Tổng quan luận án

Công trình "Xây dựng chương trình thể thao ngoại khóa cho sinh viên trường Đại học Hùng Vương tỉnh Phú Thọ" được tác giả Lưu Thị Như Quỳnh thực hiện tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đỗ Hữu Trường, bảo vệ năm 2021 thuộc ngành Giáo dục học (mã số: 9140101).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Giáo dục thể chất (GDTC) là hoạt động giáo dục bắt buộc trong chương trình đào tạo đại học nhằm phát triển thể chất và bồi dưỡng nhân cách cho người học theo quy định của Luật Thể dục, thể thao và Luật Giáo dục. Tuy nhiên, việc áp dụng khung chương trình cứng nhắc giữa các cơ sở đào tạo chưa phản ánh đầy đủ điều kiện đặc thù của từng trường. Tại Trường Đại học Hùng Vương (tỉnh Phú Thọ), công tác GDTC còn bộc lộ nhiều hạn chế về chất lượng môn học và trình độ thể lực chung của sinh viên. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc đội ngũ giảng viên còn mỏng, cơ sở vật chất sân bãi thiếu hụt, và đặc biệt là hoạt động thể thao ngoại khóa gần như bị bỏ ngỏ, chưa có một chương trình được thiết kế bài bản trên cơ sở khoa học để đáp ứng nhu cầu rèn luyện, giải trí và hỗ trợ cho các học phần GDTC bắt buộc cũng như tự chọn.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: dù đã có các nghiên cứu về biện pháp phát triển phong trào thể thao ngoại khóa hoặc xây dựng chương trình GDTC ở một số địa phương khác, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu xây dựng và thẩm định một chương trình thể thao ngoại khóa hoàn chỉnh theo tiếp cận phát triển chương trình giáo dục đại học gắn với học chế tín chỉ cho sinh viên Trường Đại học Hùng Vương tỉnh Phú Thọ.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài tiến hành xây dựng chương trình thể thao ngoại khóa cho sinh viên Trường Đại học Hùng Vương tỉnh Phú Thọ, góp phần nâng cao chất lượng môn học GDTC, trình độ thể lực chung cho sinh viên và chuẩn bị lực lượng tham gia thi đấu tại các giải thể thao thuộc khối các trường chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và toàn quốc theo hướng tích cực hóa và đáp ứng nhu cầu xã hội.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu thực trạng nội dung và hình thức tổ chức hoạt động thể thao ngoại khóa cho sinh viên Trường Đại học Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ.
    2. Nhiệm vụ 2: Xây dựng chương trình thể thao ngoại khóa cho sinh viên Trường Đại học Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ.
    3. Nhiệm vụ 3: Ứng dụng và đánh giá hiệu quả chương trình thể thao ngoại khóa cho sinh viên Trường Đại học Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ.

Giả thuyết khoa học

Hoạt động tổ chức thể thao ngoại khóa cho sinh viên Trường Đại học Hùng Vương tỉnh Phú Thọ chưa thực sự có hiệu quả do chưa có chương trình thể thao ngoại khóa được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu khoa học. Nếu xây dựng được chương trình tập luyện ngoại khóa trên cơ sở khoa học, phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường thì hiệu quả của hoạt động thể thao ngoại khóa này sẽ được nâng cao.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình và nội dung xây dựng chương trình thể thao ngoại khóa cho sinh viên không chuyên ban Trường Đại học Hùng Vương.
  • Khách thể khảo sát và thực nghiệm: Sinh viên các khoa không chuyên GDTC, giảng viên Khoa GDTC, cán bộ quản lý đào tạo Trường Đại học Hùng Vương và các chuyên gia trong lĩnh vực thể dục thể thao (TDTT).
  • Phạm vi không gian: Trường Đại học Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng thu thập trong các năm học (trọng tâm năm học 2016–2017) và triển khai thực nghiệm sư phạm đến năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây được điểm luận

Tác giả đã hệ thống hóa các nghiên cứu liên quan theo ba nhóm chủ đề chính:

                                    CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
[1. Lý luận & Mô hình CTTĐT]             [2. Chương trình GDTC & Ngoại khóa]      [3. Chuyên môn Bóng chuyền & Cầu lông]
- Plato, Aristotle, Bobbit (1918)        - Nguyễn Trường Giang (2018)             - Nguyễn Thành Lâm (1998)
- Tyler (1949), Taba (1962), Wentling    - Nguyễn Gắng (2015), Đỗ Đình Quang      - Trần Đức Phấn (2001)
- Oliva (1992), Saylor et al., CDIO      - Trần Kim Cương (2006), Lê T. S. C. Hải - Lê Trí Trường (2012), Lê Hồng Sơn
- Nguyễn Đức Chính (2008)                - Nguyễn Trọng Hải (2002), N. Đ. Thành   - Nguyễn Văn Đức, Nguyễn Đình Chung
  1. Lý luận về chương trình giáo dục và mô hình phát triển chương trình:
    • Quan niệm về chương trình (Curriculum): Từ nguồn gốc Latinh cổ và tư tưởng triết học Hy Lạp cổ đại (Plato, Aristotle) đến các quan điểm hiện đại của Bobbit (1918), Caswell và Campbell (1935), A. Othanel Smith (1957), Bell (1971), Ronald C. Doll, White (1995), Tim Wentling (1993), Ralph Tyler (1949), Kelly (1999) và Nguyễn Đức Chính (2008).
    • Các mô hình thiết kế chương trình: Mô hình mục tiêu của Ralph Tyler; mô hình quy nạp 5 bước của Hilda Taba; mô hình 3 giai đoạn của Saylor, Alexander và Lewis; mô hình 12 thành phần của Peter F. Oliva; mô hình tiếp cận năng lực CDIO (Conceiving - Designing - Implementing - Operating).
  2. Nghiên cứu về chương trình môn học GDTC và thể thao ngoại khóa trong trường đại học:
    • Các công trình nghiên cứu xây dựng chương trình GDTC và hoạt động ngoại khóa tại các cơ sở đào tạo đại học ở Việt Nam: Nguyễn Trường Giang (2018), Nguyễn Gắng (2015), Trần Kim Cương (2006), Lê Trường Sơn Chấn Hải (2012), Nguyễn Trọng Hải (2002), Đỗ Đình Quang (2013), Nguyễn Đức Thành (2012).
  3. Nghiên cứu chuyên môn về các môn thể thao cụ thể (Bóng chuyền, Cầu lông):
    • Các luận án và đề tài chuyên sâu về huấn luyện kỹ thuật, chiến thuật và thể lực môn bóng chuyền và cầu lông: Nguyễn Thành Lâm (1998), Trần Đức Phấn (2001), Lê Trí Trường (2012), Lê Hồng Sơn (2005), Nguyễn Văn Đức (2008), Nguyễn Đình Chung (2016).
  4. Cơ sở lý luận huấn luyện thể thao:
    • Các học thuyết về huấn luyện thể thao, chu kỳ hóa lượng vận động của L. Matveev (Matvêép), D. Hare (1982), Beashel, Bizley, Davis (2000), Galligan, McArdle, Philin, Trịnh Trung Hiếu và Nguyễn Sỹ Hà (2001), Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn (2000), Đồng Văn Triệu.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào chương trình môn học GDTC chính khóa hoặc các giải pháp tổ chức phong trào thể thao ngoại khóa đơn lẻ mang tính phong trào. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Thiết kế chương trình thể thao ngoại khóa theo hướng mô-đun hóa, gắn kết trực tiếp với các tín chỉ GDTC tự chọn (bóng chuyền, cầu lông), chuẩn hóa theo quy trình phát triển chương trình đào tạo đại học tín chỉ tại một trường đại học địa phương cụ thể (Đại học Hùng Vương, Phú Thọ).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án kết hợp giữa lý luận phát triển chương trình giáo dục đại học và lý luận huấn luyện thể thao:

  • Khung lý thuyết chương trình: Dựa trên cấu trúc 4 thành tố của Ralph Tyler, Tim Wentling và Kelly (Mục tiêu chuẩn đầu ra, Nội dung kiến thức, Quy trình/phương pháp giảng dạy, Kiểm tra đánh giá); tiếp cận mô-đun tích lũy tín chỉ theo Quy chế 43/2007/QĐ-BGDĐT và Thông tư 07/2015/TT-BGDĐT của Bộ GD-ĐT; vận dụng định hướng phát triển năng lực CDIO.
  • Khung thiết kế chương trình tập luyện 6 giai đoạn:
    1. Thu thập thông tin chi tiết về người tập.
    2. Xác định các tố chất thể lực cần phát triển (9 yếu tố thể lực).
    3. Xác định các test thích hợp để theo dõi tiến độ.
    4. Phân tích khoảng trống thể lực (Gap analysis).
    5. Biên soạn chương trình (áp dụng nguyên tắc FITT: Tần số - Cường độ - Thời gian - Dạng hoạt động; thiết kế theo chu kỳ 4 tuần, kéo dài 12–16 tuần).
    6. Theo dõi tiến độ và điều chỉnh chương trình.
  • Hệ thống 7 nguyên tắc huấn luyện thể thao: (1) Nâng cao yêu cầu lượng vận động; (2) Lượng vận động liên tục; (3) Sắp xếp lượng vận động theo chu kỳ; (4) Tự giác; (5) Kế hoạch và hệ thống; (6) Trực quan; (7) Phù hợp.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng hướng tiếp cận hỗn hợp (kết hợp phân tích định tính và thực nghiệm định lượng) thông qua 6 phương pháp khoa học chuyên ngành TDTT:

Phương pháp Nội dung và kỹ thuật thực hiện Quy mô mẫu / Công cụ
1. Phân tích & tổng hợp tài liệu Phân tích các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Giáo dục 2019, Luật TDTT, Quy chế 43, Thông tư 07), giáo trình, tài liệu chuyên môn về phát triển chương trình và huấn luyện TDTT. Văn bản pháp quy, giáo trình trong nước và quốc tế.
2. Phỏng vấn, tọa đàm Sử dụng phiếu hỏi khảo sát thực trạng nhận thức, thái độ, hành vi; phỏng vấn chuyên gia thẩm định nội dung chương trình; lấy ý kiến phản hồi sau thực nghiệm. - Khảo sát SV: $n = 186$
- Chuyên gia thẩm định: $n = 34$
- SV sau thực nghiệm: $n = 87$
- Giảng viên đánh giá: $n = 26$
3. Quan sát sư phạm Theo dõi, ghi nhận thái độ, mức độ tích cực tham gia các buổi học GDTC và các buổi tập luyện ngoại khóa của sinh viên. Các lớp GDTC và câu lạc bộ ngoại khóa.
4. Kiểm tra sư phạm Đánh giá trình độ kỹ thuật môn học qua điểm học phần tự chọn (bóng chuyền, cầu lông); đánh giá thể lực chung bằng hệ thống test chuẩn của Bộ GD-ĐT. Điểm thi học phần; các chỉ số test thể lực tiêu chuẩn.
5. Thực nghiệm sư phạm Tổ chức thực nghiệm đối sánh giữa nhóm thực nghiệm (tham gia chương trình ngoại khóa theo cấu trúc mới) và nhóm đối chứng (học theo kế hoạch cũ). Sinh viên câu lạc bộ cầu lông (nữ) và câu lạc bộ bóng chuyền (nam).
6. Toán thống kê Xử lý số liệu thực nghiệm: tính giá trị trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($SD$), tỷ lệ phần trăm (%), kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), kiểm định phân tích phương sai ANOVA ($F, p$). Phần mềm thống kê chuyên dụng.

Nội dung chính theo từng chương

Phần Mở đầu

Trình bày cơ sở pháp lý, tính cấp thiết của đề tài; xác định mục đích nghiên cứu, 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể, giả thuyết khoa học; làm rõ ý nghĩa lý luận trong việc hệ thống hóa nguyên tắc xây dựng chương trình ngoại khóa gắn với GDTC tự chọn và ý nghĩa thực tiễn trong việc chuyển giao 02 chương trình thể thao ngoại khóa (bóng chuyền, cầu lông) cho Trường Đại học Hùng Vương.

Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương này gồm 4 nội dung lớn:

  1. Cơ sở lý luận về chương trình: Làm rõ các khái niệm Curriculum, phân biệt chương trình đào tạo nội khóa bắt buộc và chương trình thể thao ngoại khóa; phân tích các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Giáo dục 2019 Điều 2 và Điều 8, Thông tư 07/2015/TT-BGDĐT, Quyết định 43/2007/QĐ-BGDĐT); xác định bản chất của phát triển chương trình môn học trong học chế tín chỉ.
  2. Mô hình phát triển chương trình: Phân tích sâu 5 mô hình kinh điển (Tyler, Taba, Saylor-Alexander-Lewis, Peter F. Oliva 12 thành phần, mô hình tiếp cận năng lực CDIO); làm rõ 10 tiên đề phát triển chương trình giáo dục.
  3. Xây dựng nội dung chương trình thể thao ngoại khóa: Phân tích quy trình 6 giai đoạn thiết kế chương trình tập luyện thể chất; phân tích nguyên tắc FITT và cấu trúc phân phối lượng vận động theo chu kỳ 4 tuần (3 tuần tăng tiến, 1 tuần kiểm tra phục hồi) trong tổng thời gian 12–16 tuần; hệ thống hóa 7 nguyên tắc huấn luyện thể thao.
  4. Chương trình môn GDTC và tổng quan các công trình liên quan: Tổng hợp kết quả nghiên cứu của các tác giả trong nước về GDTC đại học và chuyên môn hai môn bóng chuyền, cầu lông.

Chương 2: Phương pháp và tổ chức nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu qua 3 giai đoạn tương ứng với 3 nhiệm vụ; xác định hệ thống các tiêu chí và chỉ báo đo lường; mô tả kỹ thuật sử dụng 6 phương pháp nghiên cứu khoa học, bảng câu hỏi phỏng vấn và các test kiểm tra sư phạm; xác định địa điểm và đối tượng nghiên cứu tại Trường Đại học Hùng Vương.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

3.1. Nghiên cứu thực trạng nội dung và hình thức tổ chức hoạt động thể thao ngoại khóa cho sinh viên trường Đại học Hùng Vương

  • Thực trạng chương trình và kết quả học tập GDTC: Chương trình môn học GDTC còn mang tính khuôn mẫu, phân bổ thời lượng thực hành chưa đáp ứng nhu cầu tập luyện nâng cao; tỷ lệ sinh viên đạt kết quả học tập ở mức trung bình và khá chiếm tỷ trọng lớn, số lượng đạt loại giỏi còn hạn chế.
  • Đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất (năm học 2016–2017): Đội ngũ giảng viên Khoa GDTC còn thiếu về số lượng so với quy mô đào tạo; cơ cấu chuyên ngành đào tạo chưa đồng đều; hệ thống sân bãi, nhà tập và dụng cụ TDTT chưa đồng bộ, chưa đáp ứng được nhu cầu tập luyện ngoại khóa tự do ngoài giờ của sinh viên.
  • Thực trạng nhận thức, thái độ và nhu cầu của sinh viên ($n = 186$):
                     KHẢO SÁT THỰC TRẠNG SINH VIÊN ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG (n=186)
[Nhận thức & Thái độ]                    [Hành động tập luyện]                    [Nhu cầu môn thể thao]
- 100% đánh giá ý nghĩa quan trọng       - Tập luyện tự phát, không đều           - Môn Bóng chuyền (nam ưu tiên)
- Nhu cầu tập ngoại khóa rất cao         - Thiếu người hướng dẫn chuyên môn       - Môn Cầu lông (nữ ưu tiên)

Sinh viên đánh giá cao ý nghĩa của các môn học tự chọn và hoạt động thể thao ngoại khóa đối với sức khỏe và giao tiếp xã hội. Tuy nhiên, hành động tập luyện còn mang tính tự phát, không thường xuyên do thiếu sân bãi và thiếu chương trình hướng dẫn. Khi khảo sát nhu cầu lựa chọn môn thể thao ngoại khóa theo đặc điểm nghề nghiệp và giới tính, môn bóng chuyền (chiếm ưu thế ở nam sinh viên) và môn cầu lông (chiếm ưu thế ở nữ sinh viên) là hai môn có tỷ lệ lựa chọn cao nhất.

3.2. Xây dựng chương trình thể thao ngoại khóa cho sinh viên trường Đại học Hùng Vương tỉnh Phú Thọ

  • Nguyên tắc và cấu trúc chương trình: Chương trình được thiết kế theo hướng tiếp cận mô-đun hóa, tích hợp chặt chẽ với chương trình môn học GDTC tự chọn, bảo đảm tính tự nguyện, phân hóa trình độ từ cơ bản đến nâng cao. Thời lượng được phân bổ theo chu kỳ tập luyện hợp lý.
  • Nội dung chương trình xây dựng: Luận án đã hoàn thiện 02 chương trình chi tiết:
    1. Chương trình thể thao ngoại khóa môn Bóng chuyền (dành cho nam sinh viên).
    2. Chương trình thể thao ngoại khóa môn Cầu lông (dành cho nữ sinh viên).
  • Thẩm định chương trình ($n = 34$ chuyên gia): Kết quả phỏng vấn các chuyên gia, nhà quản lý và giảng viên TDTT thông qua bảng câu hỏi đạt độ tin cậy thống kê cao. Các nội dung về mục tiêu, thời lượng, cấu trúc mô-đun, phương pháp tổ chức và hình thức đánh giá đều đạt tỷ lệ đồng thuận rất cao.

3.3. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả chương trình thể thao ngoại khóa

  • Tổ chức thực nghiệm sư phạm: Triển khai áp dụng 02 chương trình ngoại khóa bóng chuyền và cầu lông cho sinh viên các nhóm thực nghiệm tại Trường Đại học Hùng Vương.
  • Đánh giá qua phản hồi của người học ($n = 87$) và giảng viên ($n = 26$): Thống kê tần suất trả lời cho thấy sinh viên nhóm thực nghiệm đánh giá chương trình tạo hứng thú học tập, nâng cao kỹ năng vận động và cải thiện thể lực rõ rệt. Giảng viên khẳng định tính khả thi, tính logic của cấu trúc nội dung và khả năng bổ trợ trực tiếp cho giờ học chính khóa.
  • Kết quả học tập môn học tự chọn (Kiểm định ANOVA):
Nhóm đối tượng / Môn học Chỉ số kiểm định Kết quả thực nghiệm sư phạm
Nữ sinh viên (Cầu lông) ANOVA so sánh kết quả học phần tự chọn Điểm thi kỹ thuật và kết thúc học phần của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$). Tỷ lệ xếp loại Khá, Giỏi tăng rõ rệt.
Nam sinh viên (Bóng chuyền) ANOVA so sánh kết quả học phần tự chọn Nhóm thực nghiệm đạt điểm trung bình môn học vượt trội so với các lớp tự chọn thông thường ($p < 0.05$), giảm tối đa tỷ lệ trung bình/yếu.
  • Kết quả xếp loại thể lực theo tiêu chuẩn Bộ GD-ĐT: Kết quả các test thể lực (sức nhanh, sức mạnh, sức bền, độ dẻo, năng lực phối hợp vận động) ở giai đoạn kết thúc thực nghiệm của sinh viên tham gia câu lạc bộ bóng chuyền nam và cầu lông nữ đều tăng trưởng rõ rệt. Phân tích phương sai ANOVA và so sánh tỷ lệ phân loại thể lực cho thấy tỷ lệ sinh viên đạt loại Tốt và Đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể tăng cao, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê so với thời điểm trước thực nghiệm và so với nhóm đối chứng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về phát triển chương trình môn học GDTC và hoạt động thể thao ngoại khóa trong môi trường đào tạo đại học theo học chế tín chỉ.
  2. Xác định được quy trình khoa học gồm 6 giai đoạn thiết kế chương trình tập luyện thể chất ngoại khóa kết hợp 7 nguyên tắc huấn luyện thể thao chuyên ngành, gắn kết giữa mục tiêu rèn luyện thể lực chung với phát triển kỹ năng môn thể thao tự chọn.

Đóng góp mới về thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh toàn diện, khách quan về thực trạng công tác GDTC, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất và nhu cầu tập luyện ngoại khóa của sinh viên Trường Đại học Hùng Vương tỉnh Phú Thọ.
  2. Xây dựng và chuẩn hóa được 02 chương trình thể thao ngoại khóa cụ thể (Bóng chuyền cho nam, Cầu lông cho nữ) có cấu trúc mô-đun hoàn chỉnh, được thẩm định bởi $n=34$ chuyên gia.
  3. Chứng minh qua thực nghiệm sư phạm rằng việc áp dụng chương trình ngoại khóa mới giúp cải thiện chất lượng học tập môn GDTC tự chọn và nâng cao các chỉ số thể lực của sinh viên theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
                           ĐÓNG GÓP THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN
[02 Chương trình chuẩn hóa]                                  [Hiệu quả thực nghiệm sư phạm]
- Môn Bóng chuyền (Nam)                                      - Điểm học phần tự chọn tăng (ANOVA p < 0.05)
- Môn Cầu lông (Nữ)                                          - Thể lực chuẩn Bộ GD-ĐT tăng trưởng
- Cấu trúc mô-đun, n=34 chuyên gia thẩm định                 - Hứng thú học tập (n=87 SV, n=26 GV phản hồi tốt)

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đưa 02 chương trình thể thao ngoại khóa bóng chuyền và cầu lông vào áp dụng chính thức và nhân rộng trong toàn trường.
  • Nhà trường cần quy hoạch và đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất sân bãi, nhà tập, bổ sung dụng cụ tập luyện phục vụ hoạt động TDTT ngoài giờ.
  • Đổi mới cơ chế quản lý, thành lập các câu lạc bộ thể thao sinh viên có sự hướng dẫn của giảng viên Khoa GDTC, gắn kết chặt chẽ kết quả tự học ngoại khóa với đánh giá học phần tín chỉ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án mới chỉ tập trung nghiên cứu, thiết kế và thực nghiệm chương trình cho 02 môn thể thao tự chọn phổ biến là Bóng chuyền (đối tượng nam) và Cầu lông (đối tượng nữ) tại một cơ sở đào tạo đơn lẻ là Trường Đại học Hùng Vương; chưa khảo sát và thực nghiệm trên toàn bộ các môn thể thao khác trong chương trình giáo dục thể chất.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện chương trình thể thao ngoại khóa cho các môn thể thao khác (như bóng đá, bóng rổ, điền kinh, cờ vua, bơi lội); mở rộng phạm vi áp dụng thử nghiệm tại các trường đại học, cao đẳng khác trên địa bàn vùng trung du và miền núi phía Bắc.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  1. Nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Giáo dục học và GDTC: Tham khảo quy trình phát triển chương trình môn học, phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa lý luận dạy học đại học với huấn luyện thể thao, và kỹ thuật xử lý thống kê sư phạm (Cronbach's Alpha, ANOVA).
  2. Giảng viên GDTC tại các trường đại học, cao đẳng: Sử dụng trực tiếp khung chương trình và các giáo án mô-đun ngoại khóa môn bóng chuyền và cầu lông để tổ chức các câu lạc bộ thể thao sinh viên.
  3. Cán bộ quản lý đào tạo và Đoàn thanh niên/Hội sinh viên: Tham khảo mô hình tổ chức thể thao ngoại khóa bổ trợ cho đào tạo tín chỉ, giải quyết bài toán tự học và rèn luyện thể chất cho sinh viên không chuyên.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao luận án lại lựa chọn môn Bóng chuyền và môn Cầu lông để xây dựng chương trình ngoại khóa?
Trả lời: Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng nhu cầu của $n = 186$ sinh viên Trường Đại học Hùng Vương, bóng chuyền là môn thể thao được đa số nam sinh viên có nguyện vọng lựa chọn tập luyện cao nhất, trong khi cầu lông là môn thể thao được nữ sinh viên ưu tiên lựa chọn nhiều nhất, phù hợp với đặc thù nghề nghiệp đào tạo và điều kiện sân bãi thực tế của nhà trường.

2. Khung thiết kế chương trình tập luyện ngoại khóa trong luận án gồm những giai đoạn nào?
Trả lời: Tác giả xây dựng quy trình gồm 6 giai đoạn: (1) Thu thập thông tin chi tiết về người tập; (2) Xác định các tố chất thể lực cần phát triển; (3) Xác định các test thích hợp theo dõi tiến độ; (4) Phân tích khoảng trống thể lực; (5) Biên soạn chương trình (áp dụng nguyên tắc FITT và chu kỳ 4 tuần); (6) Theo dõi tiến độ và điều chỉnh chương trình.

3. Quy mô mẫu khảo sát và thực nghiệm trong luận án được phân bổ như thế nào?
Trả lời: Luận án sử dụng các nhóm mẫu gồm: $n = 186$ sinh viên tham gia khảo sát thực trạng nhận thức và nhu cầu; $n = 34$ chuyên gia, nhà quản lý tham gia phỏng vấn thẩm định chương trình; $n = 87$ sinh viên và $n = 26$ giảng viên tham gia khảo sát đánh giá hiệu quả sau thực nghiệm sư phạm.

4. Hiệu quả của chương trình ngoại khóa được đánh giá qua những tiêu chí khoa học nào?
Trả lời: Hiệu quả được chứng minh qua: (1) Ý kiến phản hồi định lượng của sinh viên ($n=87$) và giảng viên ($n=26$); (2) Điểm kiểm tra các học phần GDTC tự chọn bóng chuyền và cầu lông qua kiểm định ANOVA ($p < 0.05$); (3) Kết quả kiểm tra và tỷ lệ xếp loại thể lực người học theo hệ thống test tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Luận án đã vận dụng những mô hình phát triển chương trình giáo dục kinh điển nào?
Trả lời: Luận án điểm luận và vận dụng nguyên lý từ mô hình mục tiêu của Ralph Tyler, mô hình quy nạp 5 bước của Hilda Taba, mô hình 3 giai đoạn của Saylor - Alexander - Lewis, mô hình 12 thành phần của Peter F. Oliva và mô hình tiếp cận năng lực chuẩn đầu ra CDIO.


Kết luận

Luận án của tác giả Lưu Thị Như Quỳnh đã giải quyết một vấn đề cấp thiết của thực tiễn GDTC đại học thông qua việc xây dựng thành công 02 chương trình thể thao ngoại khóa môn bóng chuyền và cầu lông cho sinh viên Trường Đại học Hùng Vương tỉnh Phú Thọ. Công trình thể hiện sự kết hợp chặt chẽ giữa lý luận phát triển chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ với các nguyên tắc huấn luyện thể thao hiện đại. Kết quả thực nghiệm sư phạm và kiểm định thống kê đã chứng minh tính khả thi, độ tin cậy và hiệu quả rõ rệt của chương trình trong việc nâng cao chất lượng học tập môn học GDTC tự chọn và phát triển thể lực cho sinh viên.