Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và đô thị đang phát triển mạnh mẽ với quy mô vốn hàng nghìn tỷ đồng mỗi năm từ ngân sách nhà nước, nguồn vốn FDI và vốn đầu tư tư nhân. Trên địa bàn khảo sát hiện có hơn 1.000 doanh nghiệp xây dựng, hơn 300 công ty tư vấn và 3 ban quản lý dự án cấp tỉnh trực thuộc. Tuy nhiên, tốc độ gia tăng nhanh chóng của các dự án đã bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng về chất lượng công trình, từ khâu lựa chọn vật liệu đầu vào, quy trình kỹ thuật thi công cho đến năng lực giám sát. Điển hình, một số công trình giao thông nông thôn bị phát hiện bê tông chỉ đạt mác 120 đến 150 kg/cm2 so với yêu cầu thiết kế là 200 kg/cm2, buộc phải phá dỡ hoàn toàn 200 mét trên tổng chiều dài 1.100 mét tuyến đường.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng công tác kiểm định chất lượng công trình xây dựng trong giai đoạn 10 năm từ năm 2008 đến năm 2018, nhận diện các nguyên nhân cốt lõi gây suy giảm chất lượng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm định. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hệ thống 3 tổ chức kiểm định đăng ký hoạt động trên địa bàn, lấy trọng tâm là Trung tâm Kiểm định chất lượng xây dựng cùng phòng thí nghiệm chuyên ngành mang mã số hiệu chuẩn LAS-XD 26. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc thiết lập các tiêu chuẩn vận hành kỹ thuật, hướng tới giảm tỷ lệ công trình có khiếm khuyết chất lượng từ mức 16% xuống dưới 5% và nâng cao 100% tính minh bạch trong công tác quản lý nhà nước về xây dựng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết Quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management - TQM) trong lĩnh vực xây dựng và lý thuyết Quản lý vòng đời công trình (Life-Cycle Management). Mô hình kiểm định chất lượng được phân định thành hai nhánh chức năng cốt lõi: kiểm định phục vụ quản lý nhà nước thông qua công cụ pháp luật gián tiếp và kiểm định theo yêu cầu của chủ đầu tư nhằm xác nhận chỉ số an toàn chịu lực. Hệ thống nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm trung tâm bao gồm: kiểm định chất lượng công trình theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP, thí nghiệm chuyên ngành LAS-XD, giám định tư pháp xây dựng và chứng nhận sự phù hợp chất lượng. Theo đó, kiểm định được xác định là hoạt động quan trắc, thí nghiệm kết hợp tính toán phân tích chuyên sâu nhằm xác định nguyên nhân hư hỏng, thông số cơ lý và độ bền khai thác của kết cấu xây dựng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ 2 kênh chính: dữ liệu thứ cấp từ hơn 100 hồ sơ kiểm định trường học, bệnh viện, nhà xưởng công nghiệp trong giai đoạn 2008-2018 và dữ liệu sơ cấp từ nhật ký thí nghiệm thực tế tại phòng LAS-XD 26. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 18 ban quản lý dự án chuyên ngành, 3 tổ chức kiểm định độc lập và 25 dự án dân dụng, công nghiệp, giao thông tiêu biểu. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm bao quát toàn bộ các nhóm chủ thể: chủ đầu tư chuyên nghiệp (Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải), chủ đầu tư không chuyên (các đơn vị sự nghiệp, trường học, cấp xã) và các nhà thầu thi công. Luận văn kết hợp phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh định lượng và phương pháp thí nghiệm hiện trường (thử tải tĩnh, siêu âm bê tông bằng súng bật nẩy Proceq, khoan lấy mẫu lõi bê tông). Việc lựa chọn phương pháp phân tích hỗn hợp định tính và định lượng cho phép minh chứng các sai lệch kỹ thuật bằng số liệu đo đạc vật lý chính xác, đồng thời làm sáng tỏ các rào cản về cơ chế thể chế trong chuỗi quản lý chất lượng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tồn tại sự chênh lệch rõ rệt về chất lượng công trình giữa hai nhóm chủ đầu tư. Số liệu kiểm tra thực tế cho thấy tỷ lệ công trình xuất hiện khiếm khuyết chất lượng ở nhóm chủ đầu tư không chuyên nghiệp lên tới 16%, cao hơn gấp 2,28 lần so với tỷ lệ 7% ở nhóm chủ đầu tư chuyên nghiệp.

Thứ hai, năng lực điều hành của các ban quản lý dự án còn nhiều hạn chế. Trong tổng số 18 ban quản lý dự án chuyên ngành được khảo sát, có tới 40% (tương đương 10 đơn vị) chưa đáp ứng đầy đủ điều kiện xếp hạng năng lực hoạt động xây dựng theo quy định hiện hành, dẫn đến các sai sót nghiêm trọng trong khâu thẩm tra thiết kế và bóc tách dự toán.

Thứ ba, cơ sở vật chất và năng lực kiểm định trên địa bàn có sự phân hóa sâu sắc. Trong số 3 tổ chức kiểm định đăng ký hoạt động, chỉ duy nhất 1 đơn vị (Trung tâm Kiểm định chất lượng xây dựng) đạt tiêu chuẩn năng lực Hạng 2 theo Thông tư 17/2016/TT-BXD, sở hữu 25 chủng loại máy móc như máy kéo nén vạn năng 1000KN và máy nén 1500KN ELE. Hai tổ chức còn lại (chiếm tỷ lệ 66,7%) chỉ thực hiện được các phép thử cơ bản, hoàn toàn thiếu hụt thiết bị siêu âm cốt thép, siêu âm mối hàn và thiết bị đo sóng địa chấn SPT.

Thứ tư, nguồn vật liệu tự nhiên (cát, sỏi, đá dăm) không ổn định dẫn đến sự cố suy giảm cường độ chịu lực. Việc khai thác vật liệu tại chỗ không qua thí nghiệm sàng lọc đã khiến kết cấu dầm, cột tại một số công trình công cộng bị rỗ tổ ong và suy giảm 30% đến 40% khả năng chịu tải thiết kế.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các tồn tại nêu trên xuất phát từ chính sách phân cấp đầu tư mạnh nhưng thiếu cơ chế kiểm soát năng lực đi kèm, khiến các chủ đầu tư cấp xã hoặc trường học lúng túng khi quản lý dự án. Việc thiếu các quy trình kiểm định chuẩn hóa khiến các cơ quan quản lý nhà nước gặp nhiều khó khăn khi giải quyết tranh chấp kỹ thuật. Kết quả nghiên cứu này tương đồng với các báo cáo chuyên ngành xây dựng toàn quốc, khi các địa phương có tỷ lệ thợ thủ công chưa qua đào tạo chiếm trên 60% tổng lực lượng lao động thường đối mặt với nguy cơ lỗi thi công cao hơn 25%. Trên phương diện phân tích, các phát hiện được trực quan hóa thông qua biểu đồ hình quạt so sánh tỷ lệ sai sót 16% và 7%, cùng bảng tổng hợp ma trận năng lực kỹ thuật đối với 25 thiết bị của phòng LAS-XD 26, mang lại cái nhìn trực quan và thuyết phục về thực trạng kiểm định địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, ban hành quy trình kiểm định chất lượng công trình xây dựng chuẩn hóa 5 bước khép kín. Quy trình bao gồm: tiếp nhận hồ sơ trưng cầu, khảo sát sơ bộ hiện trường, lập và phê duyệt đề cương kiểm định, thực hiện thí nghiệm chuyên sâu (phá hủy và không phá hủy), và lập báo cáo đánh giá an toàn chịu lực. Mục tiêu là rút ngắn 20% thời gian xử lý hồ sơ kiểm định và đảm bảo 100% kết quả có giá trị pháp lý rõ ràng, hoàn thành áp dụng trong giai đoạn 2020-2021 do Sở Xây dựng chủ trì thực hiện.

Thứ hai, đầu tư nâng cấp hệ thống trang thiết bị công nghệ cao cho phòng thí nghiệm LAS-XD 26. Cần bổ sung máy đo độ toàn vẹn cọc PIT, máy siêu âm khuyết tật kim loại kỹ thuật số và trắc địa laser 3D với tổng kinh phí dự kiến khoảng 3 đến 5 tỷ đồng trong giai đoạn 2020-2022. Target metric là nâng độ chính xác của các phép thử không phá hủy lên trên 98%, do Trung tâm Kiểm định chất lượng xây dựng phối hợp với Sở Tài chính triển khai.

Thứ ba, thực hiện chương trình chuẩn hóa và đào tạo lại nguồn nhân lực kiểm định. Tổ chức tối thiểu 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về kỹ thuật kiểm định kết cấu ngầm và đánh giá công trình xuống cấp. Mục tiêu đạt 100% kỹ sư kiểm định có chứng chỉ hành nghề Hạng 1 và Hạng 2 trước năm 2023, do Sở Xây dựng phối hợp cùng các trường đại học chuyên ngành đào tạo.

Thứ tư, thiết lập quy chế phối hợp liên ngành 4 bên giữa Sở Xây dựng, Ban Quản lý dự án, Trung tâm Kiểm định và Cơ quan Cảnh sát điều tra / Tòa án nhân dân. Mục tiêu là giải quyết 100% các sự cố công trình và yêu cầu giám định tư pháp trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận quyết định trưng cầu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên tại các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng (Sở Xây dựng, Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế - Hạ tầng). Luận văn cung cấp khung tham chiếu chính sách, hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng và xây dựng quy chuẩn quản lý phòng thí nghiệm LAS-XD trên địa bàn.

Thứ hai, giám đốc và kỹ sư quản lý dự án tại các Ban Quản lý dự án chuyên ngành và khu vực. Tài liệu giúp nhận diện sớm các rủi ro kỹ thuật trong khâu lựa chọn nhà thầu và kiểm soát vật liệu, từ đó giảm thiểu nguy cơ khiếm khuyết công trình từ mức 16% xuống mức an toàn.

Thứ ba, kiểm định viên, kỹ thuật viên phòng thí nghiệm và chuyên gia tư vấn giám sát. Luận văn đóng vai trò như một cẩm nang thực hành về quy trình thí nghiệm hiện trường, phương pháp vận hành máy nén tĩnh 1000KN, máy đo siêu âm và kỹ thuật lập hồ sơ đánh giá an toàn chịu lực.

Thứ tư, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý Đô thị và Công trình, Kỹ thuật Xây dựng. Đề tài cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm phong phú trong 10 năm (2008-2018), làm tiền đề cho các nghiên cứu chuyên sâu về giám định tư pháp và quản trị rủi ro công trình.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân vì sao tỷ lệ công trình khiếm khuyết ở chủ đầu tư không chuyên lên tới 16%? Nguyên nhân chủ yếu do các đơn vị này thiếu nhân sự có chuyên môn xây dựng, không nắm vững hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình quản lý dự án theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP. Trong thực tế, nhiều trường học hoặc trạm y tế khi làm chủ đầu tư đã bỏ qua bước thí nghiệm mẫu vật liệu đầu vào, dẫn đến tỷ lệ lỗi cao hơn 2,28 lần so với các chủ đầu tư chuyên nghiệp.

Phòng thí nghiệm LAS-XD 26 giữ vai trò gì trong việc kiểm soát chất lượng tại địa phương? Phòng LAS-XD 26 là cơ sở kỹ thuật nòng cốt trực thuộc Trung tâm Kiểm định, được trang bị 25 nhóm máy móc chuyên dụng như máy kéo nén 1000KN và máy siêu âm Thụy Sĩ. Đơn vị thực hiện các phép thử cơ lý độc lập, cung cấp bằng chứng vật lý chính xác phục vụ thanh tra chất lượng và giải quyết các tranh chấp kỹ thuật trên địa bàn tỉnh.

Phương pháp kiểm định không phá hủy mang lại lợi ích gì cho các công trình đang khai thác? Phương pháp không phá hủy (sử dụng súng bật nẩy kết hợp siêu âm bê tông Proceq) cho phép xác định cường độ nén và độ đồng nhất của kết cấu mà không làm suy giảm khả năng chịu lực của công trình. Phương pháp này đặc biệt hiệu quả khi đánh giá các khu chung cư cũ, trụ sở làm việc hoặc công trình sau sự cố nổ mìn, rung chấn.

Quy định pháp lý nào giữ vai trò trụ cột trong hoạt động kiểm định xây dựng giai đoạn nghiên cứu? Hệ thống pháp lý nền tảng bao gồm Luật Xây dựng năm 2014, Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình, Quyết định 1843/QĐ-TTg phê duyệt Đề án tăng cường năng lực kiểm định, và Thông tư 17/2016/TT-BXD hướng dẫn về năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng.

Các tổ chức kiểm định tư nhân cần điều kiện gì để nâng cấp năng lực cạnh tranh? Các đơn vị tư nhân cần đầu tư thiết bị chuyên sâu như máy dò khuyết tật cốt thép, nâng cao trình độ kỹ sư đạt chứng chỉ hành nghề hạng 2 trở lên, chuẩn hóa hệ thống quản lý theo ISO/IEC 17025 và tham gia tích cực vào Mạng kiểm định chất lượng công trình xây dựng Việt Nam (VNBAC).

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện bức tranh thực trạng công tác kiểm định chất lượng công trình xây dựng giai đoạn 2008-2018 với quy mô hơn 1.000 doanh nghiệp và 100 công trình tiêu biểu.
  • Xác định nguyên nhân gốc rễ khiến 16% công trình của chủ đầu tư không chuyên và 40% ban quản lý dự án khảo sát gặp khiếm khuyết chất lượng do hạn chế về năng lực kỹ thuật và quy trình kiểm soát.
  • Khẳng định vai trò hạt nhân của Trung tâm Kiểm định chất lượng xây dựng và phòng thí nghiệm LAS-XD 26 với hệ thống 25 danh mục máy móc thiết bị tiêu chuẩn.
  • Thiết lập hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá, tập trung vào ban hành quy trình 5 bước chuẩn hóa, nâng cấp công nghệ đo đạc hiện đại và mở rộng cơ chế phối hợp liên ngành.
  • Cung cấp mô hình quản lý thực tiễn giúp các cơ quan quản lý nhà nước giảm thiểu thất thoát vốn ngân sách và nâng cao tuổi thọ khai thác của hạ tầng kỹ thuật.

Đóng góp chính của đề tài là xây dựng hoàn chỉnh cơ sở khoa học và thực tiễn để nâng cao năng lực tổ chức kiểm định công lập tại địa phương. Lộ trình triển khai khuyến nghị chia thành 2 giai đoạn: chuẩn hóa quy trình và thiết bị giai đoạn 2020-2022, hoàn thiện liên kết thể chế toàn diện đến năm 2025. Các nhà quản lý, chủ đầu tư và kỹ sư xây dựng hãy tham khảo chi tiết toàn văn nghiên cứu để áp dụng các giải pháp kiểm định tiên tiến vào thực tiễn quản lý dự án ngay hôm nay.