Tổng quan luận án

Công trình "Tác động của kinh tế thị trường đến đạo đức người sản xuất, kinh doanh Việt Nam hiện nay" là luận án tiến sĩ chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (mã số: 9.02), được tác giả Nguyễn Thị Kim Dung thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Sỹ Phán và TS. Nguyễn Đức Luận tại Học viện Khoa học xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam (bảo vệ năm 2021).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Quá trình chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam đã thúc đẩy mạnh mẽ lực lượng sản xuất, tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống nhân dân. Tuy nhiên, dưới góc độ triết học Mác - Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, sự thay đổi của cơ sở hạ tầng kinh tế tất yếu dẫn đến những biến đổi sâu sắc trong đời sống tinh thần và đạo đức xã hội.

Mặt trái của kinh tế thị trường đã làm nảy sinh tình trạng suy thoái đạo đức, lối sống thực dụng, đề cao đồng tiền và xem nhẹ các giá trị nhân văn. Trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, xuất hiện các hành vi gian lận thương mại, sản xuất hàng giả, hàng kém chất lượng, trốn thuế, vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, bóc lột sức lao động, hủy hoại tài nguyên và gây ô nhiễm môi trường. Trước thực trạng đó, việc phân tích thấu đáo cơ chế tác động của kinh tế thị trường đến đạo đức người sản xuất, kinh doanh, từ đó xác lập các giải pháp vừa phát huy mặt tích cực vừa khắc phục mặt tiêu cực là yêu cầu cấp thiết cả về mặt lý luận triết học lẫn thực tiễn phát triển bền vững của đất nước.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Làm rõ những vấn đề lý luận và thực trạng tác động của kinh tế thị trường đến đạo đức người sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm phát huy tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đối với đạo đức của chủ thể này.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
    2. Phân tích một số vấn đề lý luận chung về đạo đức, đạo đức của người sản xuất, kinh doanh; kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và cơ chế tác động của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đến đạo đức người sản xuất, kinh doanh.
    3. Phân tích thực trạng tác động của kinh tế thị trường đến đạo đức người sản xuất, kinh doanh Việt Nam trên cả hai phương diện tích cực và tiêu cực.
    4. Đề xuất hệ thống các giải pháp cơ bản nhằm phát huy tác động tích cực, hạn chế tác động tiêu cực của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đến đạo đức người sản xuất, kinh doanh Việt Nam hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tác động của kinh tế thị trường đến đạo đức của người sản xuất, kinh doanh Việt Nam hiện nay ở cả hai mặt tích cực và tiêu cực.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Tập trung khảo sát tác động của kinh tế thị trường đến đạo đức người sản xuất, kinh doanh tại một số ngành nghề kinh tế trọng điểm của Việt Nam: công nghiệp; nông nghiệp; thủy, hải sản; dược phẩm và vật tư y tế.
    • Về thời gian: Khảo cứu từ năm 1986 (thời điểm Đảng và Nhà nước khởi xướng đường lối Đổi mới, chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế) đến thời điểm bảo vệ luận án (năm 2021).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã phân loại và tổng thuật các công trình nghiên cứu đi trước thành ba nhóm chính:

TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1. Nhóm nghiên cứu về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và đạo đức trong kinh tế thị trường

  • Vũ Đình Bách (2008), Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam (Nxb Chính trị quốc gia): Phân tích đặc trưng cạnh tranh của kinh tế thị trường, chỉ ra tính tự phát của thị trường gây lãng phí nguồn lực, thất nghiệp, lạm phát và suy thoái môi trường.
  • Nguyễn Duy Hùng (chủ biên, 2009), Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa - Lý luận và thực tiễn (Nxb Chính trị quốc gia): Khẳng định kinh tế thị trường là một quan hệ kinh tế - xã hội - chính trị chứ không đơn thuần là quan hệ kinh tế thuần túy.
  • Phạm Văn Dũng (2010), Định hướng phát triển nền kinh tế thị trường ở Việt Nam (Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội): Luận giải các khuyết tật của kinh tế thị trường về cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường và bất bình đẳng trên ba phương diện: thu nhập, tài sản, cơ hội kinh doanh.
  • Phùng Hữu Phú, Lê Hữu Nghĩa, Vũ Văn Hiền, Nguyễn Viết Thông (đồng chủ biên, 2016), Một số vấn đề lý luận - Thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam qua 30 năm đổi mới (Nxb Chính trị quốc gia): Xác lập bốn tiêu chí định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển kinh tế thị trường (mục tiêu phát triển, phương thức phát triển, định hướng xã hội - phân phối, và định hướng quản lý).
  • Lê Hữu Nghĩa (2017), Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh với công cuộc đổi mới của Việt Nam (Nxb Chính trị quốc gia): Làm rõ tính tất yếu của việc đổi mới tư duy kinh tế thị trường và việc tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Nguyễn Xuân Thắng (2016), bài viết trên Tạp chí Lý luận chính trị (số 8): Phân tích tính định hướng của nền kinh tế thông qua mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh", vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước và phân phối qua phúc lợi xã hội.
  • Phạm Thị Túy (2017), bài viết trên Tạp chí Lý luận chính trị (số 4): Phân tích cấu trúc kinh tế - xã hội của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trên 5 phương diện (thành phần kinh tế, sở hữu, các loại thị trường, cơ chế vận hành, phân phối).
  • Nguyễn Văn Thuấn (2018), bài viết trên Tạp chí Triết học (số 1): Khái quát quan niệm Đại hội XII về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa gắn kết tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội.
  • Các công trình nghiên cứu về đạo đức trong kinh tế thị trường: Nguyễn Trọng Chuẩn và Nguyễn Văn Phúc (đồng chủ biên, 2003) với cuốn Mấy vấn đề đạo đức trong điều kiện kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay (Nxb Chính trị quốc gia), tập hợp các bài viết của Nguyễn Trọng Chuẩn (về sự chuyển đổi kinh tế và kẽ hở pháp luật gây biến động đạo đức), Phạm Văn Đức (về mối quan hệ giữa lợi ích cá nhân và đạo đức xã hội), Lương Việt Hải (về phân hóa giàu nghèo và suy giảm giá trị đạo đức); Trịnh Duy Huy (2009) với Xây dựng đạo đức mới trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (Nxb Chính trị quốc gia); Lê Thị Tuyết Ba (2010) với Ý thức đạo đức trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay (Nxb Khoa học xã hội); Nguyễn Thế Kiệt (2012) với Mấy vấn đề về đạo đức học Mácxít và xây dựng đạo đức trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay (Nxb Chính trị quốc gia); Lương Gia Ban và Nguyễn Thế Kiệt (2013) về giáo dục đạo đức mới; Phạm Minh Hạc và Thái Duy Tuyên (2012) về điều tra định hướng giá trị con người Việt Nam.

2. Nhóm nghiên cứu về tác động của kinh tế thị trường đến đạo đức xã hội và đạo đức người sản xuất, kinh doanh

  • Trần Trọng Toàn, bài viết trên Diễn đàn văn hóa doanh nghiệp: Nêu thực trạng hàng vạn vụ vi phạm pháp luật và đạo đức kinh doanh như gian lận thương mại, trốn thuế, sản xuất thực phẩm/dược phẩm không an toàn, vi phạm quyền lợi người lao động.
  • Nguyễn Chí Mỳ (chủ biên, 1999), Sự biến đổi của thang giá trị đạo đức trong nền kinh tế thị trường với việc xây dựng đạo đức mới cho cán bộ quản lý ở nước ta hiện nay (Nxb Chính trị quốc gia).
  • Huỳnh Khái Vinh (chủ biên), Đề tài cấp Nhà nước KHXH-04.03: Phân tích sự biến đổi của lối sống, chuẩn giá trị xã hội dưới tác động của nhân tố kinh tế.
  • Nguyễn Hoàng Ánh (2009), bài viết trên Tạp chí Những vấn đề Kinh tế và Chính trị thế giới (số 7): Tổng quan về thực trạng và giải pháp nâng cao đạo đức kinh doanh tại Việt Nam.
  • Nguyễn Thị Thọ (2011), Xây dựng đạo đức gia đình ở nước ta hiện nay (Nxb Chính trị quốc gia): Phân tích mặt trái của kinh tế thị trường kích thích lối sống thực dụng, đề cao vật chất, xem nhẹ giá trị truyền thống.
  • Lê Thị Hằng (Luận án Tiến sĩ Triết học, 2014): Khảo cứu đạo đức công chức trong nền kinh tế thị trường.
  • Hoàng Thị Thanh (Luận án Tiến sĩ Triết học, 2017): Khảo cứu về xây dựng đạo đức môi trường ở Việt Nam hiện nay.
  • Nguyễn Hữu Đễ (2013), Nguyễn Thị Thanh Huyền (2014, 2018), Ngô Huy Đức và Bùi Việt Hương (2015), Bùi Thị Tỉnh (2018): Phân tích các biểu hiện tha hóa đạo đức, xung đột giữa tìm kiếm lợi nhuận và chuẩn mực văn hóa.

3. Nhóm nghiên cứu về giải pháp phát huy tích cực, hạn chế tiêu cực

  • Ngô Đức Thịnh (chủ biên, 2014), Giá trị văn hóa Việt Nam trong truyền thống và biến đổi (Nxb Chính trị quốc gia): Đề xuất tôn vinh doanh nhân có đạo đức qua các giải thưởng như Sao vàng đất Việt, Bông hồng vàng.
  • Đinh Công Sơn (Luận án Tiến sĩ Triết học, 2014), Xây dựng đạo đức kinh doanh ở nước ta hiện nay: Đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ chế thị trường và tăng cường vai trò pháp luật.
  • Võ Thị Dương (Luận án Tiến sĩ Triết học, 2015), Nâng cao đạo đức doanh nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
  • Chu Tuấn Anh và Đỗ Thị Nhung (2019), Hoàng Thị Ngọc Minh (2019): Đề xuất giải pháp nâng cao y đức trong kinh doanh dược phẩm và bảo vệ môi trường theo tư tưởng Hồ Chí Minh.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các công trình tiền bối đã phân tích đạo đức kinh doanh hoặc đạo đức xã hội dưới nhiều giác độ, song phần lớn chưa làm rõ cơ chế tác động đặc thù của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đến đạo đức của người sản xuất, kinh doanh; chưa nhận diện đầy đủ mối quan hệ biện chứng giữa quy luật thị trường, quan hệ lợi ích với chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp; phương pháp đánh giá thực trạng ở các ngành nghề cụ thể còn phân tán và hệ thống giải pháp chưa đồng bộ với sự vận động nhanh chóng của thể chế kinh tế hiện nay. Luận án giải quyết trực diện khoảng trống này dưới góc độ triết học CNDVBC&DVLS.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung khái niệm

  • Cơ sở lý luận nền tảng: Luận án dựa trên thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; các chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam (đặc biệt là Văn kiện Đại hội VIII, IX, XI, XII và Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 Khóa XII) và chính sách, pháp luật của Nhà nước về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Luận điểm triết học cốt lõi:
    • Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội: Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội; cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng. Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh quan hệ kinh tế - vật chất nhưng có tính độc lập tương đối và tác động trở lại cơ sở hạ tầng.
    • Quan điểm của C.Mác và Ph.Ăngghen: Lao động sản xuất là cơ sở trực tiếp sản sinh ra đời sống vật chất và xác lập các quan hệ đạo đức giữa người với người; kinh tế thị trường nảy sinh từ sự phân công lao động và trao đổi hàng hóa phát triển đến trình độ xã hội hóa cao.
  • Cơ chế tác động gián tiếp của kinh tế thị trường đến đạo đức người sản xuất, kinh doanh: Kinh tế thị trường không tác động một cách cơ học, trừu tượng mà tác động thông qua:
    1. Quy luật hình thành và phát triển đạo đức xã hội.
    2. Quan hệ lợi ích kinh tế (động lực trực tiếp của hành vi sản xuất, kinh doanh).
    3. Cơ chế, chính sách quản lý và hệ thống pháp luật của Nhà nước.
    4. Môi trường kinh doanh và mức độ cạnh tranh trên thị trường.

Cơ sở thực tiễn và dữ liệu

Cơ sở thực tiễn là toàn bộ thực trạng hoạt động sản xuất, kinh doanh và biểu hiện đạo đức của người sản xuất, kinh doanh trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2021. Nguồn tư liệu bao gồm các văn kiện Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, tài liệu thứ cấp từ các viện nghiên cứu, số liệu thống kê và báo cáo tổng kết của các bộ, ngành, cơ quan chức năng và tổ chức hiệp hội doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành khoa học xã hội:

  • Phương pháp lịch sử và lôgíc: Phân tích quá trình phát triển tư duy kinh tế thị trường và sự chuyển biến của các chuẩn mực đạo đức qua từng chặng đường đổi mới.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Bóc tách các yếu tố cấu thành kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, chuẩn mực đạo đức kinh doanh và tổng hợp thành bức tranh thực trạng toàn diện.
  • Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu, thông tin thứ cấp: Khảo cứu các công trình khoa học, báo cáo chuyên môn, tài liệu pháp lý và tài liệu thực tiễn đã công bố.
  • Phương pháp so sánh - đối chiếu: So sánh giữa các mô hình kinh tế thị trường (tự do, xã hội, định hướng XHCN), đối chiếu giữa mặt tích cực và tiêu cực trong đạo đức của các nhóm chủ thể sản xuất, kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Luận án có kết cấu gồm phần Mở đầu, 4 chương (12 tiết), Kết luận, Danh mục công trình đã công bố của tác giả và Danh mục tài liệu tham khảo.

Chương Tên chương Số trang phản ánh trong văn bản
Mở đầu Mở đầu Trang 1 – 5
Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Trang 6 – 31
Chương 2 Tác động của kinh tế thị trường đến đạo đức người sản xuất, kinh doanh - Một số vấn đề lý luận Trang 32 – 41+
Chương 3 Tác động của kinh tế thị trường đến đạo đức người sản xuất, kinh doanh Việt Nam hiện nay - Thực trạng và một số vấn đề đặt ra Trang 42 – 103
Chương 4 Một số giải pháp cơ bản nhằm phát huy tác động tích cực, hạn chế tác động tiêu cực của kinh tế thị trường đến đạo đức người sản xuất, kinh doanh Việt Nam hiện nay Trang 104 – 144

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 hệ thống hóa và phân tích 3 cụm công trình khoa học lớn:

  1. Cụm công trình về kinh tế thị trường định hướng XHCN và đạo đức: Làm rõ bản chất kinh tế thị trường là thành quả văn minh nhân loại, phân tích 4 trụ cột định hướng xã hội chủ nghĩa theo quan điểm Đại hội XII của Đảng.
  2. Cụm công trình về tác động của kinh tế thị trường đến đạo đức: Tổng thuật các biểu hiện suy thoái đạo đức, sự tha hóa của con người trước sức mạnh của đồng tiền, sự xung đột giữa lợi nhuận kinh tế và chuẩn mực xã hội trong nhiều đối tượng (cán bộ, công chức, sinh viên, doanh nhân).
  3. Cụm công trình về giải pháp: Tổng hợp các khuyến nghị về hoàn thiện pháp luật, giáo dục đạo đức kinh doanh, xây dựng văn hóa doanh nghiệp và tôn vinh doanh nhân chân chính.

Chương 1 kết luận: Các nghiên cứu đi trước là tiền đề lý luận quan trọng nhưng còn để ngỏ việc phân tích sâu sắc cơ chế tác động biện chứng của kinh tế thị trường đến đạo đức người sản xuất, kinh doanh ở các ngành kinh tế cụ thể tại Việt Nam hiện nay.


Chương 2: Tác động của kinh tế thị trường đến đạo đức người sản xuất, kinh doanh - Một số vấn đề lý luận

Chương 2 tập trung luận giải các khái niệm và cơ chế nền tảng:

  • Khái niệm và bản chất kinh tế thị trường: Vận dụng tư tưởng của C.Ăngghen (Hệ tư tưởng Đức, Biện chứng của tự nhiên) và V.I. Lênin (Bút ký triết học), tác giả khẳng định kinh tế thị trường là kinh tế hàng hóa đạt trình độ xã hội hóa cao, vận hành theo các quy luật khách quan (giá trị, cung - cầu, cạnh tranh, lưu thông tiền tệ). Khung thể chế kinh tế thị trường gồm 5 yếu tố cơ bản:
    1. Tính độc lập của các chủ thể kinh tế.
    2. Hệ thống đồng bộ các thị trường và thể chế tương ứng.
    3. Hệ thống giá cả xác lập theo tương quan cung - cầu.
    4. Cơ chế vận hành căn bản là cạnh tranh tự do.
    5. Vai trò điều tiết của Nhà nước.
  • Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam: Là mô hình kinh tế vận hành đầy đủ theo quy luật thị trường, có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền XHCN dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, hướng tới mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh". Nền kinh tế sở hữu nhiều hình thức, nhiều thành phần, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là động lực quan trọng.
  • Đạo đức người sản xuất, kinh doanh và cơ chế tác động: Đạo đức người sản xuất, kinh doanh là hệ thống các nguyên tắc, chuẩn mực hướng dẫn và điều chỉnh hành vi của chủ thể trong quan hệ với người lao động, khách hàng, đối tác, Nhà nước và môi trường tự nhiên. Kinh tế thị trường tác động đến đạo đức thông qua việc tái cấu trúc các quan hệ lợi ích, quy định khuôn khổ pháp lý và tạo lập môi trường cạnh tranh.

Chương 3: Tác động của kinh tế thị trường đến đạo đức người sản xuất, kinh doanh Việt Nam hiện nay - Thực trạng và một số vấn đề đặt ra

Chương 3 đi sâu đánh giá thực trạng trên hai mặt đối lập tại các ngành kinh tế then chốt:

THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐẾN ĐẠO ĐỨC NGƯỜI SX, KD
  • Thực trạng tác động tích cực: Kinh tế thị trường giải phóng sức sản xuất, khơi dậy tinh thần tự chủ, năng động, sáng tạo và ý chí vươn lên làm giàu hợp pháp. Người sản xuất, kinh doanh hình thành các chuẩn mực mới: tôn trọng chữ tín, nâng cao chất lượng sản phẩm, tôn trọng đối tác, nâng cao trách nhiệm xã hội và tích cực tham gia các hoạt động từ thiện nhân đạo.
  • Thực trạng tác động tiêu cực: Áp lực cạnh tranh và mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận dẫn đến suy thoái đạo đức nghiêm trọng:
    • Trong nông nghiệp, thủy hải sản: Sử dụng chất cấm, chất kích thích tăng trưởng, thuốc trừ sâu quá liều lượng, bơm tạp chất vào thủy sản gây mất an toàn thực phẩm.
    • Trong công nghiệp: Trốn thuế, làm hàng giả, hàng nhái, gian lận thương mại, trốn đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), vi phạm an toàn lao động, xả thải trực tiếp gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
    • Trong y tế và dược phẩm: Buôn bán thuốc giả, thuốc kém chất lượng, nâng khống giá thiết bị vật tư y tế nhằm trục lợi.
  • Một số vấn đề đặt ra: Mâu thuẫn gay gắt giữa chạy theo lợi ích vật chất trước mắt với chuẩn mực đạo đức và phát triển bền vững; sự thiếu đồng bộ của hệ thống pháp luật tạo kẽ hở cho các hành vi phi đạo đức; khoảng cách giữa ý thức đạo đức và hành vi thực tế của người sản xuất, kinh doanh.

Chương 4: Một số giải pháp cơ bản nhằm phát huy tác động tích cực, hạn chế tác động tiêu cực của kinh tế thị trường đến đạo đức người sản xuất, kinh doanh Việt Nam hiện nay

Chương 4 đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hệ thống và khả thi:

  1. Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa: Tạo lập môi trường pháp lý bình đẳng, minh bạch, bảo đảm cạnh tranh lành mạnh; phân phối hợp lý theo kết quả lao động và phúc lợi xã hội; khắc phục những khuyết tật tự phát của thị trường.
  2. Tăng cường tính nghiêm minh của pháp luật và vai trò giám sát xã hội: Xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm đạo đức và pháp luật trong sản xuất, kinh doanh (hàng giả, trốn thuế, hủy hoại môi trường); phát huy vai trò thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước cùng sự giám sát của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và dư luận xã hội.
  3. Xây dựng môi trường kinh doanh và đội ngũ doanh nhân có văn hóa: Định hình văn hóa doanh nghiệp lấy chữ tín và trách nhiệm cộng đồng làm cốt lõi; phát động các phong trào thi đua, tôn vinh và khen thưởng kịp thời các doanh nghiệp, doanh nhân thực hiện tốt chuẩn mực đạo đức kinh doanh.
  4. Tăng cường công tác giáo dục đạo đức cho người sản xuất, kinh doanh: Đưa nội dung đạo đức kinh doanh vào chương trình đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng khối ngành kinh tế; tổ chức bồi dưỡng, nâng cao nhận thức chính trị, ý thức tôn trọng pháp luật và tinh thần tự giác rèn luyện đạo đức cho cộng đồng doanh nhân.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận án làm sáng tỏ khái niệm đạo đức của người sản xuất, kinh doanh từ góc độ triết học Mác - Lênin; hệ thống hóa và xác định các chuẩn mực đạo đức của chủ thể sản xuất, kinh doanh trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Phân tích rõ cơ chế tác động gián tiếp mang tính biện chứng của kinh tế thị trường đến đạo đức người sản xuất, kinh doanh thông qua hệ thống lợi ích kinh tế, khung khổ pháp lý, chính sách vĩ mô và môi trường cạnh tranh.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện, khách quan thực trạng biến đổi đạo đức của người sản xuất, kinh doanh Việt Nam qua hơn 30 năm đổi mới trên cả hai chiều hướng tích cực và tiêu cực; chỉ ra các biểu hiện vi phạm đạo đức điển hình tại các ngành kinh tế trọng yếu (công nghiệp, nông nghiệp, thủy sản, y tế - dược phẩm).
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp cơ bản, vừa có tính nguyên tắc định hướng xã hội chủ nghĩa, vừa có tính khả thi trong thực tiễn nhằm điều chỉnh hành vi của người sản xuất, kinh doanh theo hướng văn minh, nhân bản và bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tiếp cận chủ yếu dưới góc độ triết học lý luận (CNDVBC&DVLS) và phân tích tài liệu thứ cấp; phạm vi khảo sát thực tế tập trung vào 4 nhóm ngành chính (công nghiệp, nông nghiệp, thủy sản, dược phẩm/vật tư y tế) nên chưa bao quát toàn bộ các ngành dịch vụ mới, thương mại điện tử hoặc kinh tế số.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    1. Nghiên cứu tác động của chuyển đổi số và kinh tế số đối với đạo đức người sản xuất, kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp.
    2. Khảo sát thực chứng định lượng quy mô lớn về mức độ tuân thủ chuẩn mực đạo đức kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp FDI).

Giá trị tham khảo

  • Đối với giảng viên và nghiên cứu sinh/học viên cao học: Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo giá trị cho việc giảng dạy, học tập các chuyên đề về Triết học Mác - Lênin, Đạo đức học, Đạo đức kinh doanh và Văn hóa doanh nghiệp trong các trường đại học, học viện khối kinh tế - xã hội.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ triết học và thực tiễn để hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN, xây dựng hệ giá trị con người Việt Nam và hệ chuẩn mực văn hóa doanh nhân.
  • Đối với cộng đồng doanh nhân, doanh nghiệp: Cung cấp cơ sở nhận thức để tự giác xây dựng bộ quy tắc ứng xử nội bộ, nâng cao trách nhiệm xã hội và xây dựng uy tín thương hiệu bền vững trên thị trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định kinh tế thị trường tác động đến đạo đức người sản xuất, kinh doanh qua những kênh (cơ chế) nào?

Kinh tế thị trường không tác động một cách trực tiếp hay trừu tượng, mà tác động gián tiếp thông qua 4 yếu tố căn bản:

  1. Quy luật hình thành và phát triển của ý thức đạo đức xã hội.
  2. Mối quan hệ và xung đột về lợi ích kinh tế (động cơ trực tiếp của hành vi sản xuất, kinh doanh).
  3. Cơ chế, chính sách và hệ thống pháp luật của Nhà nước.
  4. Môi trường kinh doanh và tính chất cạnh tranh trên thị trường.

2. Các ngành nghề cụ thể nào được luận án giới hạn trong phạm vi khảo cứu thực trạng?

Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực trạng ở 4 nhóm ngành nghề chính tại Việt Nam:

  • Ngành công nghiệp.
  • Ngành nông nghiệp.
  • Ngành thủy, hải sản.
  • Ngành dược phẩm và vật tư y tế.

3. Những đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam được luận án phân tích dựa trên các tiêu chí nào?

Luận án dựa trên Văn kiện Đại hội XII và Nghị quyết Trung ương 5 Khóa XII để chỉ ra các đặc trưng cốt lõi:

  • Vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật khách quan của kinh tế thị trường (giá trị, cung - cầu, cạnh tranh, lưu thông tiền tệ).
  • Mục tiêu phát triển vì "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh", gắn kết tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội.
  • Đa dạng hóa hình thức sở hữu và nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng.
  • Có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

4. Luận án đã đề xuất những nhóm giải pháp cơ bản nào ở Chương 4?

Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp cơ bản:

  1. Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  2. Tăng cường tính nghiêm minh của pháp luật và vai trò giám sát của cơ quan chức năng cùng xã hội.
  3. Xây dựng môi trường kinh doanh và đội ngũ doanh nhân có văn hóa.
  4. Tăng cường công tác giáo dục đạo đức cho người sản xuất, kinh doanh.

5. Khung thể chế chung của kinh tế thị trường gồm những yếu tố cơ bản nào theo luận án?

Khung thể chế chung gồm 5 yếu tố cấu thành:

  1. Tính độc lập của các chủ thể trong nền kinh tế.
  2. Hệ thống đồng bộ các thị trường và thể chế tương ứng.
  3. Hệ thống giá cả xác lập thông qua tương quan cung - cầu.
  4. Cơ chế vận hành căn bản là cạnh tranh tự do.
  5. Vai trò điều tiết kinh tế của Nhà nước.

Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Thị Kim Dung là một công trình nghiên cứu hệ thống dưới góc độ triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử về tác động hai mặt của kinh tế thị trường đến đạo đức người sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam từ năm 1986 đến nay. Bằng việc làm rõ cơ chế tác động thông qua lợi ích kinh tế, thể chế và pháp luật, luận án đã phác họa bức tranh thực trạng đa chiều và chỉ ra những mâu thuẫn cần giải quyết trong nền kinh tế thời kỳ quá độ. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang giá trị lý luận và thực tiễn thiết thực, đóng góp vào công tác hoạch định chính sách, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và xây dựng đội ngũ doanh nhân Việt Nam có văn hóa, đạo đức và trách nhiệm xã hội.