Tổng quan luận án
Công trình "Phúc lợi y tế trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay" là luận án tiến sĩ kinh tế chính trị của nghiên cứu sinh Đinh Quốc Thắng, thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Duy Dũng và TS. Nguyễn Đăng Bằng tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội (bảo vệ năm 2015, mã số chuyên ngành: 62 31 01 01).
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ rõ bệnh tật là rủi ro gắn liền với đời sống con người, làm suy giảm sức sản xuất và phát sinh nhiều vấn đề xã hội. Khi vận hành theo cơ chế thị trường, quy luật cung - cầu bộc lộ những khiếm khuyết trong y tế: chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật và nhân lực y tế rất lớn đẩy giá viện phí lên cao, hạn chế khả năng tiếp cận dịch vụ của người thu nhập thấp; hiện tượng độc quyền và phân bố bất bình đẳng giữa các vùng miền cản trở việc thực hiện vai trò bảo đảm nguồn nhân lực cho nền kinh tế. Do đó, sự can thiệp của Nhà nước thông qua hệ thống phúc lợi y tế giữ vai trò phân phối lại, thiết lập mạng lưới an sinh công cộng cho người dân, đặc biệt là nhóm đối tượng chịu thiệt thòi. Quá trình đổi mới từ năm 1986 đưa Việt Nam sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, làm nảy sinh yêu cầu cấp bách phải xử lý mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội, giữa cơ chế bao cấp cũ với yêu cầu hạch toán chi phí dịch vụ mới. Mặc dù đã có các nghiên cứu tiếp cận từng khía cạnh y tế riêng lẻ, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về phúc lợi y tế dưới giác độ kinh tế chính trị học tại Việt Nam.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Hoàn thiện hệ thống phúc lợi y tế tại Việt Nam hiện nay và trong thời gian tới.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Giải quyết vấn đề khoa học: Xây dựng khung khổ lý thuyết cơ bản về phúc lợi y tế; khảo cứu kinh nghiệm thực hiện phúc lợi xã hội và phúc lợi y tế ở một số quốc gia trên thế giới.
- Giải quyết vấn đề thực tiễn: Phân tích, đánh giá thực trạng phúc lợi y tế ở Việt Nam hiện nay; từ đó đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động phúc lợi y tế, bảo đảm mục tiêu tăng trưởng kinh tế gắn liền với công bằng xã hội trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Phúc lợi y tế đang diễn ra ở Việt Nam như thế nào?
- Việt Nam cần làm gì để phúc lợi y tế phát huy được hiệu quả cao nhất?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Phúc lợi y tế trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát các vấn đề phúc lợi y tế Việt Nam giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2013.
- Phạm vi không gian: Thực trạng hệ thống y tế trên lãnh thổ Việt Nam; số liệu sơ cấp được thu thập thực tế tại Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Bình Dương và các địa phương phụ cận.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong Chương 1, tác giả đã hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu liên quan theo ba nhóm chủ đề lớn:
- Những nghiên cứu về kinh tế thị trường và các mô hình kinh tế thị trường:
- Nền tảng kinh điển của C. Mác trong bộ "Tư bản" phân tích về giá trị lao động, nguồn gốc giá trị thặng dư, tiền công, các hình thức phân phối và nguyên nhân phân hóa xã hội; cùng các tác phẩm "Tuyên ngôn Đảng Cộng sản", "Phê phán cương lĩnh Gô-ta" phác thảo mô hình xã hội công bằng, nơi chăm sóc sức khỏe và phúc lợi được nhà nước bảo đảm.
- Các nghiên cứu kinh tế học hiện đại của David Begg, Stanley Fischer, Rudiger Dornbusch nhận diện 4 khuyết tật lớn của kinh tế thị trường cổ điển (độc quyền làm thất thoát thặng dư tiêu dùng; ngoại ứng tiêu cực; thiếu động lực tư nhân cung cấp hàng hóa công cộng; thất bại trong việc định giá phù hợp cho nhu cầu thiết yếu của người dân), từ đó luận giải sự hình thành của nền kinh tế hỗn hợp với sự điều tiết vĩ mô từ nhà nước.
- Các mô hình kinh tế thị trường quốc tế: mô hình Bắc Âu (nhánh "Xã hội phúc lợi" Thụy Điển với lý thuyết "Ngôi nhà chung cho mọi người" và nhánh "Kinh tế thương lượng"); mô hình Nhật Bản (kết hợp dân chủ hóa kinh tế và sự điều tiết giảm dần của chính phủ); mô hình các nền kinh tế công nghiệp mới (NICs) châu Á; mô hình kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa tại Trung Quốc (sở hữu công cộng giữ vai trò chủ đạo, phân phối theo lao động là chính).
- Tại Việt Nam, các công trình của Viện Thông tin Khoa học Xã hội (1993), Lê Văn Sang (1994), Đinh Sơn Hùng (2002), Đinh Văn Ân (2003), Vũ Đình Bách (2004), Chu Văn Cấp (2004), Nguyễn Cúc (2005), Phạm Văn Dũng (2008, 2009) đã phân tích tính phổ biến và tính đặc thù của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, khẳng định việc sử dụng công cụ phúc lợi xã hội để khắc phục khiếm khuyết thị trường là tất yếu khách quan.
- Những nghiên cứu về phúc lợi xã hội và các mô hình lý thuyết:
- Các khái niệm từ Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO, 1944); các công trình của Marshall (2012), Martineau T, Martínez J, Bales S, Jenny Kakasuleff (2009), Winfried Jung (2001), Arthur Gould (1993), Michael Shalev (1996).
- Các định nghĩa chuẩn hóa trong nước của Đào Duy Anh (1951), Hồ Ngọc Đức (2011), Hoàng Phê (2000), Từ điển bách khoa Việt Nam (2005) và nghiên cứu của Hoàng Trọng Quang (1999).
- Luận án phân tích sâu 5 hệ thống lý thuyết phúc lợi tiêu biểu:
- Lý thuyết của Bismarck: Quỹ phúc lợi do người lao động và người sử dụng lao động cùng quản trị; mức đóng tính theo tỷ lệ lương; mức trợ cấp căn cứ theo tỷ lệ đóng góp (bảo hiểm xã hội).
- Lý thuyết của Beveridge: Quỹ phúc lợi do nhà nước quản lý thông qua nguồn thuế; mức trợ cấp đồng đều, gắn với cam kết tạo việc làm đầy đủ (tỷ lệ thất nghiệp dưới 3%).
- Lý thuyết của Richard Titmuss: Ba mô hình chính gồm phúc lợi thặng dư (residual), phúc lợi phổ quát (universalist) và mô hình đóng góp dựa trên thu nhập/thành tích công nghiệp (earnings-related contributory).
- Lý thuyết của Gøsta Esping-Andersen: Trọng tâm là quá trình "phi hàng hóa hóa" (de-commodification), giải phóng sự phụ thuộc sinh tồn của con người khỏi quan hệ tiền tệ thuần túy trên thị trường.
- Lý thuyết của Walter Korpi và Joakim Palme: Nhận diện 5 mô hình cụ thể gồm mô hình nhắm đối tượng (targeted), mô hình tự nguyện do nhà nước trợ cấp, mô hình nghiệp hội (corporatist), mô hình an sinh cơ bản (basic security) và mô hình phúc lợi phổ quát (encompassing).
- Các quan điểm về phúc lợi y tế trong nước và quốc tế:
- Tài liệu quốc tế: Meesen và Bloom (2007) về y tế nông thôn Trung Quốc; Masatoshi Matsumoto, Masanobu Okayama, Kazuo Inoue, Eiji Kajii (2004), Blaine Harden (2009), Jenny Kakasuleff (2009) về hệ thống y tế chi phí thấp và cơ chế điều tiết của Nhật Bản; Ed Cooper và Liz Taylor (1994) phân tích hệ thống y tế Hoa Kỳ.
- Tài liệu trong nước: Dương Phú Hiệp và Nguyễn Duy Dũng (1998), Phạm Xuân Nam (1997), Lê Bộ Lĩnh (1998), Nguyễn Duy Dũng (1998, 2007), Trần Thị Nhung (2002); các ấn phẩm của UNDP, Báo cáo Tổng kết 20 năm đổi mới, Báo cáo Phát triển Việt Nam (2007).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết:
Các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở việc xem xét các chính sách y tế mang tính kỹ thuật tác nghiệp, hoặc tiếp cận xã hội học, y tế công cộng đơn lẻ. Luận án xác định khoảng trống căn bản là chưa có một công trình nào khái quát hệ thống lý luận hoàn chỉnh về phúc lợi y tế dưới góc độ kinh tế chính trị học trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, từ việc xác lập khái niệm, nội dung, cơ chế phân bổ nguồn lực đến đánh giá thực trạng trên cơ sở điều tra thực nghiệm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
Luận án cấu trúc khung phân tích bắt đầu từ hệ thống phúc lợi xã hội tổng thể, gồm ba trụ cột:
- Hệ thống ưu đãi xã hội: Dựa hoàn toàn vào ngân sách nhà nước, cung cấp dịch vụ không đòi hỏi điều kiện đóng góp vật chất (phúc lợi y tế, phúc lợi giáo dục, nhà ở).
- Hệ thống bảo hiểm xã hội: Hoạt động theo nguyên tắc đóng - hưởng, "số đông bù số ít", chia sẻ rủi ro giữa các thành viên tham gia (bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn, hưu trí, thai sản).
- Hệ thống bảo trợ xã hội: Phân phối lại từ ngân sách và đóng góp cộng đồng để cứu trợ đột xuất, hỗ trợ người gặp rủi ro thiên tai, dịch bệnh.
Về khái niệm phúc lợi y tế trong nền kinh tế thị trường:
- Theo nghĩa rộng: Là toàn bộ các chính sách và hoạt động mang lại lợi ích về y tế cho người dân do Nhà nước cung cấp dựa trên nguồn lực tài chính và nhân lực quốc gia, địa phương thông qua hệ thống y tế nhằm cung ứng dịch vụ phòng và chữa bệnh, giảm nhẹ gánh nặng chi phí, bảo đảm chăm sóc sức khỏe ở chuẩn mực nhất định không phụ thuộc vào thu nhập và hoàn cảnh.
- Theo nghĩa hẹp (khái niệm luận án trực tiếp sử dụng): Là việc bảo đảm cung cấp các dịch vụ y tế mà người dân khi tiêu dùng chỉ phải trả tiền một phần hoặc không phải trả tiền để mọi người dân đều được chăm sóc sức khỏe ở một chuẩn mực nhất định; tập trung hướng tới nhóm người có hoàn cảnh đặc biệt và các dịch vụ y tế cộng đồng.
Bản chất của phúc lợi y tế là các khoản chi tiêu công can thiệp nhằm sửa chữa khuyết tật thị trường trong ngành y (tính chất hàng hóa công cộng một nửa, tính độc quyền kỹ thuật cao, rào cản chi phí lớn). 5 đặc điểm cốt lõi gồm: đối tượng trung tâm là sức khỏe nhân dân; Nhà nước là chủ thể chi phối; nội dung tập trung vào giảm chi phí và nâng cao khả năng tiếp cận; phương thức triển khai ưu tiên hỗ trợ nguồn lực đầu vào và tài trợ dịch vụ công; quy mô biến đổi theo điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử; phương pháp tiếp cận kinh tế chính trị học kết hợp phân tích logic và lịch sử.
- Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp: Thực hiện theo quy trình 5 bước (Xác định thông tin cần thiết; Tìm kiếm nguồn dữ liệu bên ngoài; Tiến hành thu thập; Đánh giá và sàng lọc dữ liệu; Phân tích và tổng kết rút ra kết luận). Nguồn dữ liệu gồm các báo cáo thống kê chính thức, báo cáo tổng quan ngành y tế (JAHR), số liệu điều tra nhân khẩu và y tế, các văn bản quy phạm pháp luật (Nghị quyết 46 của Bộ Chính trị, Quyết định 139/2002/QĐ-TTg, Nghị định 63/2005/NĐ-CP).
- Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp:
- Tác giả tham gia Đề tài khoa học cấp nhà nước mã số KX02/13/11-15: "Phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội ở các nước Đông Nam Á – kinh nghiệm cho Việt Nam trong tham gia xây dựng cộng đồng" do PGS.TS. Nguyễn Duy Dũng làm chủ nhiệm.
- Công cụ thu thập: Bảng hỏi điều tra xã hội học và phỏng vấn sâu trực tiếp.
- Thời gian điều tra: Từ tháng 10/2013 đến tháng 11/2014.
- Địa bàn khảo sát: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Bình Dương và các địa phương phụ cận.
- Đối tượng điều tra: Đại diện cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp, đoàn thể và người dân đã trực tiếp sử dụng dịch vụ y tế.
- Quy mô mẫu: 1.500 mẫu hợp lệ.
- Kỹ thuật xử lý: Nhập liệu và phân tích thống kê trên phần mềm SPSS phiên bản 16.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về phúc lợi y tế trong nền kinh tế thị trường
Chương này tập trung tổng kết các xu hướng lý luận trên thế giới và tại Việt Nam về mối quan hệ giữa nhà nước, thị trường và hệ thống phân phối phúc lợi. Nội dung làm rõ các hạn chế nội tại của cơ chế thị trường tự do cạnh tranh, dẫn chứng cuộc đại khủng hoảng 1929–1933 như bằng chứng lịch sử thúc đẩy sự ra đời của nhà nước phúc lợi hiện đại. Tác giả đối chiếu các trường phái phúc lợi phương Tây (Bismarck, Beveridge, Titmuss, Esping-Andersen, Korpi và Palme) và khái quát bài học: sự phân bổ phúc lợi y tế luôn dao động giữa hai cơ chế cốt lõi là nguồn tài trợ từ ngân sách nhà nước (thuế) và các quỹ bảo hiểm do xã hội đóng góp. Tại Việt Nam, quá trình chuyển đổi từ mô hình bao cấp sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tạo ra sự đan xen phức tạp giữa nhu cầu mở rộng lưới an toàn y tế và khả năng cân đối của ngân sách công. Chương 1 chỉ ra việc thiếu vắng một nghiên cứu kinh tế chính trị toàn diện về phúc lợi y tế chính là lý do ra đời của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận về phúc lợi y tế trong nền kinh tế thị trường
Tác giả phân tích cấu trúc bản chất, nguyên tắc, tiêu chí đánh giá và điều kiện bảo đảm phúc lợi y tế. Luận án xác định 6 vai trò cơ bản của phúc lợi y tế trong kinh tế thị trường: giảm bất bình đẳng giàu nghèo; sửa chữa khuyết tật thị trường y tế; bảo đảm chất lượng nguồn nhân lực cho tăng trưởng; nâng cao chất lượng khám chữa bệnh; kiểm soát lây lan dịch bệnh; hình thành mạng lưới y tế phân tuyến hoàn chỉnh. Đồng thời, chương 2 chỉ ra 5 nhóm nhân tố chi phối gồm: trình độ phát triển kinh tế - xã hội; trình độ hệ thống y tế; quan điểm của các nhà quản lý vĩ mô; điều kiện tự nhiên; mức độ hội nhập quốc tế.
Khảo cứu kinh nghiệm quốc tế tại ba khu vực điển hình mang lại các bài học:
- Trung Quốc: Chuyển đổi hệ thống y tế nông thôn, cải cách thể chế nhằm hướng tới mục tiêu bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân kết hợp cơ cấu tài chính nhiều tầng nấc.
- Nhật Bản: Quản lý chi phí y tế ở mức hợp lý, kiểm soát giá viện phí và phát triển mạng lưới phòng khám kỹ thuật cao tại khu vực nông thôn; đối mặt với áp lực già hóa dân số đối với cân đối tài chính y tế.
- Các nước Bắc Âu: Duy trì tỷ lệ chi tiêu công cao cho y tế và chăm sóc dài hạn, kết hợp cơ chế thương lượng xã hội trong phân bổ nguồn lực.
Chương 3: Thực trạng phúc lợi y tế trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam
Chương 3 là phần thực nghiệm trọng tâm, phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2000–2013 kết hợp kết quả điều tra sơ cấp 1.500 mẫu. Tác giả đánh giá kết quả thực hiện các chính sách hỗ trợ người nghèo, người cận nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi, đồng bào dân tộc thiểu số và việc triển khai các chương trình y tế công cộng (tiêm chủng mở rộng, phòng chống sốt rét, chống lao bao phủ 100% lãnh thổ).
| Chỉ tiêu y tế thực tế tại Việt Nam |
Thời điểm so sánh |
Giá trị ghi nhận |
| Tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh |
Năm 2002 |
18,0 / 1.000 ca sinh |
| Tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh |
Năm 2012 |
15,4 / 1.000 ca sinh |
| Tỷ lệ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi |
Năm 1990 |
58,0 / 1.000 trẻ |
| Tỷ lệ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi |
Năm 2012 |
23,2 / 1.000 trẻ |
| Độ bao phủ chương trình chống lao |
Giai đoạn nghiên cứu |
100% lãnh thổ |
Thông qua số liệu thứ cấp (Bảng 3.1 đến 3.6 và các Hình 3.1 đến 3.14), luận án phản ánh thực trạng phân bổ ngân sách nhà nước cho y tế dự phòng và y tế điều trị, tốc độ tăng chi ngân sách cho sự nghiệp y tế so với tốc độ tăng trưởng GDP. Kết quả khảo sát 1.500 mẫu bằng phần mềm SPSS 16 cho thấy đánh giá của người dân về các khía cạnh: chất lượng cơ sở hạ tầng, năng lực kỹ thuật khám chữa bệnh, tinh thần thái độ của cán bộ y tế và khả năng tiếp cận dịch vụ phúc lợi. Tác giả phát hiện các bất cập lớn: tỷ lệ chi tiêu y tế trực tiếp từ tiền túi của hộ gia đình (out-of-pocket spending) vẫn ở mức rất cao, dẫn tới tình trạng chi phí y tế thảm họa và nguy cơ tái nghèo do ốm đau; sự quá tải trầm trọng tại các bệnh viện tuyến trên; tình trạng bất bình đẳng trong thụ hưởng dịch vụ giữa các vùng miền và giữa các nhóm thu nhập.
Chương 4: Các giải pháp chủ yếu phát triển phúc lợi y tế Việt Nam trong thời gian tới
Trên cơ sở dự báo bối cảnh kinh tế - xã hội, sự biến đổi mô hình bệnh tật, già hóa dân số và các mục tiêu của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011–2020, luận án xác định 4 quan điểm định hướng: duy trì tăng trưởng kinh tế gắn liền với nâng cao chất lượng phúc lợi y tế; đa dạng hóa nguồn lực xã hội kết hợp vai trò chủ đạo của nhà nước; tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước; đẩy mạnh hợp tác quốc tế. Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp cụ thể:
- Phát triển nguồn nhân lực bảo đảm cho các hoạt động phúc lợi y tế (đào tạo, phân bổ bác sĩ về y tế cơ sở, chuẩn hóa chế độ đãi ngộ).
- Tăng cường tài chính y tế dành cho hoạt động phúc lợi (nâng tỷ trọng chi ngân sách công, cơ cấu lại nguồn thu viện phí, sử dụng quỹ hiệu quả).
- Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật (đầu tư trang thiết bị tuyến huyện và xã, giảm áp lực dồn tuyến lên trung ương).
- Phát triển hệ thống thông tin hỗ trợ phúc lợi y tế (truyền thông chính sách, minh bạch viện phí, phổ biến kiến thức phòng bệnh).
- Tăng cường cung cấp dịch vụ y tế cộng đồng (ưu tiên y tế dự phòng, chăm sóc sức khỏe ban đầu, vệ sinh an toàn thực phẩm).
- Mở rộng bảo hiểm y tế hỗ trợ người có hoàn cảnh đặc biệt (tăng mức trợ cấp đóng thẻ BHYT cho người nghèo, cận nghèo, hướng tới mục tiêu BHYT toàn dân).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận:
- Luận án hệ thống hóa và xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh về phúc lợi y tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
- Đưa ra định nghĩa khoa học về phúc lợi y tế theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp; phân định rõ ba trụ cột cấu thành của phúc lợi xã hội (ưu đãi xã hội, bảo hiểm xã hội, bảo trợ xã hội) và vị trí của các dịch vụ y tế trong từng cấu thành.
- Luận giải rõ tính chất hàng hóa công cộng một nửa của dịch vụ y tế, từ đó chứng minh vai trò kinh tế của phúc lợi y tế không chỉ là khoản chi tiêu xã hội thụ động mà là phương thức đầu tư tái sản xuất chất lượng nguồn nhân lực, bảo đảm sự hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng phân phối.
Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp:
- Phân tích bức tranh thực trạng thực hiện phúc lợi y tế tại Việt Nam từ năm 2000 đến 2013 dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp kết hợp dữ liệu điều tra thực nghiệm 1.500 mẫu tại 6 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và vùng phụ cận thông qua phần mềm SPSS 16.
- Đo lường mức độ tiếp cận, sự hài lòng của người dân đối với thái độ cán bộ y tế, hạ tầng bệnh viện, đồng thời chỉ ra gánh nặng chi phí tiền túi và nguy cơ nghèo hóa do chi phí y tế.
- Xây dựng hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với nhiệm vụ ngành y tế giai đoạn 2011–2020 nhằm hoàn thiện cơ chế tài chính y tế, phát triển nguồn nhân lực, hạ tầng kỹ thuật và nâng cao tỷ lệ bao phủ của bảo hiểm y tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế:
- Phạm vi dữ liệu thứ cấp của luận án kết thúc ở mốc thời gian năm 2013, chưa phản ánh được các biến động chính sách sau khi Luật Bảo hiểm Y tế sửa đổi năm 2014 chính thức có hiệu lực thi hành.
- Khảo sát thực địa sơ cấp (1.500 mẫu) được thực hiện tập trung chủ yếu tại các đô thị lớn và vùng kinh tế phát triển (Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Bình Dương), do đó mức độ đại diện cho các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn ở mức độ nhất định.
Về hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Cần mở rộng nghiên cứu thực nghiệm đánh giá tác động của các chính sách viện phí mới và lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân giai đoạn sau năm 2015.
- Thực hiện các khảo sát chuyên sâu tại các địa bàn miền núi khó khăn để phân tích rào cản địa lý và văn hóa trong việc tiếp cận các gói dịch vụ phúc lợi y tế cơ bản.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản trị công, Kinh tế phát triển và Xã hội học: Tham khảo khung lý thuyết về phân phối phúc lợi, các mô hình phúc lợi quốc tế và quy trình kết hợp phân tích thứ cấp với khảo sát điều tra sơ cấp (SPSS 16).
- Giảng viên các trường đại học, viện nghiên cứu khối ngành kinh tế và y tế công cộng: Sử dụng tư liệu, hệ thống bảng biểu để giảng dạy các chuyên đề về chính sách xã hội, kinh tế y tế và vai trò điều tiết của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường.
- Các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Y tế, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Tham khảo 6 nhóm giải pháp thực tiễn để xây dựng cơ chế hỗ trợ tài chính cho người yếu thế, phân bổ ngân sách cho y tế dự phòng và kiểm soát tỷ lệ chi phí y tế từ tiền túi của người dân.
Câu hỏi thường gặp
-
Luận án định nghĩa phúc lợi y tế theo nghĩa hẹp là gì?
Trả lời: Theo nghĩa hẹp, phúc lợi y tế trong nền kinh tế thị trường là việc bảo đảm cung cấp các dịch vụ y tế mà người dân khi tiêu dùng chỉ phải trả tiền một phần hoặc không phải trả tiền để cho mọi người dân đều được chăm sóc sức khỏe ở một chuẩn mực nhất định; tập trung hướng tới những người có hoàn cảnh đặc biệt và y tế cộng đồng nhằm giải quyết các khiếm khuyết của cơ chế thị trường.
-
Quy mô và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp của luận án được thực hiện như thế nào?
Trả lời: Tác giả tham gia Đề tài khoa học cấp nhà nước KX02/13/11-15 do PGS.TS. Nguyễn Duy Dũng làm chủ nhiệm. Khảo sát được tiến hành từ tháng 10/2013 đến tháng 11/2014 bằng bảng hỏi xã hội học và phỏng vấn sâu trực tiếp với quy mô 1.500 mẫu tại Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Bình Dương và vùng phụ cận; dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 16.
-
Văn bản luận án cung cấp những con số cụ thể nào về sự suy giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ em tại Việt Nam?
Trả lời: Theo số liệu điều tra nhân khẩu và y tế năm 2012 được dẫn trong luận án, tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh tại Việt Nam giảm từ 18,0/1.000 ca sinh (năm 2002) xuống còn 15,4/1.000 ca sinh (năm 2012); tỷ lệ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi giảm từ 58,0/1.000 trẻ (năm 1990) xuống còn 23,2/1.000 trẻ (năm 2012).
-
Luận án chỉ ra 4 khuyết tật chính nào của kinh tế thị trường cổ điển ảnh hưởng đến lĩnh vực y tế?
Trả lời: Căn cứ vào phân tích của David Begg, Stanley Fischer và Rudiger Dornbusch, 4 khuyết tật gồm: (1) Tồn tại độc quyền gây chiếm dụng thặng dư tiêu dùng và tổn thất xã hội; (2) Tồn tại các ngoại ứng, đặc biệt là ngoại ứng tiêu cực; (3) Hàng hóa công cộng không có động lực để khu vực tư nhân cung ứng; (4) Cơ chế giá thị trường khiến một bộ phận dân cư thu nhập thấp không thể tiếp cận các dịch vụ thiết yếu phục vụ đời sống.
-
Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp để phát triển phúc lợi y tế tại Việt Nam?
Trả lời: Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ trong Chương 4 gồm: (1) Phát triển nguồn nhân lực y tế; (2) Tăng cường tài chính y tế; (3) Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật; (4) Phát triển hệ thống thông tin hỗ trợ; (5) Tăng cường cung cấp dịch vụ y tế cộng đồng; (6) Phát triển bảo hiểm y tế hỗ trợ người có hoàn cảnh đặc biệt.
Kết luận
Luận án của tác giả Đinh Quốc Thắng đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận kinh tế chính trị về phúc lợi y tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, định vị rõ vai trò của sự can thiệp nhà nước trong việc giảm thiểu các khiếm khuyết thị trường. Công trình đã kết hợp phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp với dữ liệu khảo sát thực chứng 1.500 mẫu để phản ánh thực trạng chi phí y tế từ tiền túi, mức độ bao phủ bảo hiểm y tế và khả năng tiếp cận dịch vụ của người dân giai đoạn 2000–2013. Các luận điểm, số liệu và 6 nhóm giải pháp được đề xuất trong luận án cung cấp luận cứ khoa học phục vụ việc hoàn thiện chính sách an sinh xã hội và chăm sóc sức khỏe nhân dân tại Việt Nam trong giai đoạn phát triển mới.