Tổng quan nghiên cứu

Khu đô thị mới dọc suối Nậm La là một trong những dự án phát triển không gian quan trọng hàng đầu tại thành phố Hòa Bình với quy mô quy hoạch chi tiết lên tới 103,1 ha, phục vụ quy mô dân số dự kiến khoảng 5.000 người. Khu vực nghiên cứu mang tính chất trung tâm chính trị, văn hóa và không gian cảnh quan điểm nhấn khi tích hợp công trình Quảng trường Tây Bắc với sân quảng trường sức chứa 20.000 người và khu trung tâm hành chính tập trung của tỉnh.

Tuy nhiên, thực tiễn triển khai quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được phê duyệt theo Quyết định số 2218/QĐ-UBND ngày 15/9/2016 đã bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Tình trạng xây dựng sai phép, không tuân thủ thiết kế đô thị, lấn chiếm hành lang thoát lũ suối Nậm La và việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết lên tới 15 lần đã tạo ra thách thức lớn đối với trật tự đô thị và tính bền vững của cảnh quan.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá toàn diện hiện trạng quản lý xây dựng theo quy hoạch tại Lô số 01 và Lô số 02, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, khắc phục những bất cập về cơ chế và năng lực thực thi. Phạm vi nghiên cứu tập trung trên diện tích 103 ha thuộc địa giới hành chính của 3 phường: Tô Hiệu, Quyết Thắng và Chiềng Cơi trong giai đoạn 2016–2022. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học để bảo đảm cơ cấu đất cây xanh thể dục thể thao đạt 6,23% (126.261 m2) và đất giao thông đạt trên 33,9% (350.000 m2), góp phần hoàn thiện tiêu chí đô thị loại II và định hướng xây dựng đô thị loại I văn minh, hiện đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết quy hoạch không gian đô thị và lý thuyết quản lý đô thị hiện đại. Khung lý thuyết phân định 6 nhóm nội dung trọng tâm trong quản lý nhà nước về đô thị: quản lý đất đai và nhà ở; quản lý quy hoạch xây dựng; quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật; quản lý hạ tầng xã hội; quản lý môi trường đô thị; và quản lý kinh tế - tài chính đô thị. Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa theo Luật Quy hoạch đô thị năm 2009 và Luật Xây dựng năm 2014, bao gồm: khu đô thị mới (khu vực đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, xã hội và nhà ở), đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, quản lý trật tự xây dựng và cấp phép xây dựng.

Hệ thống văn bản pháp lý nền tảng bao gồm Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14, Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14, Nghị định số 11/2013/NĐ-CP về quản lý đầu tư phát triển đô thị, Nghị định số 16/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, cùng Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCXDVN 01:2021/BXD. Khung quy chuẩn xác định rõ mật độ xây dựng thuần trung bình khống chế ở mức 30%, chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đô thị đạt tối thiểu 150 lít/người/ngày đêm với tỷ lệ cấp nước đạt trên 90%.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp gồm 10 văn bản luật, nghị định của Trung ương, 15 quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh Hòa Bình và hồ sơ bản đồ quy hoạch chi tiết 1/500 qua các thời kỳ. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra, khảo sát hiện trạng thực địa trên toàn bộ 103 ha khu vực nghiên cứu.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 9 dự án thành phần hạ tầng và nhà ở đang triển khai trong khu vực quy hoạch, kết hợp phỏng vấn sâu 14 cán bộ quản lý chuyên môn trực tiếp (gồm 8 công chức thuộc Phòng Quản lý đô thị thành phố Hòa Bình có 100% trình độ đại học chuyên ngành kỹ thuật xây dựng và 6 cán bộ phụ trách địa chính - xây dựng tại 3 phường Tô Hiệu, Quyết Thắng, Chiềng Cơi).

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được lựa chọn nhằm tiếp cận chính xác các chủ thể nắm giữ vai trò quyết định trong việc lập, thẩm định, cấp phép và kiểm tra trật tự xây dựng. Tác giả áp dụng phương pháp phân tích tổng hợp và so sánh đối chiếu đa chiều vì đây là công cụ tối ưu giúp đối chiếu mức độ tương thích giữa quy định pháp lý trên hồ sơ với sai lệch thực tế tại hiện trường. Timeline nghiên cứu được thực hiện chuyên sâu trong giai đoạn đào tạo cao học từ năm 2020 đến năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng quản lý xây dựng theo quy hoạch Lô số 01 và Lô số 02 chỉ ra 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, tiến độ triển khai có sự phân hóa mạnh mẽ giữa khu vực công và tư nhân. Khu vực Quảng trường Tây Bắc quy mô 25 ha và Khu trung tâm hành chính tỉnh quy mô 5 ha đã được đầu tư xây dựng khang trang, đúng đồ án phê duyệt, song vẫn còn khoảng 1 ha chưa hoàn thành giải phóng mặt bằng làm gián đoạn tính kết nối không gian.

Thứ hai, tần suất điều chỉnh quy hoạch cục bộ diễn ra quá lớn. Trong quá trình thực hiện, UBND tỉnh đã phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết tới 15 lần, trong đó khu vực dự án nhà ở thương mại chiếm tới 8 lần điều chỉnh (tương đương 53,3% tổng số lần điều chỉnh), gây phá vỡ cấu trúc không gian ban đầu.

Thứ ba, công tác thanh tra và chế tài xử lý trật tự xây dựng chưa đủ sức răn đe. Các cơ quan chức năng đã xử phạt vi phạm hành chính đối với 4 tổ chức với tổng số tiền 125 triệu đồng. Mức phạt hành chính thấp dẫn đến hiện tượng chủ đầu tư chấp nhận nộp phạt để hoàn thiện công trình sai phép, thể hiện rõ tại 2 dự án thương mại gồm Khu đô thị An Phú (4,14 ha) và Khu đô thị Kim Sơn (4,92 ha) khi hạ tầng kỹ thuật và thiết kế đô thị chưa bảo đảm đúng hồ sơ duyệt.

Thứ tư, bất cập nghiêm trọng tại các khu tái định cư và hệ thống hạ tầng thoát nước. Khu tái định cư số 01 (quy mô 4,7 ha) chưa thể triển khai do vướng đền bù; Khu tái định cư số 02 (0,96 ha) và Khu tái định cư số 03 (1,5 ha) xảy ra tình trạng người dân tự ý xây dựng nhà liền kề sai lệch kiến trúc mặt đứng. Dù vậy, công tác cấp phép xây dựng ghi nhận bước tiến lớn khi thời gian thẩm định được cắt giảm trên 50%, từ 30 ngày xuống chỉ còn 12–15 ngày làm việc.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các vi phạm bắt nguồn từ việc khu vực 103 ha chưa có Quy chế quản lý kiến trúc đô thị riêng theo Luật Kiến trúc năm 2019 và chưa thành lập Ban quản lý khu đô thị chuyên trách để giám sát trực tiếp các chủ đầu tư thứ cấp. So sánh với các mô hình quản lý bài bản tại Khu đô thị Nam Thăng Long hay Khu đô thị Văn Phú, mức độ giám sát cộng đồng tại suối Nậm La còn rất thụ động, người dân chưa có cơ chế phản hồi thông tin trực tiếp tới chính quyền khi phát hiện sai phạm hạ tầng.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan thông qua bảng thống kê cơ cấu sử dụng đất với 11 phân khu chức năng (trong đó đất ở mật độ cao và thấp chiếm 18,92% với tổng diện tích 195.124 m2, đất công trình công cộng chiếm 12,39% với 51.784 m2) kết hợp biểu đồ tiến độ 9 dự án thành phần. Cách tiếp cận trực quan này cho thấy rõ mối liên hệ giữa các điểm nghẽn giải phóng mặt bằng và sự thiếu đồng bộ trên tuyến kênh thoát nước 0,8 km từ ngã tư Quyết Thắng ra suối Nậm La cũng như đoạn đường 0,7 km nối Cóng Nọi đến đường Hoàng Quốc Việt.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao hiệu lực quản lý xây dựng theo quy hoạch tại Lô số 01 và Lô số 02, nghiên cứu đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, hoàn thiện khung pháp lý và ban hành Quy chế quản lý kiến trúc: UBND thành phố Hòa Bình phối hợp với Sở Xây dựng khẩn trương xây dựng, trình phê duyệt Quy chế quản lý kiến trúc khu đô thị trong Quý II/2023, chuẩn hóa 100% chỉ giới xây dựng, chiều cao tầng và hình thức mặt đứng cho từng lô đất nhà ở liền kề.

Thứ hai, kiện toàn mô hình tổ chức và thành lập Ban quản lý chuyên trách: UBND tỉnh chỉ đạo thành lập Ban Quản lý dự án Khu đô thị mới Lô số 01 và Lô số 02 trong năm 2023. Đồng thời, tổ chức định kỳ tối thiểu 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm nhằm nâng cao nghiệp vụ quản lý quy hoạch cho 8 cán bộ Phòng Quản lý đô thị và 6 cán bộ địa chính cấp phường.

Thứ ba, tăng cường thanh tra và xử lý nghiêm vi phạm trật tự xây dựng: Thanh tra Sở Xây dựng và Đội Quản lý trật tự đô thị áp dụng triệt để Nghị định số 16/2022/NĐ-CP, thiết lập mục tiêu phát hiện và đình chỉ 100% công trình xây dựng trái phép ngay từ giai đoạn thi công móng, chấm dứt hoàn toàn tình trạng phạt tiền để hợp thức hóa sai phạm.

Thứ tư, đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật: UBND thành phố Hòa Bình tập trung tháo gỡ dứt điểm 1 ha diện tích đất còn tồn đọng tại Quảng trường Tây Bắc và 4,7 ha tại Khu tái định cư số 01 trước năm 2024, đồng thời hoàn thành dứt điểm tuyến đường giao thông 0,7 km và kênh thoát lũ 0,8 km.

Thứ năm, số hóa công tác quản lý và phát triển hệ thống GIS đô thị: Sở Xây dựng chủ trì triển khai hệ thống cơ sở dữ liệu không gian GIS trong giai đoạn 2023–2025, công khai 100% đồ án quy hoạch chi tiết 1/500 trên cổng thông tin điện tử để người dân tra cứu và giám sát trực tuyến 24/7.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và quy hoạch: Cán bộ thuộc Sở Xây dựng, Phòng Quản lý đô thị thành phố và UBND cấp xã, phường có thể vận dụng trực tiếp quy trình kiểm soát trật tự xây dựng, bài học kinh nghiệm về quản trị 15 lần điều chỉnh quy hoạch và mô hình quản lý có sự tham gia của người dân để áp dụng cho các khu đô thị mới trên địa bàn.

Thứ hai, các chủ đầu tư và doanh nghiệp kinh doanh bất động sản: Ban lãnh đạo các đơn vị phát triển dự án nhà ở thương mại như dự án An Phú (4,14 ha) và Kim Sơn (4,92 ha) có thể nắm vững các tiêu chuẩn kỹ thuật hạ tầng, thủ tục cấp phép xây dựng trong 12–15 ngày, từ đó tối ưu hóa tiến độ thi công và tránh các rủi ro pháp lý.

Thứ ba, chuyên gia tư vấn quy hoạch và kiến trúc sư: Các đơn vị tư vấn thiết kế có thêm tư liệu thực chứng về phương pháp bố cục không gian trên quy mô 103 ha, bảo đảm sự hài hòa giữa hệ thống công trình công cộng 12,39% và trục cảnh quan ven suối Nậm La.

Thứ tư, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý đô thị: Cung cấp khung lý luận bài bản, nguồn dữ liệu khảo sát 9 dự án thực tế và phương pháp luận khoa học phục vụ các đề tài nghiên cứu về quản lý phát triển đô thị miền núi bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Quy mô diện tích và tính chất quy hoạch của Lô số 01 và Lô số 02 là gì? Khu vực nghiên cứu có quy mô 103,1 ha với dân số quy hoạch 5.000 người. Đây là trung tâm chính trị, văn hóa gắn liền với Quảng trường Tây Bắc rộng 25 ha (sức chứa 20.000 người), Khu trung tâm hành chính tỉnh rộng 5 ha, kết hợp khu nhà ở mới và khu dân cư hiện hữu đồng bộ.

Bất cập lớn nhất trong công tác quản lý xây dựng tại khu đô thị này là gì? Tồn tại lớn nhất là việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết tới 15 lần và tình trạng xây dựng sai lệch thiết kế đô thị tại các khu nhà ở thương mại (như dự án Kim Sơn 4,92 ha, An Phú 4,14 ha). Dù đã xử phạt 4 tổ chức với 125 triệu đồng, chế tài vẫn chưa đủ răn đe.

Công tác cải cách thủ tục cấp giấy phép xây dựng tại khu vực đạt kết quả ra sao? Thủ tục hành chính đã đạt bước đột phá khi thời gian giải quyết hồ sơ cấp giấy phép xây dựng được cắt giảm trên 50%, rút ngắn từ 30 ngày theo luật định xuống chỉ còn 12–15 ngày làm việc, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp đầu tư.

Tại sao sự tham gia của cộng đồng dân cư trong giám sát xây dựng còn hạn chế? Người dân địa phương mới chỉ tham gia vào giai đoạn lấy ý kiến lập đồ án quy hoạch ban đầu. Trong giai đoạn thi công hạ tầng kỹ thuật, thiếu cơ chế tiếp nhận thông tin phản ánh trực tiếp tới chính quyền, dẫn đến sự thụ động trong việc giám sát chất lượng các công trình công cộng.

Giải pháp nào mang tính đột phá để nâng cao hiệu lực quản lý trong giai đoạn tới? Giải pháp đột phá là ban hành Quy chế quản lý kiến trúc theo Luật Kiến trúc năm 2019, thành lập Ban quản lý khu đô thị chuyên trách và đưa vào vận hành hệ thống thông tin địa lý GIS để số hóa 100% dữ liệu không gian 103 ha phục vụ kiểm tra, giám sát trực tuyến.

Kết luận

  • Đánh giá toàn diện hiện trạng quản lý xây dựng trên quy mô 103,1 ha với 9 dự án thành phần, chỉ rõ tác động tiêu cực của 15 lần điều chỉnh quy hoạch cục bộ đối với cấu trúc đô thị.
  • Phân tích sâu sắc các hạn chế về cơ chế và bộ máy thực thi gồm 8 công chức Phòng Quản lý đô thị thành phố và 6 cán bộ địa chính cấp phường trong công tác quản lý trật tự xây dựng.
  • Hệ thống hóa 5 nhóm giải pháp chiến lược bao gồm hoàn thiện quy chế kiến trúc, thành lập ban quản lý chuyên trách, nâng mức xử phạt hành chính, đẩy nhanh giải phóng mặt bằng và ứng dụng GIS.
  • Xác định lộ trình triển khai rõ ràng giai đoạn 2023–2025 nhằm giải quyết dứt điểm 5,7 ha mặt bằng vướng mắc tại khu vực Quảng trường và Khu tái định cư số 01.
  • Đóng góp luận cứ khoa học và thực tiễn vững chắc cho công tác quản lý đô thị loại II, hướng tới xây dựng thành phố văn minh, hiện đại và phát triển bền vững. Hãy chủ động liên hệ và ứng dụng ngay các phát hiện từ luận văn để tối ưu hóa công tác quản lý quy hoạch xây dựng tại địa phương!