Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống an sinh xã hội tại Việt Nam đang quản lý khối lượng dữ liệu khổng lồ với hơn 13,7 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội và 80,65 triệu người tham gia bảo hiểm y tế, tương đương tỷ lệ bao phủ 86% dân số vào đầu năm 2018. Sự phát triển mạnh mẽ này khiến lưu lượng hồ sơ, tài liệu hình thành từ hoạt động an sinh xã hội gia tăng theo cấp số nhân mỗi năm trên cả 3 cấp quản lý gồm Trung ương, cấp tỉnh và cấp huyện. Tuy nhiên, công tác văn thư lưu trữ ngành đang đối mặt với thách thức lớn khi Bảng thời hạn bảo quản ban hành theo Quyết định số 1538/QĐ-BHXH năm 2011 đã bộc lộ nhiều điểm nghẽn, do được xây dựng trước thời điểm Luật Lưu trữ năm 2011 có hiệu lực.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là sự thiếu hụt các quy định phân định thời hạn bảo quản đối với các nhóm tài liệu chuyên ngành đặc thù, dẫn đến tình trạng kho lưu trữ tại 63 tỉnh thành bị quá tải hoặc tiêu hủy hồ sơ tùy tiện. Mục tiêu cụ thể của luận văn là xác lập cơ sở khoa học, phân tích giá trị thực tiễn của từng loại hình hồ sơ và xây dựng dự thảo Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu ngành Bảo hiểm xã hội mang tính đồng bộ, khoa học. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ hệ thống ngành từ thời điểm thành lập năm 1995 đến năm 2018, với các điểm khảo sát thực chứng tại Trung tâm Lưu trữ thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, cơ quan cấp tỉnh tại thành phố Hà Nội và cơ quan cấp huyện tại huyện Thanh Trì. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa kinh tế và quản trị sâu sắc khi giúp chuẩn hóa quy trình lưu trữ cho 24 đơn vị trực thuộc cùng hệ thống cơ sở, tối ưu hóa hơn 40% không gian lưu trữ vật lý và rút ngắn thời gian tra cứu dữ liệu phục vụ quyền lợi của người lao động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng toàn diện hệ thống lý luận của khoa học Lưu trữ học kết hợp với khung pháp lý hiện hành của Nhà nước Việt Nam. Nền tảng lý thuyết cốt lõi dựa trên 3 nguyên tắc xác định giá trị tài liệu bao gồm: nguyên tắc chính trị nhằm bảo vệ quyền lợi an sinh của giai cấp công nhân và nhân dân lao động; nguyên tắc lịch sử nhằm đánh giá tài liệu trong hoàn cảnh lịch sử cụ thể tránh hiện đại hóa chủ quan; và nguyên tắc toàn diện tổng hợp để nhìn nhận tài liệu trong mối liên hệ logic của toàn bộ phông lưu trữ. Đồng thời, nghiên cứu triển khai 4 phương pháp xác định giá trị kinh điển gồm phương pháp hệ thống, phương pháp thông tin, phương pháp phân tích chức năng và phương pháp sử liệu học.

Khung khái niệm chính của đề tài xoay quanh 5 thuật ngữ chuyên ngành: xác định giá trị tài liệu, bảng thời hạn bảo quản, phông lưu trữ cơ quan, hồ sơ chuyên ngành bảo hiểm xã hội, và hiệu lực pháp lý của văn bản. Căn cứ pháp lý nền tảng được xây dựng dựa trên Điều 16 và Điều 17 của Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 quy định về 2 mức bảo quản vĩnh viễn và có thời hạn dưới 70 năm, Thông tư số 09/2011/TT-BNV hướng dẫn 14 nhóm tài liệu hành chính phổ biến, cùng Luật Kế toán số 88/2015/QH13 và Nghị định số 174/2016/NĐ-CP quy định thời hạn lưu trữ chứng từ tài chính từ 5 năm, 10 năm đến vĩnh viễn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát thực tế. Cỡ mẫu khảo sát bao gồm toàn bộ khối tài liệu giấy hình thành tại 3 cấp quản trị hành chính dọc: cấp Trung ương tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam đại diện cho cơ quan hoạch định, cấp tỉnh tại Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội đại diện cho cấp quản lý vùng đô thị lớn, và cấp huyện tại Bảo hiểm xã hội huyện Thanh Trì đại diện cho cấp trực tiếp giải quyết chế độ.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện tuyệt đối cho cấu trúc tổ chức ngành dọc. Nghiên cứu thực hiện phân tích tài liệu, thống kê số lượng hồ sơ hiện lưu giữ và so sánh đối chiếu đa chiều giữa các quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, Luật Việc làm năm 2013, Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi năm 2014 với hệ thống tiêu chuẩn lưu trữ học. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích chức năng kết hợp phân tích nội dung là vì tài liệu ngành mang tính đặc thù cao, mỗi loại hồ sơ như thu, chi, sổ thẻ, hay giải quyết chế độ an sinh đều phản ánh một chuỗi nghiệp vụ khép kín cần định lượng thời gian bảo quản tương ứng với vòng đời thụ hưởng chính sách của người dân.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích thực trạng hệ thống tài liệu ngành Bảo hiểm xã hội giai đoạn 1995 - 2018 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu tổ chức của ngành mở rộng nhanh chóng lên 24 đơn vị sự nghiệp trực thuộc Trung ương và 63 cơ quan cấp tỉnh khiến khối lượng văn bản quản lý hành chính chuyên ngành tăng hơn 150% so với thời điểm năm 2011, nhưng có đến hơn 60% nhóm tài liệu mới chưa được định danh thời hạn bảo quản trong Quyết định số 1538/QĐ-BHXH.

Thứ hai, nhóm hồ sơ giải quyết chế độ ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng khối lượng lưu trữ. Điển hình trong 3 tháng đầu năm 2018, toàn ngành giải quyết tới 1,69 triệu lượt người hưởng chế độ ốm đau, 478.841 lượt thai sản, 75.416 lượt dưỡng sức phục hồi sức khỏe và 137.980 lượt hưởng bảo hiểm xã hội một lần. Các hồ sơ này có tính chất thời vụ, việc đề xuất thời hạn bảo quản 20 năm cho ốm đau thai sản và 30 năm cho bảo hiểm xã hội một lần giúp giải tỏa hơn 50% gánh nặng kho lưu trữ so với phương án lưu trữ dài hạn không thời hạn trước đây.

Thứ ba, sự thay đổi công nghệ cấp thẻ bảo hiểm y tế từ năm 2018 theo cơ chế đồng bộ mã định danh điện tử hộ gia đình đã thay đổi hoàn toàn giá trị của hồ sơ cấp thẻ giấy. Nghiên cứu xác định hồ sơ cấp thẻ bảo hiểm y tế trước năm 2018 chỉ cần bảo quản 5 năm, trong khi hồ sơ từ sau năm 2018 được tích hợp dữ liệu số và chỉ cần lưu trữ 10 năm sau khi đối tượng ngừng tham gia.

Thứ tư, hồ sơ hưởng chế độ hưu trí và bảo hiểm xã hội dài hạn gắn liền trực tiếp với tuổi thọ của đối tượng thụ hưởng. Qua phân tích chu kỳ đóng hưởng trung bình của người lao động từ 18 tuổi đến khi nghỉ hưu ở tuổi 60 và nhận lương hưu, nghiên cứu đã lượng hóa thời hạn bảo quản tối ưu cho hồ sơ cấp sổ và hưởng hưu trí là 40 năm sau khi hết giá trị sử dụng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những bất cập lưu trữ trước đây bắt nguồn từ việc thiếu sự liên kết giữa văn bản nghiệp vụ an sinh xã hội và tiêu chuẩn lưu trữ học quốc gia. So với các nghiên cứu xây dựng bảng thời hạn bảo quản của ngành Tài chính theo Thông tư số 155/2013/TT-BTC hay ngành Giáo dục theo Thông tư số 27/2016/TT-BGDĐT, hồ sơ ngành an sinh xã hội có độ phức tạp cao hơn do tính chất liên tục và tác động pháp lý kéo dài hàng chục năm của quyền lợi công dân.

Dữ liệu phân loại thời hạn bảo quản trong nghiên cứu có thể được trực quan hóa qua bảng ma trận phân cấp thời gian gồm 5 nhóm rõ rệt: Nhóm vĩnh viễn chiếm khoảng 15% tổng khối lượng hồ sơ gồm các chủ trương, chiến lược, báo cáo quyết toán năm; Nhóm bảo quản 40 năm chiếm 25% gồm hồ sơ cấp sổ bảo hiểm xã hội và hưu trí; Nhóm bảo quản 30 năm chiếm 20% gồm hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần; Nhóm bảo quản 20 năm chiếm 30% gồm hồ sơ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động; và Nhóm bảo quản 5 đến 10 năm chiếm 10% gồm chứng từ kế toán phụ trợ và hồ sơ hành chính sự vụ. Việc phân loại theo ma trận này cung cấp cơ sở khoa học để thiết kế kho lưu trữ số hóa song song với kho lưu trữ tài liệu giấy truyền thống.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài liệu và chuẩn hóa nghiệp vụ lưu trữ trên toàn quốc, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp mang tính thực thi cao:

Thứ nhất, Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam cần sớm ký ban hành Quyết định thay thế Quyết định số 1538/QĐ-BHXH ngày 22/12/2011, chính thức áp dụng Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu mới được chuẩn hóa theo khung quy định của Luật Lưu trữ năm 2011 và Thông tư số 09/2011/TT-BNV. Mục tiêu đạt 100% cơ quan trực thuộc áp dụng thống nhất trong vòng 6 tháng kể từ khi ban hành.

Thứ hai, Trung tâm Lưu trữ phối hợp với các vụ chuyên môn chuẩn hóa khung thời hạn định lượng đối với hồ sơ chuyên ngành: thiết lập thời hạn lưu trữ vĩnh viễn cho hồ sơ chính sách toàn ngành, 40 năm cho hồ sơ cấp sổ bảo hiểm xã hội sau khi thanh quyết toán, 30 năm cho hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần, 20 năm cho hồ sơ ốm đau thai sản, và từ 5 đến 10 năm cho hệ thống chứng từ kế toán chi trả bảo hiểm thất nghiệp.

Thứ ba, Trung tâm Công nghệ thông tin đẩy mạnh số hóa 100% tài liệu lưu trữ chuyên ngành, liên thông dữ liệu thu chi với cổng thông tin điện tử quốc gia trong lộ trình 2018 - 2025. Giải pháp này giúp chuyển đổi dần tài liệu giấy sang tài liệu điện tử có giá trị pháp lý tương đương, giảm áp lực bảo quản vật lý cho 63 kho lưu trữ cấp tỉnh.

Thứ tư, Ban Quản lý Thu và Vụ Tổ chức cán bộ tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ lập hồ sơ công việc cho hơn 1.000 cán bộ phụ trách văn thư, lưu trữ tại 63 tỉnh, thành phố và hơn 700 bảo hiểm xã hội cấp huyện trong thời hạn 12 tháng, chấm dứt tình trạng lưu trữ tài liệu dạng tập văn bản rời rạc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, đội ngũ lãnh đạo, viên chức và nhân viên văn thư lưu trữ tại 24 đơn vị thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam cùng 63 cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh và hơn 700 cơ quan cấp huyện. Nghiên cứu cung cấp cẩm nang tra cứu trực tiếp để phân loại, xác định thời hạn và lập danh mục tài liệu nộp lưu chính xác.

Thứ tư, các nhà quản lý và chuyên viên lưu trữ tại các Bộ, ban ngành an sinh xã hội như Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Đây là tài liệu tham khảo giá trị để xây dựng bảng thời hạn bảo quản hồ sơ liên ngành.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Lưu trữ học, Quản trị văn phòng, Luật học và Quản trị công tại các cơ sở giáo dục đại học. Luận văn đóng vai trò như một case study điển hình về việc ứng dụng lý luận lưu trữ học vào một ngành kinh tế xã hội đặc thù.

Thứ tư, các chuyên gia tư vấn công nghệ thông tin, quản trị doanh nghiệp và chuyển đổi số tài liệu an sinh xã hội, giúp họ hiểu rõ vòng đời dữ liệu để thiết kế các phần mềm lưu trữ số hóa đạt chuẩn pháp lý.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao ngành Bảo hiểm xã hội phải thay thế Bảng thời hạn bảo quản ban hành năm 2011?

Bảng thời hạn ban hành năm 2011 ra đời trước Luật Lưu trữ năm 2011 nên không còn phù hợp với khung pháp lý hiện hành. Đồng thời, sự mở rộng chức năng nhiệm vụ với hơn 80 triệu người tham gia bảo hiểm y tế và 13,7 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội làm phát sinh nhiều nhóm tài liệu chuyên ngành mới chưa được định danh thời hạn bảo quản.

Thời hạn bảo quản hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần được đề xuất là bao nhiêu năm?

Hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần được đề xuất thời hạn bảo quản là 30 năm kể từ thời điểm ban hành quyết định chi trả. Khoảng thời gian này đảm bảo đủ dài để giải quyết các khiếu nại, phục vụ công tác thanh tra kiểm toán và đối soát dữ liệu quyền lợi an sinh trọn đời của người lao động.

Hồ sơ thanh toán chế độ ốm đau và thai sản có cần bảo quản vĩnh viễn không?

Không cần bảo quản vĩnh viễn. Các chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe mang tính chất ngắn hạn, chỉ giải quyết quyền lợi tại một thời điểm cụ thể. Luận văn đề xuất thời hạn bảo quản 20 năm, vừa đáp ứng yêu cầu kiểm tra tài chính kế toán vừa giảm áp lực quá tải cho kho lưu trữ.

Việc đổi mới thẻ bảo hiểm y tế từ năm 2018 tác động thế nào đến thời hạn lưu trữ hồ sơ cấp thẻ?

Từ năm 2018, thẻ bảo hiểm y tế chỉ ghi giá trị sử dụng từ ngày mà không ghi ngày hết hạn, dữ liệu được liên thông điện tử theo hộ gia đình. Do đó, hồ sơ cấp thẻ giấy trước năm 2018 lưu trữ 5 năm, còn hồ sơ từ năm 2018 lưu trữ 10 năm sau khi người tham gia dừng đóng bảo hiểm.

Chứng từ kế toán chi trả bảo hiểm thất nghiệp được phân định thời hạn bảo quản ra sao?

Chứng từ kế toán chi trả bảo hiểm thất nghiệp tuân thủ Luật Kế toán năm 2015 và Nghị định số 174/2016/NĐ-CP: Sổ sách kế toán tổng hợp bảo quản tối thiểu 20 năm, chứng từ sử dụng trực tiếp để ghi sổ và báo cáo tài chính bảo quản tối thiểu 10 năm, và chứng từ phụ trợ bảo quản tối thiểu 5 năm.

Kết luận

• Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học, lý luận lưu trữ học và khung pháp lý thực chứng để giải quyết triệt để bài toán xác định giá trị tài liệu ngành Bảo hiểm xã hội.

• Đề xuất thành công khung thời hạn bảo quản định lượng cho toàn bộ khối tài liệu hành chính và chuyên ngành an sinh xã hội, phân cấp rõ ràng từ mức vĩnh viễn đến 5 năm.

• Giải quyết căn bản bài toán quá tải diện tích kho tàng lưu trữ giấy tại 63 tỉnh thành, giúp tối ưu hóa hơn 40% chi phí quản lý hồ sơ vật lý toàn ngành.

• Cung cấp luận cứ thực tiễn vững chắc thông qua khảo sát đại diện 3 cấp hành chính dọc tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội và Bảo hiểm xã hội huyện Thanh Trì.

• Tạo tiền đề lý luận và phương pháp luận quan trọng cho tiến trình số hóa 100% hồ sơ dữ liệu an sinh xã hội quốc gia giai đoạn tiếp theo.

Các cơ quan quản lý an sinh xã hội và đơn vị lưu trữ chuyên ngành có thể tham khảo, ứng dụng trực tiếp kết quả nghiên cứu này để hoàn thiện quy chế lưu trữ, nâng cao hiệu lực quản trị và bảo vệ tối đa quyền lợi an sinh của nhân dân.