Tổng quan luận án
Công trình "Nghiên cứu xây dựng câu lạc bộ thể dục thể thao cho sinh viên các trường đại học thuộc Bộ Xây dựng" do nghiên cứu sinh Dương Thanh Tùng thực hiện, thuộc chuyên ngành Giáo dục học (mã số: 9140101), bảo vệ năm 2019 tại Viện Khoa học Thể dục Thể thao dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Lưu Quang Hiệp và TS Trần Hiếu.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Công tác giáo dục thể chất (GDTC) chính khóa trong các trường đại học bị giới hạn về thời lượng, không thể chuyển tải toàn bộ nội dung và kỹ năng vận động cần thiết cho sinh viên. Hoạt động thể dục thể thao (TDTT) ngoại khóa giữ vai trò bổ trợ trực tiếp, nâng cao hiệu quả rèn luyện thể lực và lối sống lành mạnh. Tuy nhiên, tại các trường đại học trực thuộc Bộ Xây dựng, hoạt động TDTT ngoại khóa của sinh viên phần lớn mang tính tự phát, phân tán, thiếu quy chuẩn tổ chức và chưa có mô hình câu lạc bộ (CLB) TDTT cơ sở được quản lý bài bản. Thực trạng này đặt ra yêu cầu phải khảo sát toàn diện và xây dựng mô hình CLB TDTT phù hợp với điều kiện thực tế của khối trường kỹ thuật - xây dựng.
Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu là trên cơ sở lý luận và thực tiễn, tiến hành xây dựng CLB TDTT cho sinh viên các trường đại học thuộc Bộ Xây dựng, góp phần nâng cao thể chất và chất lượng phong trào TDTT cho sinh viên.
Đề tài xác định 2 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Nghiên cứu thực trạng hoạt động TDTT của sinh viên các trường đại học thuộc Bộ Xây dựng, bao gồm: thực trạng các điều kiện đảm bảo cho hoạt động TDTT; thực trạng hoạt động TDTT của sinh viên; thực trạng kết quả hoạt động TDTT.
- Mục tiêu 2: Xây dựng CLB TDTT cho sinh viên các trường đại học thuộc Bộ Xây dựng, bao gồm: xác định sự cần thiết và căn cứ xây dựng; nguyên tắc xây dựng; xây dựng và đánh giá hiệu quả CLB TDTT; ứng dụng và đánh giá hiệu quả mô hình CLB TDTT trong thực tiễn.
Giả thuyết khoa học
Việc tập luyện TDTT và thể chất của sinh viên các trường đại học thuộc Bộ Xây dựng còn nhiều hạn chế. Nếu xây dựng và ứng dụng thành công CLB TDTT phù hợp với đặc điểm của từng trường sẽ có tác dụng nâng cao hiệu quả hoạt động TDTT ngoại khóa nói chung, thể chất của sinh viên nói riêng, tạo tính khả thi góp phần phát triển phong trào thể thao các trường đại học thuộc Bộ Xây dựng.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình xây dựng, tổ chức và quản lý mô hình CLB TDTT cho sinh viên các trường đại học thuộc Bộ Xây dựng.
- Khách thể nghiên cứu: Sinh viên hệ chính quy (lứa tuổi 18–22), cán bộ quản lý và giảng viên bộ môn GDTC tại các trường đại học thuộc Bộ Xây dựng.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Địa bàn: 4 trường đại học trực thuộc Bộ Xây dựng gồm Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Xây dựng Miền Trung và Trường Đại học Xây dựng Miền Tây (trong đó Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội là địa bàn thực nghiệm sư phạm trọng tâm).
- Thời gian: Dữ liệu điều tra thực trạng thu thập trong giai đoạn 2010–2015; thực nghiệm sư phạm triển khai trên sinh viên khóa 2015–2020 (đối sánh giai đoạn 2015–2019).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng hợp, phân tích các nhóm nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến mô hình tổ chức TDTT ngoại khóa và CLB thể thao trường học:
| Nhóm công trình / Tác giả |
Năm |
Nội dung và đóng góp chính được điểm lại |
| Nguyễn Gắng |
2000 |
Nghiên cứu xây dựng mô hình CLB thể dục, thể thao hoàn thiện trong các trường đại học và chuyên nghiệp Huế. |
| Cấn Văn Nghĩa |
2009 |
Xác định hiệu quả hoạt động tập luyện trong một số loại hình tổ chức TDTT xã phường và trường phổ thông của tỉnh Hà Tây. |
| Trần Kim Cương |
2009 |
Nghiên cứu giải pháp phát triển các loại hình CLB TDTT cơ sở trong điều kiện phát triển kinh tế xã hội ở tỉnh Ninh Bình. |
| Nguyễn Đức Thành |
2013 |
Xây dựng nội dung và hình thức hoạt động TDTT ngoại khóa của sinh viên một số trường đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh. |
| Nguyễn Gắng |
2015 |
Nghiên cứu xây dựng mô hình liên kết TDTT giữa Đại học Huế và các tổ chức TDTT trên địa bàn Thành phố Huế. |
| Nguyễn Bá Điệp |
2016 |
Đổi mới hoạt động TDTT ngoại khóa bằng hình thức CLB góp phần phát triển thể chất cho học sinh trung học phổ thông tỉnh Sơn La. |
Luận án điểm lại lịch sử hình thành CLB TDTT từ nguồn gốc tại Mỹ và sự phân loại 3 mô hình CLB thể thao phổ biến trên thế giới: CLB thể thao thi đấu nhà nghề mang lại lợi nhuận; CLB thể thao hướng dẫn, chỉ đạo thu phí dịch vụ; CLB thể thao xã hội hoạt động phi lợi nhuận nhằm tăng cường sức khỏe và giao lưu.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu mô hình CLB TDTT ở trường phổ thông, trường đại học địa phương hoặc đại học đa ngành, hệ thống các trường đại học chuyên ngành kỹ thuật và kiến trúc trực thuộc Bộ Xây dựng vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu đánh giá toàn diện về thực trạng và xây dựng mô hình CLB TDTT đồng bộ từ quy chế, cơ cấu tổ chức, nội dung tập luyện đến cơ chế quản lý điều hành. Luận án giải quyết trực tiếp khoảng trống này nhằm chuẩn hóa mô hình CLB TDTT cơ sở cho khối trường đại học thuộc Bộ Xây dựng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án kế thừa và vận dụng hệ thống khái niệm, lý thuyết khoa học giáo dục thể chất và quản lý TDTT:
- Khái niệm thể chất và giáo dục thể chất: Khái niệm thể chất của A. Matveep (1986); lý luận về quá trình sư phạm của GDTC theo Stephen J. Virgilio (1997); học thuyết giáo dưỡng thể chất của P. Lexgaphơtơ; khái niệm phát triển thể chất và chỉ số nhân trắc học theo Nguyễn Quang Quyền; khái niệm hoàn thiện thể chất của Kyznhétxốp và Xôkhôlốp.
- Khái niệm và mô hình CLB TDTT: Định nghĩa CLB theo Từ điển Matxcơva (1986), Lý luận lập kế hoạch quản lý TDTT của Dương Nghiệp Chí và Vũ Thái Hồng (2009), Giáo trình Quản lý học TDTT (Đinh Thọ dịch, 1996). Khái niệm mô hình hóa của Phạm Viết Vượng, Joachim Matthes và Từ điển Quản lý xã hội (Nguyễn Tuấn Dũng, Đỗ Minh Hợp, 2002).
- Hệ thống phương pháp quản lý TDTT: Luận án tiếp cận 5 nhóm phương pháp quản lý: phương pháp giáo dục, phương pháp hành chính (định hướng pháp luật và điều khiển tác nghiệp), phương pháp kinh tế, phương pháp pháp luật và phương pháp động viên tinh thần/vật chất.
- Hệ thống nguyên tắc quản lý: Nguyên tắc tập trung dân chủ; nguyên tắc phân quyền tự quản lý (Förderalismus); nguyên tắc quản lý theo ngành kết hợp lãnh thổ; nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách; nguyên tắc quản lý có cơ sở khoa học.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, kết hợp điều tra xã hội học, kiểm tra y sinh học, sư phạm học và thực nghiệm sư phạm có đối chứng:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, phân tích các chủ trương, nghị quyết của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Chỉ thị 36/CT-TW, Quyết định 1589/2003/QĐ-UBTDTT, Quyết định 100/2005/QĐ-TTg, Quyết định 53/2008/QĐ-BGD&ĐT, Quyết định 72/2008/QĐ-BGD&ĐT, Thông tư 18/2011/TT-BVHTTDL, Thông tư 25/2015/TT-BGD&ĐT).
- Phương pháp quan sát sư phạm: Quan sát việc giảng dạy nội khóa, nề nếp tập luyện ngoại khóa và các hoạt động thi đấu thể thao của sinh viên.
- Phương pháp phỏng vấn - điều tra xã hội học:
- Khảo sát nhận thức và nhu cầu của sinh viên ($n = 2000$ và $n = 1000$).
- Khảo sát giảng viên về tính tích cực và phương pháp dạy học ($n = 200$ cán bộ, giảng viên và $n = 20$ giảng viên môn GDTC).
- Phỏng vấn chuyên gia ($n = 30$) về quy chế hoạt động, hình thức tổ chức CLB TDTT.
- Phương pháp kiểm tra y học (nhân trắc và chức năng): Đo chiều cao đứng, cân nặng, chỉ số Quetelet, chỉ số khối cơ thể (BMI), kiểm tra công năng tim mạch.
- Phương pháp kiểm tra sư phạm: Đo 7 chỉ số thể lực theo tiêu chuẩn đánh giá xếp loại thể lực học sinh, sinh viên của Bộ GD&ĐT (Quyết định 53/2008/QĐ-BGD&ĐT): độ dẻo gập thân, lực bóp tay thuận, nằm ngửa gập bụng 30 giây, bật xa tại chỗ, chạy 30 mét xuất phát cao (XPC), chạy con thoi 4x10 mét, chạy tùy sức 5 phút.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm đối chứng mô hình CLB TDTT trên sinh viên khóa 2015–2020 tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội (nhóm thực nghiệm $n = 200$ đến $400$ sinh viên, nhóm đối chứng $n = 500$ sinh viên) theo dõi qua các mốc trước thực nghiệm, sau 6 tháng và sau 12 tháng.
- Phương pháp toán học thống kê: Xử lý số liệu, tính các tham số đặc trưng ($\bar{X}$, $SD$, tỷ lệ %), kiểm định so sánh giá trị trung bình ($t$-test Student) với ngưỡng xác suất ý nghĩa thống kê $t_{0.05} = 1.96$.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở pháp lý, lý luận và thực tiễn về công tác GDTC và hoạt động TDTT trong các trường đại học:
- Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước: Phân tích các định hướng chiến lược từ Chỉ thị 36/CT-TW (1994), Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI, Luật TDTT năm 2006, Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020 và các quyết định, thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chuẩn GDTC đại học, tiêu chuẩn rèn luyện thể lực sinh viên.
- Hệ thống khái niệm và cơ sở lý luận quản lý CLB TDTT: Làm rõ bản chất của các khái niệm thể chất, giáo dục thể chất, giáo dưỡng thể chất, phát triển và hoàn thiện thể chất. Phân tích cơ chế vận hành của CLB TDTT cơ sở, các nhóm phương pháp quản lý (hành chính, kinh tế, giáo dục, pháp luật, động viên), các nguyên tắc quản lý (tập trung dân chủ, phân quyền tự quản, kết hợp ngành và lãnh thổ).
- Đặc điểm tâm lý và phát triển tố chất thể lực của sinh viên (18–22 tuổi):
- Tâm lý: Phân tích sự phát triển tự ý thức, 5 nhóm động cơ học tập (động cơ xã hội, nghề nghiệp, nhận thức, tự khẳng định, vụ lợi) và động cơ tham gia TDTT theo giới tính.
- Thể lực: Đặc điểm nhịp độ phát triển của 5 tố chất cơ bản gồm sức mạnh (phát triển đột biến ở lứa tuổi 18–21), sức nhanh (tần số và tốc độ động tác đơn lẻ), sức bền (đạt đỉnh cao ưa khí ở tuổi 18–22), độ khéo léo và độ mềm dẻo.
- Khái quát 4 trường đại học trực thuộc Bộ Xây dựng: Cung cấp thông tin tổng quan về Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội (thành lập năm 1969, quy mô trên 12.000 sinh viên, 481 cán bộ giảng dạy, 28 đơn vị trực thuộc), Trường Đại học Kiến trúc TP. Hồ Chí Minh, Trường Đại học Xây dựng Miền Trung và Trường Đại học Xây dựng Miền Tây.
Chương 2. Đối tượng, phương pháp và tổ chức nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình tổ chức thực hiện đề tài:
- Đối tượng và khách thể: Xác định mẫu nghiên cứu gồm giảng viên GDTC, cán bộ quản lý và sinh viên tại 4 trường đại học thuộc Bộ Xây dựng.
- Quy chuẩn phương pháp kiểm tra:
- Quy trình đo các chỉ số hình thái: chiều cao (cm), cân nặng (kg), chỉ số Quetelet ($g/cm$), chỉ số BMI ($kg/m^2$).
- Quy trình kiểm tra chức năng: kiểm tra chỉ số công năng tim.
- Quy trình kiểm tra các test sư phạm: lực bóp tay thuận (kG), độ dẻo gập thân (cm), nằm ngửa gập bụng 30 giây (lần), bật xa tại chỗ (cm), chạy 30m XPC (giây), chạy con thoi 4x10m (giây), chạy tùy sức 5 phút (mét).
- Quy trình thực nghiệm: Thiết kế thực nghiệm sư phạm so sánh song song giữa nhóm thực nghiệm (tập luyện theo mô hình CLB TDTT có hướng dẫn) và nhóm đối chứng (tự tập luyện tự do theo phương thức cũ) trong thời gian 12 tháng.
- Tổ chức và địa bàn: Phân chia các giai đoạn nghiên cứu, chuẩn bị nhân sự, thiết bị đo lường và lập hồ sơ dữ liệu thống kê.
Chương 3. Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm và thảo luận khoa học qua 4 nhóm nội dung lớn:
1. Thực trạng các điều kiện đảm bảo và hoạt động TDTT tại các trường đại học thuộc Bộ Xây dựng
- Đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất (giai đoạn 2010–2015): Luận án thống kê lực lượng giảng viên GDTC tại cả 4 trường (Bảng 3.1 - 3.4), hiện trạng sân bãi, nhà tập, dụng cụ TDTT (Bảng 3.5 - 3.7) và phân bổ ngân sách kinh phí cho hoạt động GDTC giai đoạn 2011–2015 (Bảng 3.8 - 3.11). Kết quả phản ánh cơ sở vật chất và kinh phí còn hạn hẹp so với quy mô đào tạo sinh viên.
- Nhận thức và thái độ của sinh viên: Khảo sát trên $n = 2000$ sinh viên cho thấy đa số nhận thức được tầm quan trọng của GDTC nhưng tính tích cực học tập chưa cao (Bảng 3.12 - 3.14).
- Thực trạng chương trình nội khóa và ngoại khóa: Đánh giá chương trình giảng dạy GDTC tại 4 trường (Bảng 3.15 - 3.18) và khảo sát phương pháp dạy học ($n = 200$ giảng viên, $n = 1000$ sinh viên, Bảng 3.19). Khảo sát nội dung và hình thức tập luyện ngoại khóa (Bảng 3.20 - 3.24) xác nhận sinh viên chủ yếu tập tự phát, thiếu người hướng dẫn chuyên môn và thiếu tổ chức CLB bài bản.
2. Thực trạng thể chất của sinh viên (khảo sát tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội)
- Luận án đánh giá thể chất của nam và nữ sinh viên trước thực nghiệm (Bảng 3.26, 3.27) và so sánh với chỉ số thể chất trung bình của người Việt Nam cùng lứa tuổi ($t_{0.05} = 1.96$, Bảng 3.28, 3.29, 3.30; Biểu đồ 3.1, 3.2).
- Phân loại thể lực theo tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT (Quyết định 53/2008/QĐ-BGD&ĐT) cho thấy tỷ lệ sinh viên đạt thể lực loại tốt và khá còn thấp, số lượng đạt trung bình và chưa đạt chiếm tỷ trọng đáng kể (Bảng 3.31, 3.32).
3. Xây dựng mô hình CLB TDTT cho sinh viên các trường đại học thuộc Bộ Xây dựng
- Xác định nhu cầu và cơ cấu môn tập: Luận án phỏng vấn sinh viên ($n = 2000$) và giảng viên để chọn các môn thể thao đưa vào CLB (Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng rổ, Cầu lông, Điền kinh, Thể dục khiêu vũ/aerobic, Bơi lội...) (Bảng 3.33, 3.34, 3.35).
- Hoàn thiện cấu trúc tổ chức và quy chế: Lấy ý kiến $n = 30$ chuyên gia về hình thức tổ chức và quy chế hoạt động CLB TDTT (Bảng 3.36, 3.37). Thiết lập Sơ đồ quản lý CLB TDTT các trường đại học thuộc Bộ Xây dựng (tr. 105).
- Chương trình bồi dưỡng: Xây dựng nội dung bồi dưỡng cán bộ quản lý (Bảng 3.38) và cán bộ chuyên môn thể thao (Bảng 3.39).
4. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả mô hình CLB TDTT
- Kết quả học tập môn GDTC: So sánh kết quả học tập của sinh viên khóa 2015–2020 và khóa 2015–2019 (Bảng 3.40, 3.41), nhóm thực nghiệm có sự cải thiện rõ rệt về điểm số.
- Diễn biến phát triển thể chất:
- Trước thực nghiệm, các chỉ số thể chất giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng không có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê ($p > 0.05$, Bảng 3.42, 3.43).
- Sau 6 tháng và sau 12 tháng thực nghiệm, nhóm thực nghiệm có sự tăng trưởng vượt trội so với nhóm đối chứng ở cả nam và nữ ($p < 0.05$, $t > 1.96$, Bảng 3.44 - 3.47).
- Luận án theo dõi chi tiết diễn biến tăng trưởng qua hệ thống biểu đồ (Biểu đồ 3.3 đến 3.14) và bảng số liệu (Bảng 3.48 đến 3.53) về chiều cao, cân nặng, Quetelet, BMI, công năng tim, độ dẻo, lực bóp tay thuận, gập bụng, bật xa, chạy 30m, chạy 4x10m, chạy 5 phút.
- Đánh giá tính tích cực và tự học: Khảo sát giảng viên ($n = 9$, Bảng 3.54) và tự đánh giá của sinh viên ($n = 400$, Bảng 3.55, 3.56) ghi nhận mức độ chủ động, ý thức tự giác rèn luyện thân thể của nhóm thực nghiệm cao hơn hẳn nhóm đối chứng.
BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ SỐ THEO DÕI THỰC NGHIỆM ĐÁNH GIÁ THỂ CHẤT SINH VIÊN
| Nhóm chỉ số |
Chỉ số kiểm tra cụ thể |
Đơn vị đo |
Ý nghĩa đánh giá |
| Hình thái |
Chiều cao đứng |
cm |
Phát triển vóc dáng |
|
Cân nặng |
kg |
Khối lượng cơ thể |
|
Chỉ số Quetelet |
g/cm |
Tương quan cân nặng / chiều cao |
|
Chỉ số khối cơ thể (BMI) |
kg/m² |
Tình trạng dinh dưỡng, độ cân đối |
| Chức năng |
Chỉ số công năng tim |
Chỉ số |
Khả năng thích ứng của hệ tuần hoàn |
| Tố chất thể lực |
Độ dẻo gập thân |
cm |
Độ linh hoạt khớp cột sống và hông |
|
Lực bóp tay thuận |
kG |
Sức mạnh cơ lực tĩnh của bàn tay |
|
Nằm ngửa gập bụng (30s) |
Lần |
Sức bền và sức mạnh cơ bụng |
|
Bật xa tại chỗ |
cm |
Sức mạnh bột phát của chi dưới |
|
Chạy 30 mét (XPC) |
Giây |
Tốc độ / Sức nhanh |
|
Chạy con thoi 4x10 mét |
Giây |
Độ khéo léo và khả năng đổi hướng |
|
Chạy tùy sức 5 phút |
Mét |
Sức bền chung / Sức bền ưa khí |
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về quản lý và phát triển CLB TDTT cơ sở trong môi trường đại học kỹ thuật chuyên ngành; vận dụng đồng bộ 5 phương pháp quản lý và các nguyên tắc quản lý (tập trung dân chủ, phân quyền tự quản, kết hợp quản lý ngành và lãnh thổ).
- Xây dựng khung lý thuyết liên kết giữa công tác GDTC chính khóa và hoạt động ngoại khóa thông qua thiết chế CLB TDTT nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện cho sinh viên.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện, khách quan về thực trạng cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên, kinh phí và hoạt động TDTT tại 4 trường đại học trực thuộc Bộ Xây dựng giai đoạn 2010–2015.
- Thiết kế hoàn chỉnh mô hình CLB TDTT cơ sở cho các trường đại học thuộc Bộ Xây dựng, bao gồm: cơ cấu tổ chức quản lý (Sơ đồ quản lý tr. 105), quy chế hoạt động, chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý và chuyên môn, hệ thống nội dung tập luyện theo nhu cầu sinh viên.
- Chứng minh bằng thực nghiệm sư phạm trong 12 tháng tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội: mô hình CLB TDTT giúp cải thiện các chỉ số hình thái, chức năng tim mạch, 7 tố chất thể lực và nâng cao thái độ tích cực học tập, tự rèn luyện của sinh viên ($p < 0.05$).
Kiến nghị của tác giả
- Đề nghị các trường đại học thuộc Bộ Xây dựng chính thức ban hành quy chế và tạo điều kiện thành lập mô hình CLB TDTT theo cấu trúc đề xuất.
- Đề xuất tăng cường đầu tư, cải tạo cơ sở vật chất sân bãi tập luyện, bố trí kinh phí hoạt động ổn định cho CLB TDTT.
- Thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ tổ chức thi đấu và quản lý cho đội ngũ cán bộ, cộng tác viên TDTT sinh viên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Quá trình khảo sát điều tra thực trạng tập trung trong phạm vi 4 trường đại học thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng (Kiến trúc Hà Nội, Kiến trúc TP.HCM, Xây dựng Miền Trung, Xây dựng Miền Tây), chưa bao quát sang các trường đại học kỹ thuật thuộc các bộ ngành khác.
- Phạm vi thực nghiệm sư phạm chuyên sâu 12 tháng được triển khai tập trung tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội đối với sinh viên khóa 2015–2020.
- Dữ liệu tài chính và cơ sở vật chất khảo sát phản ánh giai đoạn 2010–2015.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Ứng dụng và kiểm chứng mô hình CLB TDTT tại các trường đại học kỹ thuật, công nghiệp và đa ngành khác trên phạm vi cả nước.
- Nghiên cứu cơ chế tự chủ tài chính, mô hình liên kết xã hội hóa và cung ứng dịch vụ thể thao trong CLB TDTT sinh viên.
- Ứng dụng công nghệ thông tin và nền tảng số trong công tác quản lý hội viên, lịch tập và đánh giá thể lực định kỳ tại CLB TDTT trường học.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Cán bộ quản lý và lãnh đạo các trường đại học: Cung cấp cơ sở khoa học và quy trình thực tiễn để phê duyệt, thành lập, ban hành quy chế tổ chức và quản lý các CLB thể thao ngoại khóa trong nhà trường.
- Giảng viên môn Giáo dục thể chất: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng kế hoạch tập luyện ngoại khóa, nội dung bồi dưỡng chuyên môn và phương pháp kiểm tra đánh giá thể lực sinh viên theo chuẩn của Bộ GD&ĐT.
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Giáo dục học, Quản lý TDTT, Huấn luyện thể thao: Tham khảo quy trình nghiên cứu hỗn hợp kết hợp điều tra xã hội học, đánh giá y sinh học và thực nghiệm sư phạm có đối chứng toán học thống kê.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án đặt ra mục tiêu nghiên cứu cụ thể nào?
Luận án giải quyết 2 mục tiêu: (1) Nghiên cứu thực trạng hoạt động TDTT, điều kiện đảm bảo và kết quả rèn luyện thể chất của sinh viên các trường đại học thuộc Bộ Xây dựng; (2) Nghiên cứu xây dựng, ban hành quy chế, tổ chức thực nghiệm và đánh giá hiệu quả của mô hình CLB TDTT đối với sinh viên các trường đại học thuộc Bộ Xây dựng.
2. Phạm vi khảo sát thực trạng của đề tài gồm những cơ sở giáo dục nào?
Đề tài khảo sát tại 4 trường đại học trực thuộc Bộ Xây dựng, gồm: Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Xây dựng Miền Trung và Trường Đại học Xây dựng Miền Tây.
3. Đề tài đã sử dụng những nhóm phương pháp nghiên cứu chính nào?
Đề tài sử dụng 7 phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành: Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu; Phương pháp quan sát sư phạm; Phương pháp phỏng vấn - điều tra xã hội học; Phương pháp kiểm tra y học; Phương pháp kiểm tra sư phạm; Phương pháp thực nghiệm sư phạm; Phương pháp toán học thống kê.
4. Những chỉ số thể lực nào được sử dụng để đánh giá sự phát triển thể chất của sinh viên trong thực nghiệm?
Đề tài sử dụng 7 chỉ số thể lực theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGD&ĐT: Lực bóp tay thuận (kG), Độ dẻo gập thân (cm), Nằm ngửa gập bụng 30 giây (lần), Bật xa tại chỗ (cm), Chạy 30m xuất phát cao (giây), Chạy con thoi 4x10m (giây) và Chạy tùy sức 5 phút (mét), kết hợp với các chỉ số hình thái (chiều cao, cân nặng, Quetelet, BMI) và công năng tim.
5. Kết quả thực nghiệm sư phạm sau 12 tháng tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội cho thấy điều gì?
Kết quả xử lý thống kê cho thấy nhóm sinh viên tham gia CLB TDTT (nhóm thực nghiệm) có sự phát triển vượt trội so với nhóm tự tập luyện tự do (nhóm đối chứng) về kết quả học tập môn GDTC, chỉ số công năng tim, cả 7 tố chất thể lực kiểm tra ($t > 1.96$, $p < 0.05$) cũng như mức độ tích cực và năng lực tự học.
Kết luận
Luận án của tác giả Dương Thanh Tùng đã giải quyết vấn đề lý luận và thực tiễn về việc tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa tại các trường đại học thuộc Bộ Xây dựng. Thông qua việc khảo sát thực trạng toàn diện giai đoạn 2010–2015 và thực nghiệm mô hình CLB TDTT trong 12 tháng tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, công trình đã khẳng định tính hiệu quả của mô hình CLB trong việc nâng cao các chỉ số hình thái, chức năng tim mạch và tố chất thể lực của sinh viên. Công trình cung cấp hệ thống giải pháp, sơ đồ quản lý và quy chế hoạt động có giá trị ứng dụng trực tiếp cho công tác giáo dục thể chất trong hệ thống các trường đại học kỹ thuật chuyên ngành.