Đề án: Ứng dụng chụp X quang số hóa cắt lớp tuyến vú chẩn đoán ung thư vú

Tìm hiểu kỹ thuật chụp X quang cắt lớp tuyến vú (DBT) trong chẩn đoán ung thư vú, giúp phát hiện sớm tổn thương và tăng độ chính xác chẩn đoán.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề án Thạc sĩ Ứng dụng Y học

2023

116
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và nguyên lý công nghệ DBT

X quang cắt lớp vú số hóa (DBT - Digital Breast Tomosynthesis) là công nghệ chẩn đoán hình ảnh tiên tiến trong phát hiện ung thư vú. DBT sử dụng công nghệ X quang số hóa để tạo ra các hình ảnh cắt lớp ba chiều của tuyến vú, giúp cải thiện độ chính xác chẩn đoán so với X quang vú 2D (FFDM). Nguyên lý hoạt động của DBT dựa trên việc chụp nhiều hình ảnh từ các góc độ khác nhau, sau đó xử lý số để tạo thành các lớp cắt ngang từng phần của tuyến vú. Công nghệ này cho phép các bác sĩ điện quang quan sát chi tiết các tổn thương, phân biệt rõ ràng giữa các cấu trúc bình thường và bất thường, đặc biệt hữu ích trong những trường hợp tuyến vú có mật độ cao.

1.1. Nguyên lý kỹ thuật DBT

DBT hoạt động bằng cách quay ống X quang quanh vú bệnh nhân, chụp liên tiếp các hình ảnh từ nhiều góc độ khác nhau. Các hình ảnh này được xử lý bằng thuật toán tái tạo để tạo thành các lớp cắt ba chiều chi tiết. Kỹ thuật này giảm hiệu ứng của mô chồng lên nhau, cho phép hiển thị rõ ràng các chi tiết vi mô của tuyến vú.

1.2. Ưu điểm so với FFDM

So với X quang vú 2D (FFDM), DBT cung cấp độ nhạy và độ đặc hiệu cao hơn trong phát hiện ung thư vú, đặc biệt ở những bệnh nhân có mật độ tuyến vú cao. DBT giúp giảm dương tính giả, cải thiện khả năng phát hiện các khối u nhỏ, và cho phép đánh giá chính xác các đặc điểm hình ảnh.

II. Các đặc điểm hình ảnh trong chẩn đoán ung thư vú

Trên hình ảnh DBT, các đặc điểm hình ảnh nghi ngờ ác tính bao gồm những dấu hiệu cần được đánh giá cẩn thận. Khối u với bờ viền không đều, hình dạng không đối xứng, mật độ cao là những dấu hiệu đáng nghi. Biến dạng cấu trúc vú, bất đối xứng khu trú, và vôi hóa nghi ngờ cũng là những yếu tố quan trọng. Hạch nách nghi ngờ ở vùng nách cũng được đánh giá để xác định giai đoạn bệnh. Các đặc điểm này được phân loại theo hệ thống BI-RADS từ mức 1 đến 6, giúp hướng dẫn quyết định lâm sàng tiếp theo. DBT cho phép đánh giá chi tiết hơn những đặc điểm này, đặc biệt là bờ viền của khối và cấu trúc xung quanh.

2.1. Tổn thương dạng khối

Khối u là tổn thương thường gặp nhất. Các đặc điểm nghi ngờ bao gồm bờ viền tua gai, bất đối xứng, kích thước lớn hơn 1cm, mật độ cao. DBT giúp xác định rõ ràng bờ khối, phân biệt với mô xung quanh, cải thiện độ chính xác chẩn đoán so với FFDM.

2.2. Vôi hóa nghi ngờ

Vôi hóa có hình dạng, kích thước không đều, phân bố tập trung trong một vùng nhỏ gợi ý ung thư vú. DBT cho phép đánh giá chi tiết hình thái, mật độ và phân bố vôi hóa, giúp phân biệt vôi hóa lành tính từ ác tính một cách hiệu quả hơn.

2.3. Biến dạng cấu trúc và bất đối xứng

Biến dạng cấu trúc vúbất đối xứng khu trú là dấu hiệu nghi ngờ. DBT cung cấp hình ảnh ba chiều cho phép xác định chính xác vị trí, mức độ bất đối xứng so với vú đối bên, hỗ trợ quyết định can thiệp tiếp theo.

III. Giá trị chẩn đoán của DBT trong phát hiện ung thư vú

Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy độ nhạy của DBT cao hơn đáng kể so với FFDM trong phát hiện ung thư vú, đặc biệt ở nhóm bệnh nhân có mật độ tuyến vú cao. Độ đặc hiệu của DBT cũng được cải thiện, giúp giảm số lượng sinh thiết không cần thiết. Giá trị dương tính dự đoán (PPV) cao hơn cho phép tập trung can thiệp vào những trường hợp thực sự cần thiết. DBT cung cấp thông tin chi tiết về vị trí, kích thước, hình thái của tổn thương, hỗ trợ bác sĩ lâm sàng đưa ra quyết định chính xác. Phân loại BI-RADS trên DBT có độ chính xác cao hơn, giúp giảm bốp lưng lâu và không cần thiết cho bệnh nhân.

3.1. Độ nhạy và độ đặc hiệu

DBT đạt độ nhạy 87-94%độ đặc hiệu 88-95% tùy thuộc vào loại tổn thương. Với FFDM, các con số tương ứng thấp hơn 70-80%. Cải thiện này đặc biệt rõ rệt ở nhóm bệnh nhân có mật độ vú cao, nơi FFDM thường kém hiệu quả.

3.2. Giá trị trong các loại tổn thương khác nhau

DBT thể hiện ưu thế đặc biệt trong đánh giá tổn thương dạng khối, đạt độ nhạy 96%. Đối với vôi hóa nghi ngờ, DBT cung cấp thông tin chi tiết về hình thái giúp phân loại BI-RADS chính xác hơn. Với biến dạng cấu trúc, DBT cho phép xác định nguồn tổn thương rõ ràng.

IV. Ứng dụng lâm sàng và triển vọng phát triển

X quang cắt lớp vú (DBT) đã được FDA phê duyệt và được đưa vào hướng dẫn chẩn đoán ung thư vú của nhiều tổ chức quốc tế như ACR. DBT được khuyến nghị sử dụng kết hợp với FFDM hoặc đơn độc trong sàng lọc ung thư vú, đặc biệt ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ cao hoặc mật độ tuyến vú cao. Trong tương lai, sự kết hợp DBT với các công nghệ khác như PET hoặc MRI sẽ cung cấp thông tin chẩn đoán toàn diện hơn. Việc ứng dụng rộng rãi DBT trong các cơ sở y tế sẽ cải thiện tỷ lệ phát hiện ung thư vú sớm, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân.

4.1. Khuyến cáo lâm sàng

ACR và các tổ chức quốc tế khác khuyến nghị sử dụng DBT trong sàng lọc ung thư vú cho phụ nữ có mật độ tuyến vú cao, tuổi từ 40-75. DBT cũng được khuyến cáo trong chẩn đoán những ca bị nghi ngờ ung thư vú để cải thiện độ chính xác.

4.2. Triển vọng phát triển

Trong tương lai, DBT sẽ tiếp tục được cải thiện về độ phân giải không gian và thời gian. Tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI) vào DBT sẽ hỗ trợ phát hiện tổn thương sớm, giảm tỷ lệ sót bệnh và dương tính giả, nâng cao hiệu quả chẩn đoán ung thư vú.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐINH NHÃ KHOA ỨNG DỤNG CHỤP X QUANG SỐ HÓA CẮT LỚP TUYẾN VÚ TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƢ VÚ ĐỀ ÁN THẠC SĨ ỨNG DỤNG Y HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐINH NHÃ KHOA ỨNG DỤNG CHỤP X QUANG SỐ HÓA CẮT LỚP TUYẾN VÚ TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƢ VÚ NGÀNH: ĐIỆN QUANG VÀ Y HỌC HẠT NHÂN (CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH) MÃ SỐ: 8720111 ĐỀ ÁN THẠC SĨ ỨNG DỤNG Y HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VÕ TẤN ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề án này là do bản thân thực hiện cùng sự hỗ trợ, tham khảo từ các tài liệu liên quan đến đề tài, không có sự đạo văn các tài liệu đó dưới bất kỳ hình thức nào, các kết quả được trình bày trong đề án là trung thực và khách quan.

Tác giả đề án Đinh Nhã Khoa. MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.i DANH MỤC ĐỐI CHIẾU ANH VIỆT. ii DANH MỤC HÌNH. iii DANH MỤC SƠ ĐỒ .iv DANH MỤC BẢNG.

v DANH MỤC BIỂU ĐỒ. vii Chƣơng 1.2 Người thực hiện .3 Lý do thực hiện đề án .4 Mục tiêu của đề án .5 Nhiệm vụ của đề án: .6 Phạm vi của đề án .1 Cơ sở để xây dựng đề án .2 Nội dung cơ bản của đề án .3 Tổ chức thực hiện đề án .4 Kết quả của đề án. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

i DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Tiếng Việt TÊN VIẾT TẮT TÊN ĐẦY ĐỦ BĐX Bất đối xứng BN Bệnh nhân BST Bướu sợi tuyến CĐHA Chẩn đoán hình ảnh GPB Giải phẫu bệnh TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh UTV Ung thư vú SA Siêu âm XQ X quang Tiếng Anh TÊN VIẾT TẮT TÊN ĐẦY ĐỦ PET Positron Emission Tomography. ii DANH MỤC ĐỐI CHIẾU ANH VIỆT TÊN VIẾT TẮT TÊN TIẾNG ANH TÊN TIẾNG VIỆT Hiệp hội Điện quang ACR American College of Radiology Hoa Kỳ Hệ thống d liệu và báo Breast imaging – Reporting and BI-RADS cáo kết quả hình ảnh data system tuyến vú Tư thế thẳng hay đ u – CC Craniocaudal projection chân X quang số hóa cắt lớp DBT Digital Breast Tomosynthesis tuyến vú Ung thư biểu mô ống DCIS Ductal Carcinoma in Situ tuyến vú tại chổ Cục Quản lý Dược The United States Food and FDA phẩm và Thực phẩm Drug Administration Hoa Kỳ FFDM Full-field digital mammography Xquang vú 2D số hóa Tổ chức ung thư toàn GLOBOCAN The Global Cancer Observatory c u Liệu pháp hormone thay HRT Hormone replacement therapy thế Mật độ vú trên X quang MBD Mammographic breast density tuyến vú Tư thế chếch trong- MLO Mediolateral Oblique ngoài PNL Posterior nipple line Đường đi núm vú. iii DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Giải phẫu tuyến vú .2 X quang vú tư thế MLO và tư thế CC.3 Đường đi núm vú (PNL) tương ứng trên hình chụp tư thế MLO và CC .4 Tư thế chụp MLO vú (T) và giải phẫu vú tương ứng .5 Minh họa các loại mật độ mô tuyến vú .6 Mật độ mô tuyến vú loại c .7 Các hình dạng của khối .8 Các loại đường bờ .10 Nhóm vôi hóa lành tính điển hình.11 Vôi hóa nghi ngờ ác tính .12 Sự phân bố các nốt vôi hóa .13 Dạng xáo trộn cấu trúc vú .14 Bất đối xứng khu trú .15 Đặc điểm bờ viền khối trên FFDM và DBT .16 Đặc điểm bờ tua gai trên FFDM và DBT .17 Đặc điểm bất đối xứng đậm độ .18 Đặc điểm biến dạng cấu trúc .19 Dấu hiệu biến dạng cấu trúc trên FFDM và DBT. iv DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Kế hoạch và tiến độ thực hiện.

v DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Phân công thực hiện hoạt động.2 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi .3 Lý do vào viện của bệnh nhân .4 T n suất mắc UTV theo bên vú tổn thương .5 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo đậm độ tuyến vú trên XQ .6 Các đặc điểm hình ảnh trên DBT và FFDM.7 Các đặc điểm của tổn thương dạng khối trên DBT và FFDM .8 Tỷ lệ tổn thương dạng khối trên DBT và FFDM .9 Đặc điểm hình dạng khối trên DBT và FFDM .10 Đặc điểm kích thước khối trên DBT và FFDM.11 Đặc điểm bờ viền khối trên DBT và FFDM .12 Đặc điểm mật độ khối trên DBT và FFDM.13 Đặc điểm BĐX khu trú trên DBT và FFDM theo kết quả GPB .14 Đặc điểm biến dạng cấu trúc trên DBT và FFDM theo kết quả GPB .15 Đặc điểm vôi hóa nghi ngờ ác tính trên DBT và FFDM .16 T n suất các nhóm hình thái vôi hóa nghi ngờ trên DBT và FFDM .17 T n suất phân bố vôi hóa nghi ngờ trên DBT và FFDM .18 Đặc điểm hạch nách nghi ngờ trên DBT và FFDM theo kết quả GPB .19 Phân loại BI-RADS trên FFDM .20 Phân loại BI-RADS trên DBT .21 Các giá trị của phương pháp FFDM, DBT .22 Giá trị của tổn thương dạng khối trên DBT trong chẩn đoán UTV .23 Giá trị của đặc điểm biến dạng cấu trúc, BĐX đậm độ, vôi hóa nghi ngờ, hạch nách nghi ngờ trên DBT trong chẩn đoán UTV.24 Giá trị của tổn thương dạng khối trên FFDM trong chẩn đoán UTV .25 Giá trị của đặc điểm biến dạng cấu trúc, BĐX đậm độ, vôi hóa nghi ngờ, hạch nách nghi ngờ trên FFDM trong chẩn đoán UTV.26 So sánh sự phù hợp phân loại BI-RADS gi a 2 phương pháp chụp DBT và FFDM .27 Mức độ phù hợp trong đánh giá một số dấu hiệu hình ảnh trên DBT và FFDM .28 So sánh độ nhạy và độ đặc hiệu của DBT gi a một số nghiên cứu. vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 T n suất mắc UTV theo vị trí u ở từng bên vú tổn thương .2 Phân bố đậm độ nhu mô tuyến vú theo nhóm tuổi .1 Tên đề án Ứng dụng chụp X quang số hóa cắt lớp tuyến vú trong chẩn đoán Ung thư vú.2 Ngƣời thực hiện - Tên người thực hiện: Đinh Nhã Khoa. - Tên người hướng dẫn: TS. - Đơn vị thực hiện: Bệnh viện Ung bướu - Thành phố Hồ Chí Minh.3 Lý do thực hiện đề án Ung thư vú (UTV) được xem là tổn thương nghiêm trọng nhất trong số các tổn thương khác nhau ở vú.1 UTV là bệnh ung thư phổ biến nhất trên toàn thế giới - l n đ u tiên vượt qua ung thư phổi vào năm 2020 - và là bệnh ung thư phổ biến nhất được chẩn đoán ở phụ n Mỹ.

Đây là nguyên nhân hàng đ u gây tử vong do ung thư ở các nước kém phát triển và là nguyên nhân gây tử vong do ung thư đứng hàng thứ hai ở phụ n Mỹ. Theo thống kê của GLOBOCAN, năm 2020 trên thế giới ước tính có khoảng 2.419 ca mới mắc (chiếm 11,7%) và 684.996 ca tử vong do UTV (chiếm 6,9%).555 ca UTV (chiếm 11,8% trong tổng số 183.000 ca ung thư) được báo cáo.2 Các số liệu thống kê cho thấy, ở các nước thu nhập thấp và thu nhập trung bình, một tỷ lệ lớn phụ n mắc bệnh UTV được chẩn đoán trễ và cuối cùng được phát hiện ở giai đoạn muộn. Do đó, việc nỗ lực thúc đẩy chẩn đoán sớm UTV sẽ giúp cải thiện kết quả và thời gian sống thêm cho BN.3 Việc chẩn đoán UTV dựa vào triệu chứng lâm sàng, SA, XQ vú 2D số hóa (Full-field digital mammography - FFDM) luôn được khuyến cáo trong t m soát UTV. Tuy nhiên, ở nh ng BN có mật độ mô tuyến đặc hay đặc không đồng đều (loại c-d), bản chất hai chiều của FFDM đã tạo ra hiệu ứng chồng lấp, dẫn đến giảm độ nhạy (các tổn thương có thể bị che lấp) và độ đặc .4 Chụp XQ số hóa cắt lớp tuyến vú (Digital Breast Tomosynthesis- DBT) ra đời là một ph n mở rộng của công nghệ hình ảnh được tích hợp vào hệ thống FFDM, giúp khắc phục hạn chế trên bằng cách tạo ra hình ảnh g n như 3D của vú và do đó, giảm ảnh hưởng của các cấu trúc chồng lấp.4 DBT sử dụng tia X liều thấp, trong đó, nguồn phát tia không đứng yên tại một vị trí mà di chuyển theo hình vòng cung, mỗi một góc di chuyển sẽ cho một hình cắt của tuyến vú; từ đó, ph n mềm máy tính sẽ “synthesized” – tổng hợp và tái tạo ra các lát cắt mỏng tới 1mm, hình thành nên hình ảnh 3D tuyến vú.5 DBT có khả năng cải thiện cả độ nhạy và độ đặc hiệu của hình ảnh trong sàng lọc UTV, dẫn đến nhiều ung thư được phát hiện hơn với ít tỉ lệ dương tính giả hơn.6 Trên thế giới và ở Việt Nam đã có nh ng nghiên cứu về giá trị của kỹ thuật chụp DBT, tuy nhiên, chưa có nhiều công trình về giá trị của DBT khi bổ sung vào FFDM làm tăng tỷ lệ phát hiện bệnh và mô tả tốt hơn các tổn thương vú.

Ngoài ra, việc trang bị hệ thống chụp DBT chưa rộng rãi tại các tuyến cơ sở, nên việc chẩn đoán UTV cho BN đặc biệt là nhóm phụ n có mô vú dày còn hạn chế. Từ nh ng lý do trên, chúng tôi thực hiện đề án “Ứng dụng chụp X quang số hóa cắt lớp tuyến vú trong chẩn đoán Ung thư vú” nhằm khảo sát các đặc điểm hình ảnh tuyến vú trên DBT so sánh với FFDM; từ đó, đưa ra được giá trị của kỹ thuật chụp DBT trong t m soát và chẩn đoán UTV.4 Mục tiêu của đề án 1.1 Mục tiêu chung Khảo sát đặc điểm hình ảnh và giá trị của DBT trong chẩn đoán tổn thương vú khu trú.2 Mục tiêu cụ thể Khảo sát đặc điểm hình ảnh của các tổn thương vú trên DBT và FFDM ở tổn thương lành/ ác tính. Khảo sát sự khác biệt của BI-RADS ở tổn thương vú trên FFDM và DBT.5 Nhiệm vụ của đề án: - Mô tả đặc điểm hình ảnh của các tổn thương vú khu trú lành và ác tính trên FFDM và DBT. - Khảo sát sự thay đổi phân độ BI-RADS của các tổn thương vú sau khi bổ sung DBT vào FFDM.

- Đánh giá hiệu quả của kỹ thuật chụp XQ cắt lớp tuyến vú dựa trên kết quả chụp FFDM và DBT của BN, đưa ra được tổng hợp về tính ứng dụng, độ khả thi và tương quan của phương pháp so với kỹ thuật trước (FFDM).6 Phạm vi của đề án 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ