Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác xây dựng và chỉnh đốn Đảng là nhiệm vụ then chốt trong sự nghiệp cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. Trải qua hơn 93 năm xây dựng và phát triển từ tổ chức ban đầu với khoảng 500 đảng viên vào năm 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam hiện có quy mô trên 5 triệu đảng viên. Sự phát triển về số lượng luôn đòi hỏi chất lượng của đội ngũ cán bộ, đảng viên phải được nâng cao tương xứng. Tuy nhiên, trước tác động của kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và các mưu toan chống phá từ bên ngoài, một bộ phận cán bộ, đảng viên đã bộc lộ những biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa", tham nhũng, lãng phí, quan liêu, ích kỷ và chủ nghĩa cá nhân. Tình trạng này làm suy giảm uy tín của Đảng trước nhân dân, đòi hỏi các cấp ủy đảng, đặc biệt là ở cấp cơ sở, phải tăng cường công tác xây dựng Đảng toàn diện trên các mặt chính trị, tư tưởng và đạo đức.

Đảng bộ xã Tân Hội, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội là một trong những đảng bộ cơ sở có quy mô đảng viên lớn nhất huyện (673 đảng viên tại thời điểm nghiên cứu). Dù đạt được nhiều thành tựu trong công tác giáo dục chính trị, phòng ngừa sai phạm và giữ gìn đoàn kết, thực tiễn tại Đảng bộ xã vẫn bộc lộ những hạn chế nhất định: việc tự phê bình và phê bình còn biểu hiện hình thức, thiếu quyết liệt; chất lượng sinh hoạt chi bộ chưa đồng đều; năng lực của một số bí thư chi bộ còn hạn chế. Nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn trên, khóa luận tập trung nghiên cứu toàn diện công tác xây dựng Đảng tại địa phương này.

Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích thực trạng công tác xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng và đạo đức cho đội ngũ cán bộ, đảng viên tại xã Tân Hội, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2023; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác này trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu (03 nhiệm vụ):

  1. Phân tích một số vấn đề lý luận về công tác xây dựng Đảng về tư tưởng, chính trị và đạo đức cho đội ngũ cán bộ, đảng viên.
  2. Đánh giá thực trạng trong công tác xây dựng Đảng về tư tưởng, chính trị và đạo đức cho đội ngũ cán bộ, đảng viên tại xã Tân Hội, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội.
  3. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng Đảng về tư tưởng, chính trị và đạo đức cho đội ngũ cán bộ, đảng viên tại xã Tân Hội, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng và đạo đức cho đội ngũ cán bộ, đảng viên tại xã Tân Hội, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi nội dung: Các hoạt động tổ chức, quán triệt, bồi dưỡng, quản lý, kiểm tra, giám sát và sàng lọc cán bộ, đảng viên trên ba lĩnh vực chính trị, tư tưởng và đạo đức.
  • Phạm vi không gian: Đảng bộ xã Tân Hội, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và khảo sát số liệu từ năm 2019 đến thời điểm thực hiện khóa luận (tháng 5/2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng kiểu mới của giai cấp công nhân. Tác giả vận dụng các văn kiện, quan điểm và quy định pháp lý cụ thể:

  • Văn kiện và quy định của Đảng: Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam; Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng; Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 khóa XII, khóa XIII; Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa XIII về xây dựng, chỉnh đốn Đảng.
  • Văn bản quy phạm pháp luật: Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (Khoản 1 Điều 4 quy định về định nghĩa và tiêu chuẩn cán bộ).
  • Tài liệu học thuật chuyên ngành: Giáo trình Xây dựng Đảng của Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (Trần Thị Anh Đào); các công trình nghiên cứu về công tác xây dựng Đảng ở khu vực nông thôn của Chu Chí Hòa (2012), Trần Đình Quỳnh (2015) và Nguyễn Hải Dương (2013).

Khung khái niệm và nội hàm xây dựng Đảng:

Nội dung xây dựng Đảng Nội hàm cơ bản Trọng tâm công tác
Về chính trị Xác lập, củng cố hệ tư tưởng chính trị; xây dựng và lãnh đạo thực hiện thắng lợi đường lối của Đảng; nâng cao uy tín lãnh đạo. Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; thể chế hóa, cụ thể hóa các nghị quyết vào đời sống thực tiễn.
Về tư tưởng Xây dựng, bảo vệ hệ tư tưởng; truyền bá lý luận chính trị; tạo sự thống nhất ý chí và hành động; đấu tranh phản bác quan điểm sai trái. Nâng cao trình độ lý luận cho cán bộ, đảng viên; đổi mới phương pháp giáo dục chính trị; chống các tư tưởng lệch lạc, thù địch.
Về đạo đức Xây dựng nền tảng tinh thần vững chắc theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; phát huy chuẩn mực Cần, Kiệm, Liêm, Chính, Chí công vô tư. Rèn luyện đạo đức cách mạng, nói đi đôi với làm; ngăn chặn chủ nghĩa cá nhân, quan liêu, tham nhũng; kiểm tra tu dưỡng thường xuyên.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Đánh giá sự vận động của tổ chức đảng cơ sở trong mối quan hệ hữu cơ với điều kiện kinh tế - xã hội địa phương.
  • Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu: Tập hợp các văn bản chỉ đạo của Trung ương, Thành ủy Hà Nội, Huyện ủy Đan Phượng cùng hệ thống báo cáo tổng kết công tác Đảng hằng năm của Đảng ủy xã Tân Hội.
  • Phương pháp xử lý và phân tích thông tin: Thống kê, phân loại dữ liệu định lượng về cơ cấu đảng viên, số lượng lớp đào tạo, kết quả xếp loại chất lượng cán bộ để rút ra các kết luận thực tiễn.
  • Phương pháp so sánh và logic: Đối chiếu các giai đoạn thực hiện nhiệm vụ từ năm 2019 đến năm 2023 nhằm chỉ ra sự chuyển biến và những điểm nghẽn tồn tại.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng và đạo đức cho đội ngũ cán bộ, đảng viên

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về tổ chức cơ sở Đảng và nội hàm của công tác xây dựng Đảng. Tác giả dẫn chứng số liệu thống kê toàn quốc đến ngày 31/12/2021: toàn Đảng có 67 đảng bộ trực thuộc Trung ương (gồm 58 đảng bộ tỉnh, 05 đảng bộ thành phố, 04 đảng bộ trực thuộc Trung ương), khoảng 300 đảng bộ cấp huyện và tương đương, 51.988 tổ chức cơ sở đảng (gồm 24.719 đảng bộ cơ sở và 27.269 chi bộ cơ sở), hơn 1.600 đảng bộ bộ phận, hơn 243.051 chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở với tổng số hơn 5 triệu đảng viên.

Chương này làm rõ hệ thống khái niệm then chốt:

  • Công tác xây dựng Đảng: Hoạt động then chốt bảo đảm vai trò lãnh đạo của Đảng, gồm hai mặt song hành là xây dựng tổ chức bộ máy và ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái chính trị, tư tưởng, đạo đức.
  • Cán bộ và Đảng viên: Phân định rõ vai trò của cán bộ theo Luật Cán bộ, công chức 2008 và vị trí tiên phong của đảng viên theo Điều lệ Đảng.
  • Vai trò, mục tiêu và nội dung: Phân tích cụ thể các nội dung xây dựng Đảng về chính trị (kiên định nền tảng lý luận, xây dựng đường lối đúng đắn), về tư tưởng (giáo dục lý luận, thống nhất ý chí, bảo vệ nền tảng tư tưởng), và về đạo đức (chuẩn mực Cần - Kiệm - Liêm - Chính, gắn giáo dục với rèn luyện thực tiễn).

Chương 2: Thực trạng công tác xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng và đạo đức cho đội ngũ cán bộ, đảng viên tại xã Tân Hội, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội

Chương 2 phân tích bối cảnh tự nhiên, kinh tế - xã hội và cơ cấu tổ chức Đảng bộ xã Tân Hội, từ đó đánh giá thực trạng công tác xây dựng Đảng từ năm 2019 đến năm 2023.

Khái quát địa bàn và cơ cấu tổ chức: Xã Tân Hội nằm ở phía Bắc huyện Đan Phượng, có tuyến tỉnh lộ 422 chạy qua, gồm 4 thôn: Thúy Hội, Thượng Hội, Phan Long, Vĩnh Kỳ với dân số trên 18.000 người (đông thứ hai huyện Đan Phượng). Kinh tế địa phương chuyển dịch từ nông nghiệp truyền thống sang tiểu thủ công nghiệp (nghề mộc), thương mại, dịch vụ và xuất khẩu lao động. Về sản xuất nông nghiệp, tổng diện tích canh tác có sự biến động: vụ xuân 98,12 ha; vụ mùa 77,46 ha; hoa 90,38 ha; rau màu các loại 5,3 ha; diện tích nuôi trồng thủy sản 20,34 ha; diện tích bỏ hóa vụ xuân 135,3 ha và vụ mùa 155,9 ha do quá trình thu hồi đất phục vụ dự án khu đô thị (như dự án Green City) và các công trình hạ tầng. Giá trị sản xuất nông nghiệp ước đạt 61 tỷ 318 triệu đồng (đạt 78,6% kế hoạch, chiếm tỷ trọng 5,35% cơ cấu kinh tế, giảm 17,65% so với cùng kỳ). Năm 2018, trạm y tế xã đạt chuẩn theo bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã trong chương trình nông thôn mới.

Cơ cấu Đảng bộ và đội ngũ cán bộ xã Tân Hội:

Tiêu chí Số lượng Cơ cấu chi tiết
Tổng số đảng viên 673 đảng viên Phân bố tại 21 chi bộ trực thuộc
Tổ chức chi bộ 21 chi bộ 13 chi bộ nông thôn, 05 chi bộ trường học, 01 chi bộ y tế, 01 chi bộ HTX nông nghiệp, 01 chi bộ công an xã
Đội ngũ cán bộ, công chức 24 người - 11 cán bộ (02 công tác Đảng, 04 HĐND và UBND, 05 Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể)
- 12 công chức chuyên môn
- 01 Trưởng công an xã chính quy

Thực trạng triển khai công tác xây dựng Đảng:

  • Công tác tuyên truyền, phổ biến: Đảng ủy xã đã chỉ đạo triển khai 81 văn bản với 231 nội dung cùng các Nghị quyết Trung ương 4, 5 khóa XIII đến từng chi bộ. Các chi bộ chủ động ứng dụng mạng xã hội để đăng tải chỉ thị, nghị quyết giúp đảng viên tiếp cận thông tin nhanh chóng.
  • Đào tạo, bồi dưỡng: Phối hợp cùng Huyện ủy Đan Phượng tổ chức 02 lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng cho 62 quần chúng ưu tú và 02 lớp bồi dưỡng lý luận chính trị cho 27 đảng viên mới.
  • Giám sát, lắng nghe cơ sở: Duy trì định kỳ 02 hội nghị đối thoại hằng năm để lắng nghe ý kiến, tâm tư và giải quyết vướng mắc của đảng viên.

Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân:

  • Kết quả đạt được: Giữ vững sự ổn định chính trị, chưa phát hiện trường hợp cán bộ, đảng viên có hành vi tham nhũng, suy thoái nghiêm trọng; tỷ lệ đảng viên trẻ và trí thức được kết nạp có xu hướng tăng.
  • Hạn chế: Công tác giáo dục lý luận ở một số chi bộ còn khô khan; sinh hoạt chi bộ tại một số cụm dân cư còn hình thức, lịch sinh hoạt chưa đều; phê bình và tự phê bình còn nể nang; công tác kiểm tra, giám sát đảng viên chưa sâu sát.
  • Nguyên nhân: Tác động của mặt trái kinh tế thị trường và không gian mạng; bí thư chi bộ cụm dân cư phần lớn kiêm nhiệm, năng lực lý luận và phương pháp điều hành chưa bắt kịp yêu cầu mới; một bộ phận cán bộ có biểu hiện ỷ lại, thiếu tinh thần tự giác rèn luyện.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng và đạo đức cho đội ngũ cán bộ, đảng viên tại xã Tân Hội, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội

Chương 3 đề xuất 8 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện công tác xây dựng Đảng tại Đảng bộ xã Tân Hội:

  1. Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng: Lấy hiệu quả thực hiện nhiệm vụ chính trị làm thước đo; chuẩn hóa tiêu chuẩn tuyển chọn cán bộ; trẻ hóa đội ngũ đảng viên kết nạp mới; đổi mới nội dung sinh hoạt chi bộ theo hướng thiết thực, mở rộng dân chủ gắn liền với kỷ cương.
  2. Hoàn thiện cơ chế chính sách: Quán triệt kiên định chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; cụ thể hóa Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng thành chương trình hành động cơ sở; xây dựng bộ tiêu chí chuẩn mực đạo đức cụ thể phù hợp với điều kiện nông thôn đang đô thị hóa.
  3. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên:
    • Đối với đảng viên: Thực hiện đồng bộ 4 khâu: Giáo dục rèn luyện lý tưởng cách mạng gắn với thực tiễn sản xuất; Quản lý chặt chẽ hồ sơ, lập trường tư tưởng và nơi cư trú; Kết nạp coi trọng chất lượng hơn số lượng, ưu tiên công nhân, thanh niên, nông dân sản xuất giỏi, giáo viên, trí thức; Sàng lọc nghiêm túc, kịp thời cảnh cáo, khai trừ những phần tử suy thoái, cơ hội.
    • Đối với cán bộ: Đổi mới đánh giá dựa trên mức độ hoàn thành công việc; nâng cao chất lượng quy hoạch; thực hiện dân chủ trong tuyển chọn, đề bạt; xây dựng văn hóa từ chức đối với cán bộ hạn chế năng lực, uy tín thấp; đẩy mạnh đào tạo bồi dưỡng kỹ năng quản lý.
  4. Nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra, giám sát: Kiểm tra thường xuyên việc tự phê bình và phê bình, siết chặt kỷ luật đối với các vi phạm về đạo đức, lối sống; tăng cường giám sát người đứng đầu cấp ủy; đào tạo đội ngũ cán bộ kiểm tra có bản lĩnh và chuyên môn nghiệp vụ.
  5. Đổi mới công tác phổ biến thông tin và giáo dục chính trị: Tuyên truyền có trọng tâm, gắn với phân tích các bản án, vụ việc sai phạm thực tế để răn đe; tận dụng tiện ích của công nghệ thông tin và mạng xã hội trong việc truyền tải văn bản Đảng.
  6. Chú trọng công tác khen thưởng và kỷ luật: Thực hiện quy trình khen thưởng công khai, đúng người, đúng thành tích; khen thưởng đột xuất cho các sáng kiến nổi bật; đề xuất cấp trên tặng Huy hiệu Đảng kịp thời cho đảng viên lão thành (từ 30 năm đến 90 năm tuổi Đảng); thi hành kỷ luật nghiêm minh, không bao che sai phạm.
  7. Tăng cường phát huy tinh thần đoàn kết, dân chủ, đổi mới, sáng tạo.
  8. Giữ vững mục tiêu, định hướng chính trị và lý tưởng của Đảng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa và phân tích bức tranh thực tiễn về công tác xây dựng Đảng tại một xã ngoại thành Hà Nội với quy mô 673 đảng viên và 21 chi bộ.
  • Phản ánh trung thực các chỉ số hoạt động công tác Đảng tại địa phương: triển khai 81 văn bản (231 nội dung), mở 02 lớp nhận thức về Đảng cho 62 quần chúng, 02 lớp đảng viên mới cho 27 đồng chí, quản lý 24 cán bộ, công chức xã.
  • Làm rõ đặc thù công tác tư tưởng, chính trị của đảng bộ xã trong bối cảnh diện tích đất nông nghiệp giảm mạnh do chuyển đổi mục đích sử dụng đất (giá trị sản xuất nông nghiệp giảm 17,65%, diện tích bỏ hóa trên 135 ha mỗi vụ), kéo theo những biến động về tư tưởng và việc làm của nhân dân địa phương.

Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:

  • Đề xuất mô hình sàng lọc đảng viên nhiều bước: nhận diện dấu hiệu phai nhạt lý tưởng -> nhắc nhở, cảnh cáo -> kiên quyết đưa ra khỏi Đảng những phần tử biến chất.
  • Kiến nghị đổi mới sinh hoạt chi bộ nông thôn thông qua ứng dụng nền tảng số và tăng cường sinh hoạt chuyên đề thay vì chỉ đọc báo cáo hành chính đơn thuần.
  • Đề xuất xây dựng quy chế nêu gương cụ thể đối với bí thư chi bộ và trưởng các đoàn thể thôn, gắn việc đánh giá cán bộ với kết quả tiếp công dân và giải quyết khiếu nại tại địa bàn dân cư.

Đóng góp của khóa luận:

  • Đề tài đóng góp tài liệu nghiên cứu thực tiễn về công tác xây dựng Đảng ở cấp xã trong giai đoạn 2019-2023, lấp khoảng trống nghiên cứu cụ thể về Đảng bộ xã Tân Hội, huyện Đan Phượng.
  • Cung cấp nguồn luận cứ thực tế cho Đảng ủy xã Tân Hội và các cấp ủy tương đương tại khu vực nông thôn ngoại thành tham khảo để đổi mới phương thức lãnh đạo, nâng cao năng lực giáo dục đạo đức và quản lý đảng viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi không gian nghiên cứu gói gọn tại một địa bàn cấp cơ sở (xã Tân Hội, huyện Đan Phượng), do đó một số phát hiện mang tính đặc thù của địa phương đang đô thị hóa, chưa thể khái quát hóa cho toàn bộ các loại hình tổ chức cơ sở đảng khác (như doanh nghiệp, trường đại học hay lực lượng vũ trang).
  • Nguồn số liệu nghiên cứu chủ yếu dựa vào hệ thống báo cáo văn bản của Đảng ủy và UBND xã trong giai đoạn 2019-2023, chưa tiến hành điều tra xã hội học bằng bảng hỏi trên quy mô rộng đối với toàn thể 673 đảng viên.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh giữa các đảng bộ cơ sở trên địa bàn huyện Đan Phượng hoặc giữa các huyện ngoại thành Hà Nội có tốc độ đô thị hóa tương đồng.
  • Đi sâu nghiên cứu, xây dựng bộ chỉ số lượng hóa mức độ tu dưỡng, rèn luyện đạo đức của cán bộ, đảng viên cấp cơ sở để phục vụ công tác đánh giá, xếp loại đảng viên hằng năm.

Giá trị tham khảo

Đối tượng tham khảo:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Chính trị học, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, Quản lý nhà nước tại Học viện Hành chính Quốc gia, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và các trường đại học khối khoa học xã hội.
  • Cấp ủy viên, bí thư chi bộ, cán bộ làm công tác tuyên giáo, kiểm tra, tổ chức tại các đảng ủy xã, phường, thị trấn khu vực nông thôn đang chuyển đổi kinh tế.

Các phần nội dung đáng tham khảo:

  • Khung lý thuyết và cách tiếp cận ba trụ cột (chính trị, tư tưởng, đạo đức) tại Chương 1.
  • Phương pháp khảo sát, phân tích tổ chức bộ máy và thực trạng sinh hoạt chi bộ cấp xã tại Chương 2.
  • Hệ thống các nhóm giải pháp về quản lý, sàng lọc đảng viên và nâng cao chất lượng kiểm tra giám sát cơ sở tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô đảng viên và cơ cấu tổ chức của Đảng bộ xã Tân Hội được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Tại thời điểm nghiên cứu, Đảng bộ xã Tân Hội có tổng cộng 673 đảng viên sinh hoạt tại 21 chi bộ (gồm 13 chi bộ nông thôn, 05 chi bộ trường học, 01 chi bộ y tế, 01 chi bộ HTX nông nghiệp và 01 chi bộ công an xã). Đội ngũ cán bộ, công chức xã gồm 24 người (11 cán bộ, 12 công chức chuyên môn và 01 Trưởng công an xã chính quy).

2. Công tác đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị tại xã Tân Hội đạt được những kết quả cụ thể nào?
Từ đầu nhiệm kỳ nghiên cứu, Đảng ủy xã Tân Hội đã phối hợp với Huyện ủy Đan Phượng tổ chức được 02 lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng cho 62 quần chúng ưu tú và 02 lớp bồi dưỡng lý luận chính trị dành cho 27 đảng viên mới.

3. Khóa luận chỉ ra những hạn chế trọng tâm nào trong công tác sinh hoạt chi bộ tại địa phương?
Các hạn chế gồm: chất lượng sinh hoạt chi bộ chưa đồng đều, một số chi bộ sinh hoạt chưa đều và nội dung chuẩn bị sơ sài; công tác phê bình và tự phê bình còn nể nang, ngại va chạm; phương pháp quán triệt chỉ thị, nghị quyết có lúc còn khô khan; năng lực điều hành của một số bí thư chi bộ khu dân cư còn hạn chế do kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ.

4. Bối cảnh kinh tế - xã hội nào tại xã Tân Hội tác động trực tiếp đến công tác chính trị, tư tưởng của Đảng bộ?
Đó là quá trình đô thị hóa với việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp phục vụ các dự án (như Green City), dẫn đến diện tích gieo trồng giảm, diện tích bỏ hóa tăng (135,3 ha vụ xuân và 155,9 ha vụ mùa), giá trị sản xuất nông nghiệp giảm 17,65%, tạo ra những chuyển dịch về lao động, việc làm và tư tưởng của người dân trên địa bàn.

5. Tác giả đề xuất những nguyên tắc nào trong công tác sàng lọc và kết nạp đảng viên mới?
Tác giả nhấn mạnh nguyên tắc coi trọng chất lượng hơn số lượng; ưu tiên kết nạp công nhân trực tiếp sản xuất, đoàn viên thanh niên ưu tú, trí thức, giáo viên; kiên quyết sàng lọc thông qua các biện pháp nhắc nhở, cảnh cáo và kịp thời khai trừ những đảng viên có biểu hiện suy thoái, "tự diễn biến", cơ hội chính trị.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Đăng Long đã hoàn thành toàn diện mục tiêu nghiên cứu về công tác xây dựng Đảng trên ba phương diện chính trị, tư tưởng và đạo đức tại Đảng bộ xã Tân Hội, huyện Đan Phượng giai đoạn 2019-2023. Tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng tổ chức cơ sở đảng với 673 đảng viên, làm rõ những kết quả trong công tác giáo dục chính trị, bồi dưỡng kết nạp và giữ vững đoàn kết nội bộ, đồng thời thẳng thắn chỉ ra các điểm nghẽn trong sinh hoạt chi bộ và phê bình, tự phê bình. Hệ thống 8 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, thiết thực từ khâu giáo dục lý luận, nâng cao năng lực cấp ủy, sàng lọc đảng viên đến tăng cường kiểm tra, giám sát. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị lý luận và thực tiễn cho sinh viên ngành Chính trị học và đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng Đảng ở cấp cơ sở.