CHƯƠNG 1: NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH 1. Khái niệm HTML là chữ viết tắt của Hypertext Markup Language tạm dịch là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản. Nó giúp người dùng tạo và cấu trúc các thành phần trong trang web hoặc ứng dụng, phân chia các đoạn văn, heading, links, blockquotes,. HTML không phải là ngôn ngữ lập trình, đồng nghĩa với việc nó không thể tạo ra các chức năng “động” được.
Nó chỉ giống như Microsoft Word, dùng để bố cục và định dạng trang web. 1 Ảnh HTML Các phần mềm dùng để lập trình HTML hiệu quả và tiết kiệm thời gian như: Sublime Text PHP designer NotePad++ Visual Studio Code… 1. Cách hoạt động HTML documents là files kết thúc với đuôi. Bạn có thể xem chúng bằng cách sử dụng bất kỳ trình duyệt web nào (như Google Chrome, Safari, hay Mozilla Firefox).
Trình duyệt đọc các files HTML này và xuất bản LỚP: 19DTHA5 Trang 1 NHÓM: 09 MÔN: LẬP TRÌNH WEB GVHD: Th.S Dương Thành Phết nội dung lên internet sao cho người đọc có thể xem được nó. Thông thường, trung bình một web chứa nhiều trang web HTML, ví dụ như: trang chủ, trang about, trang liên hệ, tất cả đều cần các trang HTML riêng. Mỗi trang HTML chứa một bộ các tag (cũng được gọi là elements), bạn có thể xem như là việc xây dựng từng khối của một trang web. Nó tạo thành cấu trúc cây thư mục bao gồm section, paragraph, heading, và những khối nội dung khác.
Hầu hết các HTML elements đều có tag mở và tag đóng với cấu trúc như <tag></tag>. Element ngoài cùng là bộ tag division (<div></div>), dùng để mark up chophần nội dung lớn. Nó bao gồm một tag tiêu đề (<h1></h1>), một tag subheading (<h2></h2>), 2văn bản (<p></p>), và một bước hình (<img>). Đoạn văn thứ 2 chứa tag chứa link (<a></a>) với attribute href chứa địa chỉURL đích.
Tag hình ảnh cũng có 2 attribute: src cho ảnh, và alt cho mô tả của hình. HTML tags có 2 loại chính: block-level và inline tags. Elements Block-level sẽ sử dụng toàn không gian trang web và luôn bắt đầu dòng mới của trang web. Headings và paragraph là những ví dụ chính của block tags.
Inline elements chỉ chiếm phần nhỏ không gian web và không bắt đầu dòng mới của trang web. Chúng thường dùng để định dạng nội dung bên trong của block level elements. Links và những tag nhấn mạnh là những tag inlines phổ biến. Ưu, nhược điểm a.
Ưu điểm Ngôn ngữ được sử dụng rộng lớn này có rất nhiều nguồn tài nguyên hỗ trợ vàcộng đồng sử dụng cực lớn. LỚP: 19DTHA5 Trang 2 NHÓM: 09 MÔN: LẬP TRÌNH WEB GVHD: Th.S Dương Thành Phết Sử dụng mượt mà trên hầu hết mọi trình duyệt. Có quá trình học đơn giản và trực tiếp. Mã nguồn mở và hoàn toàn miễn phí.
Markup gọn gàng và đồng nhất. Chuẩn chính của web được vận hành bởi World Wide Web Consortium(W3C). Dễ dàng tích hợp với các ngôn ngữ backend như PHP và Node. Nhược điểm Được dùng chủ yếu cho web tĩnh.
Đối với các tính năng động, bạn cần sử dụngJavaScript hoặc ngôn ngữ backend bên thứ 3 như PHP. Nó có thể thực thi một số logic nhất định cho người dùng. Vì vậy, hầu hết các trang đều cần được tạo riêng biệt, kể cả khi nó sử dụng cùng các yếu tố, như là headers hay footers. Một số trình duyệt chậm hỗ trợ tính năng mới.
Khó kiểm soát cảnh thực thi của trình duyệt (ví dụ, những trình duyệt cũ khôngrender được tag mới) 1. Khái niệm CSS là chữ viết tắt của Cascading Style Sheets, nó là một ngôn ngữ được sử dụng để tìm và định dạng lại các phần tử được tạo ra bởi các ngôn ngữ đánh dấu (HTML). Nói ngắn gọn hơn là ngôn ngữ tạo phong cách cho trang web. Bạn có thể hiểu đơn giản rằng, nếu HTML đóng vai trò định dạng các phần tử trên website như việc tạo ra các đoạn văn bản, các tiêu đề, bảng,…thì CSS sẽ giúp chúng ta có thể thêm style vào các phần tử HTML đó như đổi bố cục, màu sắc trang, đổi màu chữ, font chữ, thay đổi cấu trúc… CSS được phát triển bởi W3C (World Wide Web Consortium) vào năm 1996, vì một lý do đơn giản.
HTML không được thiết kế để gắn tag để giúp định dạng trang web. Bạn chỉ có thể dùng nó để “đánh dấu” lên site. Những tag như <font> được ra mắt trong HTML phiên bản 3.2, nó gây rất LỚP: 19DTHA5 Trang 3 NHÓM: 09 MÔN: LẬP TRÌNH WEB GVHD: Th.S Dương Thành Phết nhiều rắc rối cho lập trình viên. Vì website có nhiều font khác nhau, màu nền và phong cách khác nhau.
Để viết lại code cho trang web là cả một quá trình dài, cực nhọc. Vì vậy, CSS được tạo bởi W3C là để giải quyết vấn đề này. 2 Ảnh CSS Mối tương quan giữa HTML và CSS rất mật thiết. HTML là ngôn ngữ markup (nền tảng của site) và CSS định hình phong cách (tất cả những gì tạo nên giao diện website), chúng là không thể tách rời.
Cách hoạt động CSS sử dụng cấu trúc tiếng Anh đơn giản để tạo ra một bộ các quy tắc bạn có thể tận dụng. Như đã nói ở trên, HTML không được dùng để tạo phong cách cho các yếu tố, nó chỉ đánh dấu từng phần để biết được yếu tố đó là gì thôi. Ví dụ: <p>Đây là văn bản. Còn làm thế nào để tạo ra phong cách cho văn bản đó? Syntax của CSS rất đơn giản.
Nó có phần block chọn và block khai báo. Bạn chọn một yếu tố và khai báo làm gì với nó. Rất đơn giản phải không? Tuy nhiên, cũng có nhiều quy tắc cần ghi nhớ. Selector sẽ trỏ về yếu tố HTML bạn cần muốn tạo phong cách.
Block khai báo sẽ bao gồm một hay nhiều khai báo cách nhau bởi dấu chấm phẩy, Mỗi khai báo bao gồm một tên CSS và giá trị, cách nhấu bởi dấu 2 chấm. Khai báo CSS luôn kết thúc bằng dấu chấm phẩn, và block khai báo được đặt LỚP: 19DTHA5 Trang 4 NHÓM: 09 MÔN: LẬP TRÌNH WEB GVHD: Th.S Dương Thành Phết trong dấu ngoặc nhọn. Ưu điểm CSS Sự khác biệt giữa site có CSS và không có CSSrất dễ nhận biết. Trước khi sử dụng CSS, tất cả những phong cách của CSS cần được đính kèm vào trong HTML markup.
Có nghĩa là bạn cần tách ra để xác định các thành phần như background, font colors, canh hàng, vâng vâng. CSS giúp bạn định kiểu mọi thứ trên một file khác, bạn có thể tạo phong cách trước rồi sau đó tích hợp file CSS lên trên cùng của file HTML. Việc này giúp HTML markup rõ ràng và dễ quản lý hơn nhiều. Tóm lại,với CSS bạn không cần lặp lại các mô tả cho từng thanh phần.
Nó tiết kiệm thời gian, làm code ngắn lại để bạn có thể kiểm soát lỗi dễ dàng hơn. CSS giúp bạn có nhiều styles trên một trang web HTML, vì vậy, khả năng điều chỉnh trang gần như vô hạn? 1. Tổng quan về C# và JavaScript 1. Khái niệm C# (hay C sharp) là một ngôn ngữ lập trình đơn giản, được phát triển bởi đội ngũ kỹ sư của Microsoft vào năm 2000.
C# là ngôn ngữ lập trình hiện đại, hướng đối tượng và được xây dựng trên nền tảng của hai ngôn ngữ phổ biến nhất là C++ và Java. Trong các ứng dụng Windows truyền thống, mã nguồn chương trình được biên dịch trực tiếp thành mã thực thi của hệ điều hành. Trong các ứng dụng sử dụng .NET Framework, mã nguồn chương trình (C#, VB.NET) được biên dịch thành mã ngôn ngữ trung gian MSIL (Microsoft intermediate language). Sau đó mã này được biên dịch bởi Common Language Runtime (CLR) để trở thành mã thực thi của hệ điều hành.
Hình bên dưới thể hiện quá trình chuyển đổi MSIL code thành native code. LỚP: 19DTHA5 Trang 5 NHÓM: 09 MÔN: LẬP TRÌNH WEB GVHD: Th.S Dương Thành Phết Hình 1. 3 Mô hình C# C# với sự hỗ trợ mạnh mẽ của .NET Framework giúp cho việc tạo một ứng dụng Windows Forms hay WPF (Windows Presentation Foundation), phát triển game, ứng dụng Web, ứng dụng Mobile trở nên rất dễ dàng. Các đặc trưng của C# C# loại bỏ một vài sự phức tạp và rối rắm của những ngôn ngữ như Java và c++, bao gồm việc loại bỏ những macro, những template, đa kế thừa, và lớp cơ sở ảo (virtualbase class).
Ngôn ngữ C# đơn giản vì nó dựa trên nền tảng C và C++. Nếu chúng ta thân thiện với C và C++ hoặc thậm chí là Java, chúng ta sẽ thấy C# khá giống về diện mạo, cú pháp, biểu thức, toán tử và những chức năng khác được lấy trực tiếp từ ngôn ngữ C và C++, nhưng nó đã được cải tiến để làm cho ngôn ngữ đơn giản hơn. Ưu, nhược điểm a. Ưu diểm – Gần gũi với các ngôn ngữ lập trình thông dụng như C++, Java, Pascal.
– Xây dựng dựa trên nền tảng của các ngôn ngữ lập trình mạnh nên thừahưởng những ưu điểm của chúng. – Cải tiến các khuyết điểm của C/C++ như con trỏ, hiệu ứng phụ,. LỚP: 19DTHA5 Trang 6 NHÓM: 09 MÔN: LẬP TRÌNH WEB GVHD: Th.S Dương Thành Phết – Dễ dàng tiếp cận, dễ phát triển. – Được sự chống lưng của.
Nhược điểm – Nhược điểm lớn nhất của C# là chỉ chạy trên nền Windows và có cài. Thao tác đối với phần cứng yếu hơn so với ngôn ngữ khác, hầuhết phải dựa vào windows. Khái niệm Javascript là một ngôn ngữ lập trình kịch bản dựa vào đối tượng phát triển có sẵn hoặc tự định nghĩa. Javascript được sử dụng rộng rãi trong các ứngdụng Website.
Javascript được hỗ trợ hầu như trên tất cả các trình duyệt như Firefox, Chrome,. trên máy tính lẫn điện thoại. Nhiệm vụ của Javascript là xử lý những đối tượng HTML trên trình duyệt. Nó có thể can thiệp với các hành động như thêm / xóa / sửa các thuộc tính CSS và các thẻ HTML một cách dễ dàng.
Hay nói cách khác, Javascript là một ngôn ngữ lập trình trên trình duyệt ở phía client. Tuy nhiên, hiện nay với sự xuất hiện của NodeJS đã giúp cho Javascript có thể làm việc ở backend. Ưu, nhược điểm a. Ưu điểm LỚP: 19DTHA5 Trang 7 NHÓM: 09 MÔN: LẬP TRÌNH WEB GVHD: Th.S Dương Thành Phết JavaScript có các ưu điểm được xem là vượt trội so với các đối thủkhác trong các trường hợp thực tế như: Chương trình JavaScript rất dễ học.
Lỗi JavaScript dễ phát hiện và sẽ giúp bạn sửa lỗi nhanh hơn. Các trình duyệt web có thể dịch nó bằng HTML mà không cần một compiler. JS hoạt động trên rất nhiều nền tảng và trình duyệt khác nhau. Được đánh giá là ngôn ngữ lập trình nhẹ, nhanh so với các ngônngữ khác.