Hữu Ái và ThS. Lê Văn Thao (2012), PGS. Nguyễn Hữu Đễ (2012), TS. Cao Thu Hằng (2012); các học giả Trung Quốc như Cam Thiệu Bình (2012), Tôn Xuân Thần (2012), Dương Thông Tiến (2012); cùng các tham luận tại Hội thảo quốc tế Hải Phòng năm 2009 của PGS. Phạm Văn Đức, CN. Đỗ Thị Kim Hoa, TS. Lưu Minh Văn.
| Nhóm hướng nghiên cứu |
Tác giả tiêu biểu |
Trọng tâm nội dung đã giải quyết |
| Lý luận đạo đức kinh doanh |
Phillip V. Lewis, Ferrell & Fraedrich, Tô Xuân Dân, Phạm Xuân Nam, Nguyễn Mạnh Quân, Bùi Xuân Phong, Dương Thị Liễu |
Định nghĩa khái niệm, các phạm trù chuẩn mực, chữ tín và vai trò của đạo đức trong quản trị doanh nghiệp. |
| Thực trạng đạo đức kinh doanh |
Nguyễn Trọng Chuẩn, Nguyễn Duy Quý, Phạm Văn Đức, Hoàng Chí Bảo, Lê Quý Đức, Đỗ Minh Cương |
Tác động hai mặt của kinh tế thị trường, sự suy thoái chuẩn mực, vấn đề thiếu chữ tín và ô nhiễm môi trường. |
| Giải pháp và Trách nhiệm xã hội (CSR) |
Từ Điển, Lê Thị Tuyết Ba, Cam Thiệu Bình, Tôn Xuân Thần, Lưu Minh Văn, Đỗ Thị Kim Hoa |
Hoàn thiện thể chế pháp luật, giáo dục ý thức doanh nhân, xây dựng hệ thống tín dụng và trách nhiệm xã hội. |
Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết là: Mặc dù các công trình đi trước đã làm sáng tỏ nhiều khía cạnh quản trị và thực trạng xã hội, nhưng chưa có công trình nào bao quát và giải quyết trọn vẹn bản chất triết học - đạo đức học của việc xây dựng đạo đức kinh doanh gắn với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam; luận án tập trung làm rõ vai trò động lực, hệ thống hóa chuẩn mực căn bản và thiết lập hệ giải pháp đồng bộ đa chủ thể.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận của luận án dựa trên các nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng, cùng các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và xây dựng nhân tố con người.
Khung phân tích lý thuyết của luận án thiết lập dựa trên:
- Khái niệm "kinh doanh" theo Luật Công ty (1990) và Luật Doanh nghiệp (1999), xác định kinh doanh là hoạt động nghề nghiệp diễn ra trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.
- Phân loại các loại hình "chủ thể kinh doanh" gồm: Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp thuộc Đảng và đoàn thể, doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, tổ hợp tác và hộ kinh doanh cá thể.
- Đạo đức kinh doanh được xác định là "cái đặc thù" vận dụng từ "cái chung" của đạo đức xã hội vào hoạt động kinh doanh, được vận hành và điều chỉnh trong mối quan hệ tương hỗ ba bên: Người kinh doanh – Người tiêu dùng – Nhà nước.
- Xây dựng đạo đức kinh doanh là quá trình tác động có định hướng của ba lực lượng: Nhà nước (quản lý vĩ mô), các tổ chức xã hội - nghề nghiệp/cộng đồng (giám sát, phản biện), và bản thân doanh nghiệp (chủ thể tự giác thực thi).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng thuần túy các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp luận triết học, bao gồm: phương pháp logic kết hợp với lịch sử, phân tích và tổng hợp, đối chiếu và so sánh, khái quát hóa và trừu tượng hóa.
Nguồn dữ liệu và tư liệu của luận án được trích xuất từ các văn kiện của Đảng, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, các công trình khảo cứu lịch sử tư tưởng, báo cáo kỷ yếu hội thảo khoa học chuyên ngành trong nước và quốc tế, giáo trình đại học và các bài viết trên các tạp chí khoa học uy tín (Tạp chí Triết học, Tạp chí Cộng sản, Tạp chí Nghiên cứu Lý luận).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương này dành trọn vẹn dung lượng để tổng thuật lịch sử nghiên cứu về đạo đức kinh doanh qua 3 nội dung:
- Các nghiên cứu lý luận: Điểm lại lịch sử tư tưởng phương Đông (Phạm Lãi, Nho gia, Pháp gia), các trường phái phương Tây và các định nghĩa tại Việt Nam của Nguyễn Mạnh Quân, Bùi Xuân Phong, Dương Thị Liễu, Ngô Đình Giao.
- Các nghiên cứu thực trạng: Phân tích đánh giá của giới học giả về tác động hai mặt của cơ chế thị trường; hiện tượng suy thoái đạo đức, làm giàu bất chính, vi phạm nghĩa vụ môi trường và tình trạng thiếu chữ tín ở Việt Nam theo khảo sát của các đề tài cấp bộ, cấp nhà nước.
- Các nghiên cứu giải pháp: Phân loại các nhóm giải pháp pháp lý, chính sách kinh tế, giáo dục đào tạo và thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp từ kinh nghiệm thực tiễn tại Việt Nam và Trung Quốc.
Chương 2: Đạo đức kinh doanh và sự cần thiết xây dựng đạo đức kinh doanh ở nước ta hiện nay
Chương 2 là chương nền tảng lý luận, tập trung triển khai hai cụm vấn đề lớn:
1. Bản chất và chuẩn mực căn bản của đạo đức kinh doanh:
- Luận án định nghĩa kinh doanh là hoạt động nghề nghiệp ổn định, có mục đích sinh lợi trên thị trường; phân tích địa vị pháp lý và đặc trưng của từng loại hình chủ thể kinh doanh. Đạo đức kinh doanh được định nghĩa là tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn và kiểm soát hành vi của các chủ thể kinh doanh một cách tự giác.
- Luận án phân tích cơ chế vận hành đạo đức kinh doanh thông qua tương tác lợi ích giữa ba chủ thể:
- Người kinh doanh – Người tiêu dùng: Người tiêu dùng giữ vị trí trung tâm ("Thượng đế"), quyết định sự tồn tại và lợi nhuận bền vững của doanh nghiệp. Doanh nghiệp kinh doanh có đạo đức phải tạo ra giá trị thực cho khách hàng thay vì tìm cách gian dối, chụp giật.
- Doanh nghiệp – Doanh nghiệp: Thể hiện qua cạnh tranh lành mạnh và sự hợp tác liên doanh, liên kết dựa trên cơ sở tôn trọng chữ tín, không sử dụng thủ đoạn lừa đảo triệt hạ đối tác.
- Doanh nghiệp – Nhà nước: Doanh nghiệp phải tuân thủ pháp luật, thực hiện nghĩa vụ thuế, không buôn lậu, không sản xuất hàng cấm; ngược lại, Nhà nước giữ vai trò kiến tạo chính sách công bằng, minh bạch và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Chuẩn mực căn bản của đạo đức kinh doanh được luận án xác lập gồm:
- Tính trung thực: Là phẩm chất bao trùm nhất, đòi hỏi không dùng thủ đoạn gian dối để kiếm lời; giữ chữ tín trong nói và làm; chấp hành pháp luật; trung thực trong thông tin quảng cáo, chất lượng sản phẩm và trung thực với chính lương tâm của mình (không tham ô, hối lộ).
- Tôn trọng con người: Trọng tâm là tôn trọng người lao động. Luận án phân tích yêu cầu tạo cơ hội việc làm bình đẳng (dẫn chiếu quy định Equal Employment Opportunity - EEO tại các quốc gia như Mỹ, Canada, Úc nhằm chống phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, tôn giáo); bảo đảm việc làm ổn định, trả công tương xứng; bảo đảm an toàn lao động và tôn trọng quyền riêng tư cá nhân của người lao động trong thời đại công nghệ giám sát.
2. Sự cần thiết xây dựng đạo đức kinh doanh:
- Phân tích vai trò động lực của đạo đức kinh doanh đối với việc nâng cao uy tín thương hiệu, gắn kết nội bộ nhân viên, tạo sự hài lòng cho khách hàng và gia tăng năng lực cạnh tranh lành mạnh.
- Luận chứng việc xây dựng đạo đức kinh doanh là quy luật tồn tại và phát triển tất yếu của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, nhằm đảm bảo định hướng phát triển vì con người, kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội.
Chương 3: Thực trạng xây dựng đạo đức kinh doanh ở nước ta hiện nay
Chương 3 khảo cứu bức tranh thực tế việc thực thi và xây dựng đạo đức kinh doanh tại Việt Nam từ sau đổi mới:
1. Những thành tựu và kết quả bước đầu:
- Kế thừa truyền thống kinh doanh trọng nghĩa, trọng tín trong lịch sử dân tộc và hoạt động của các phường hội thủ công truyền thống.
- Đội ngũ doanh nhân và cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam từng bước hình thành ý thức xây dựng văn hóa doanh nghiệp, tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo từ thiện, đóng góp an sinh xã hội, từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm và thiết lập uy tín trên thị trường trong nước và quốc tế.
2. Những hạn chế và vấn đề đặt ra:
- Luận án chỉ rõ các biểu hiện vi phạm đạo đức kinh doanh nghiêm trọng: nạn hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng; hành vi buôn lậu, trốn lậu thuế; việc vi phạm an toàn vệ sinh thực phẩm; xả thải độc hại gây ô nhiễm môi trường sống; vi phạm cam kết hợp đồng và tình trạng thiếu chữ tín trong thanh toán, giao dịch.
- Về phía người lao động: tình trạng vi phạm hợp đồng lao động, chậm trả lương, bóc lột sức lao động, không bảo đảm điều kiện an toàn vệ sinh lao động dẫn đến tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
- Những vấn đề đặt ra cần giải quyết: xung đột giữa mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận trước mắt và phát triển bền vững; sự thiếu hụt của hệ thống chế tài pháp luật và năng lực giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước; tác động tiêu cực của tâm lý kinh doanh chụp giật thời kỳ chuyển đổi.
Chương 4: Những yêu cầu cơ bản và một số giải pháp nâng cao hiệu quả của việc xây dựng đạo đức kinh doanh
Chương 4 đưa ra phương hướng và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả xây dựng đạo đức kinh doanh:
1. Những yêu cầu cơ bản:
- Xây dựng đội ngũ những người kinh doanh có đạo đức và năng lực chuyên môn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế.
- Gắn việc xây dựng đạo đức kinh doanh với việc tạo lập môi trường kinh tế - xã hội trong sạch, lành mạnh, đấu tranh phòng chống tham nhũng, tiêu cực.
2. Bốn nhóm giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN: Xây dựng môi trường cạnh tranh bình đẳng, minh bạch; hoàn thiện các chính sách kinh tế, thuế, tiền tệ tạo động lực kinh tế cho hành vi kinh doanh chân chính.
- Tăng cường vai trò của pháp luật: Hoàn thiện hành lang pháp lý bắt buộc thực thi đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát thị trường; xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật và đạo đức kinh doanh; loại bỏ tình trạng nhũng nhiễu của cán bộ công quyền.
- Tăng cường giáo dục đạo đức kinh doanh: Đưa nội dung đạo đức kinh doanh vào chương trình đào tạo tại các trường đại học khối kinh tế; tổ chức các chương trình bồi dưỡng đạo đức và trách nhiệm xã hội cho đội ngũ doanh nhân, cán bộ quản lý và người lao động.
- Phát huy vai trò của người tiêu dùng và dư luận xã hội: Nâng cao nhận thức và ý thức bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng; đẩy mạnh vai trò giám sát, phản biện của các hiệp hội bảo vệ người tiêu dùng, hiệp hội ngành nghề và cơ quan thông tấn báo chí nhằm biểu dương doanh nghiệp tiêu biểu và lên án các hành vi phi đạo đức.
Kết quả và những đóng góp mới
Căn cứ theo văn bản luận án, công trình mang lại các kết quả và đóng góp mới sau:
- Về mặt lý luận: Luận án góp phần làm rõ khái niệm đạo đức kinh doanh, bản chất của quá trình xây dựng đạo đức kinh doanh, xác lập hệ thống chuẩn mực cơ bản (trọng tâm là tính trung thực và tôn trọng con người) và luận giải tính tất yếu của việc xây dựng đạo đức kinh doanh trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn: Luận án phân tích, đánh giá thực trạng xây dựng đạo đức kinh doanh ở nước ta kể từ khi đổi mới, chỉ ra những thành tựu bước đầu cũng như những mặt hạn chế, tiêu cực và các vấn đề cấp bách đang đặt ra trong đời sống kinh tế - xã hội.
- Về mặt giải pháp và kiến nghị: Luận án đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện bao gồm hoàn thiện thể chế kinh tế, tăng cường hiệu lực pháp luật, đẩy mạnh công tác giáo dục đào tạo đạo đức kinh doanh và phát huy vai trò giám sát của cộng đồng xã hội, người tiêu dùng và các cơ quan truyền thông.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án: Luận án tiếp cận vấn đề đạo đức kinh doanh chủ yếu dưới góc độ triết học - đạo đức học và phương pháp luận định tính, chưa kết hợp các phương pháp điều tra xã hội học định lượng diện rộng trên các nhóm doanh nghiệp theo từng quy mô và ngành nghề cụ thể. Phạm vi khảo sát giới hạn trong bối cảnh thực tiễn Việt Nam từ khi đổi mới đến năm 2014.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu chuẩn mực đạo đức kinh doanh theo từng lĩnh vực chuyên ngành đặc thù (tài chính, y dược, bất động sản); xây dựng các bộ chỉ số đo lường trách nhiệm xã hội và đạo đức kinh doanh phù hợp với các chuẩn mực quốc tế trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng và lĩnh vực sau:
- Cán bộ nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Sử dụng làm tài liệu tham khảo phục vụ nghiên cứu và giảng dạy các chuyên đề về Đạo đức học, Triết học kinh tế, Văn hóa kinh doanh và Đạo đức kinh doanh tại các trường đại học và viện nghiên cứu.
- Các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước: Tham khảo các luận cứ khoa học về cơ chế quản lý ba bên và các giải pháp thể chế, pháp lý nhằm hoàn thiện môi trường kinh doanh và nâng cao hiệu lực thực thi pháp luật.
- Doanh nhân, hiệp hội doanh nghiệp và tổ chức xã hội: Cung cấp cơ sở lý luận để xây dựng Bộ quy tắc đạo đức kinh doanh nội bộ, định hướng chiến lược trách nhiệm xã hội (CSR) và xây dựng văn hóa doanh nghiệp lành mạnh.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa đạo đức kinh doanh là gì và mối quan hệ của nó với đạo đức xã hội như thế nào?
Luận án xác định đạo đức kinh doanh là một tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn và kiểm soát hành vi của các chủ thể kinh doanh một cách tự giác. Nếu đạo đức xã hội được xem là "cái chung" thì đạo đức kinh doanh chính là "cái đặc thù" – tức đạo đức xã hội được vận dụng vào toàn bộ hoạt động và quan hệ kinh tế trên thị trường.
2. Khung phân tích mối quan hệ ba bên trong thị trường của luận án gồm những chủ thể nào?
Khung phân tích của luận án dựa trên mối quan hệ tương hỗ về mặt lợi ích giữa ba chủ thể: Người kinh doanh – Người tiêu dùng – Nhà nước. Trong đó, người tiêu dùng là trung tâm quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp; người kinh doanh phải tạo ra giá trị và thỏa mãn nhu cầu chính đáng của khách hàng; Nhà nước giữ vai trò kiến tạo thể chế, điều tiết vĩ mô và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng và xã hội.
3. Những chuẩn mực căn bản nào của đạo đức kinh doanh được luận án phân tích chi tiết?
Luận án phân tích sâu hai chuẩn mực căn bản:
- Tính trung thực: Không dùng thủ đoạn gian dối để kiếm lời, giữ chữ tín trong giao dịch, tuân thủ pháp luật, không sản xuất hàng giả/quảng cáo sai sự thật và trung thực với bản thân.
- Tôn trọng con người: Trọng tâm là tôn trọng người lao động thông qua bảo đảm cơ hội việc làm bình đẳng (tham chiếu nguyên tắc EEO), trả thù lao tương xứng, bảo đảm an toàn lao động và tôn trọng quyền riêng tư của nhân viên.
4. Luận án phân loại các chủ thể kinh doanh tại Việt Nam gồm những loại hình nào?
Dựa trên cơ sở pháp lý, luận án phân loại chủ thể kinh doanh thành các nhóm: Doanh nghiệp nhà nước; Doanh nghiệp thuộc Đảng và đoàn thể; Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài; Doanh nghiệp liên doanh; Tổ hợp tác; và Hộ kinh doanh cá thể.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp nào để nâng cao hiệu quả xây dựng đạo đức kinh doanh?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ: (1) Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN; (2) Tăng cường vai trò của pháp luật và công tác thanh tra, kiểm tra; (3) Tăng cường giáo dục đạo đức kinh doanh cho doanh nhân, sinh viên kinh tế và người lao động; (4) Nâng cao vai trò giám sát của người tiêu dùng, hiệp hội nghề nghiệp và dư luận xã hội.
Kết luận
Luận án "Xây dựng đạo đức kinh doanh ở nước ta hiện nay" của tác giả Đinh Công Sơn đã giải quyết có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về đạo đức kinh doanh từ góc độ chuyên ngành Đạo đức học. Công trình đã làm rõ bản chất, các chuẩn mực cốt lõi và vai trò động lực của đạo đức kinh doanh trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam. Trên cơ sở đánh giá khách quan thực trạng và những vấn đề đặt ra, luận án đã đề xuất bốn nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp giữa thể chế, pháp luật, giáo dục và vai trò giám sát xã hội. Đây là tài liệu khoa học có giá trị phục vụ công tác nghiên cứu, đào tạo và hoạch định chính sách kinh tế - xã hội ở nước ta.