Luận văn vị trí vai trò trợ giúp viên pháp lý - Nguyễn Thị Nga

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vị trí vai trò trợ giúp viên pháp lý trong tố tụng hình sự Việt Nam, phân tích thực tiễn tại Lai Châu và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Trường đại học

Đại học Luật Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

thesis

2020

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Vị trí vai trò trợ giúp viên pháp lý tố tụng hình sự Tổng quan và khái niệm cốt lõi

Trợ giúp viên pháp lý (TGVPL) đóng vai trò then chốt trong hệ thống tư pháp hình sự Việt Nam, đặc biệt trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người nghèo, người dân tộc thiểu số, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Theo Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017 và Bộ luật Tố tụng hình sự (BLTTHS) năm 2015, trợ giúp viên pháp lý tố tụng hình sự được xác định là người thực hiện hoạt động tư pháp không vì lợi nhuận, nhằm đảm bảo quyền tiếp cận công lý cho các đối tượng yếu thế. Vị trí của TGVPL không chỉ mang tính hỗ trợ mà còn mang tính bảo vệ – một yếu tố then chốt trong chiến lược cải cách tư pháp quốc gia. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Nga (2020) tại Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội khẳng định rằng: “Vai trò của TGVPL trong tố tụng hình sự thể hiện rõ nét quan điểm, chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước trong việc bảo vệ quyền con người, quyền công dân”. Việc xác định đúng vị trí vai trò trợ giúp viên pháp lý tố tụng hình sự là nền tảng để hoàn thiện khung pháp lý và nâng cao hiệu quả thực thi công lý.

1.1. Khái niệm trợ giúp viên pháp lý theo pháp luật Việt Nam

Theo Điều 2 Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017, trợ giúp viên pháp lý là người được Nhà nước cấp chứng chỉ hành nghề, thực hiện hoạt động trợ giúp pháp lý miễn phí cho đối tượng thuộc diện được trợ giúp. Trong tố tụng hình sự, TGVPL không chỉ cung cấp tư vấn pháp lý mà còn tham gia trực tiếp vào các giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử để bảo vệ quyền lợi cho người bị buộc tội, bị hại hoặc nguyên đơn dân sự. Đây là điểm khác biệt căn bản so với vai trò của luật sư thông thường, bởi TGVPL hoạt động vì mục tiêu công ích, không vụ lợi.

1.2. Cơ sở pháp lý quy định vị trí vai trò của TGVPL trong tố tụng hình sự

Cơ sở pháp lý chính bao gồm BLTTHS 2015, Luật Trợ giúp pháp lý 2017 và các văn bản hướng dẫn thi hành. BLTTHS năm 2015 lần đầu tiên ghi nhận rõ quyền tham gia tố tụng của TGVPL như một chủ thể độc lập, có quyền thu thập tài liệu, gặp người bị tạm giữ, đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng. Những quy định này phản ánh cam kết của Việt Nam trong việc thực thi các điều ước quốc tế về quyền con ngườitiếp cận công lý, đồng thời khẳng định vai trò trợ giúp viên pháp lý không chỉ mang tính hình thức mà có giá trị thực chất trong quá trình tố tụng.

II. Những thách thức trong thực tiễn áp dụng vai trò trợ giúp viên pháp lý tố tụng hình sự

Mặc dù khung pháp lý đã được hoàn thiện đáng kể sau năm 2015, thực tiễn áp dụng vai trò trợ giúp viên pháp lý tố tụng hình sự vẫn bộc lộ nhiều hạn chế. Tại các địa phương như Lai Châu – nơi có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, tỷ lệ người dân tộc thiểu số cao – hoạt động trợ giúp pháp lý gặp nhiều rào cản về nhân lực, nhận thức và cơ chế phối hợp. Theo số liệu từ Trung tâm Trợ giúp pháp lý Lai Châu (2020), chỉ khoảng 30% vụ án hình sự có sự tham gia của TGVPL, chủ yếu tập trung ở giai đoạn xét xử, trong khi vai trò ở giai đoạn điều tra và truy tố gần như bị bỏ trống. Nguyên nhân chính đến từ việc quy định pháp luật về quyền hạn của TGVPL còn chung chung, thiếu cơ chế cưỡng chế khi quyền bị xâm phạm. Ngoài ra, nhận thức của cơ quan tiến hành tố tụng về vị trí vai trò trợ giúp viên pháp lý chưa đầy đủ, dẫn đến tình trạng xem nhẹ hoặc cản trở hoạt động của TGVPL. Điều này làm giảm hiệu quả bảo vệ quyền lợi cho người yếu thế và gia tăng rủi ro oan sai, bỏ lọt tội phạm.

2.1. Hạn chế về quy định pháp luật và cơ chế thực thi

Một số điều khoản trong BLTTHS 2015 chưa phân định rõ ranh giới giữa quyền của TGVPL và quyền của luật sư. Ví dụ, TGVPL không được quyền yêu cầu giám định hoặc trưng cầu giám định như luật sư. Điều này làm giảm năng lực tranh tụng và hạn chế khả năng làm sáng tỏ sự thật khách quan của vụ án. Ngoài ra, thiếu cơ chế xử lý khi cơ quan tố tụng từ chối cho TGVPL tiếp cận hồ sơ hoặc gặp người bị tạm giam.

2.2. Thực trạng tại các địa phương khó khăn như Lai Châu

Tại Lai Châu, số lượng trợ giúp viên pháp lý chỉ chiếm dưới 10% nhu cầu thực tế. Nhiều TGVPL kiêm nhiệm, thiếu chuyên môn sâu về tố tụng hình sự, dẫn đến chất lượng tham gia vụ án chưa cao. Bên cạnh đó, rào cản ngôn ngữ, phong tục tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số khiến việc truyền đạt quyền và nghĩa vụ pháp lý trở nên phức tạp. Đây là minh chứng rõ ràng cho sự chênh lệch giữa quy định pháp lý và thực tiễn áp dụng.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả vai trò trợ giúp viên pháp lý trong tố tụng hình sự

Để phát huy vị trí vai trò trợ giúp viên pháp lý tố tụng hình sự, cần áp dụng đồng bộ các phương pháp nâng cao hiệu quả trên cả ba phương diện: pháp lý, tổ chức và đào tạo. Trước hết, cần sửa đổi BLTTHS để trao cho TGVPL quyền hạn ngang bằng với luật sư trong các hoạt động thu thập chứng cứ, yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng và tham gia tranh tụng. Thứ hai, cần xây dựng cơ chế phối hợp bắt buộc giữa cơ quan tiến hành tố tụng và Trung tâm Trợ giúp pháp lý, trong đó quy định rõ thời điểm và cách thức thông báo cho TGVPL khi có đối tượng đủ điều kiện được trợ giúp. Cuối cùng, tăng cường đào tạo chuyên sâu về kỹ năng tố tụng hình sự cho đội ngũ TGVPL, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Nga (2020) đề xuất: “Cần coi TGVPL là một chủ thể độc lập trong hệ thống tư pháp, không phải là ‘phiên bản miễn phí’ của luật sư, mà là người bảo vệ công lý cho nhóm yếu thế”.

3.1. Hoàn thiện khung pháp lý về quyền và nghĩa vụ của TGVPL

Cần sửa đổi Điều 75 và Điều 85 BLTTHS để mở rộng quyền thu thập chứng cứ, yêu cầu giám định và tham gia tranh luận tại phiên tòa cho TGVPL. Đồng thời, bổ sung quy định xử lý hành vi cản trở hoạt động hợp pháp của TGVPL, tương tự như đối với luật sư.

3.2. Tăng cường năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp

Các khóa đào tạo chuyên đề về tố tụng hình sự, kỹ năng phỏng vấn người bị tạm giam, và kiến thức về quyền con người cần được tổ chức định kỳ. Bên cạnh đó, xây dựng bộ tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp riêng cho TGVPL, nhấn mạnh tinh thần phục vụ công ích và trung lập.

IV. Ứng dụng thực tiễn Bài học từ hoạt động trợ giúp pháp lý tại Lai Châu

Trường hợp Lai Châu là minh chứng điển hình cho cả thành công và thách thức trong việc hiện thực hóa vị trí vai trò trợ giúp viên pháp lý tố tụng hình sự. Từ năm 2015 đến 2020, Trung tâm Trợ giúp pháp lý Lai Châu đã tham gia hơn 120 vụ án hình sự, trong đó 65% dẫn đến việc giảm nhẹ hình phạt hoặc đình chỉ vụ án do phát hiện sai sót tố tụng. Tuy nhiên, chỉ 22% TGVPL tham gia từ giai đoạn điều tra, cho thấy sự thiếu kết nối với cơ quan công an. Một ứng dụng thực tiễn hiệu quả là mô hình “Tư vấn pháp lý lưu động” tại các xã vùng cao, giúp người dân tiếp cận thông tin về quyền được trợ giúp ngay từ khi bị bắt giữ. Mô hình này đã làm tăng 40% số vụ án có TGVPL tham gia trong năm 2019. Dẫn chứng từ luận văn của Nguyễn Thị Nga cho thấy: “Khi TGVPL tham gia từ đầu, tỷ lệ oan sai giảm rõ rệt, và niềm tin của người dân vào hệ thống tư pháp được củng cố”.

4.1. Mô hình tư vấn pháp lý lưu động và hiệu quả đạt được

Mô hình này do Trung tâm TGPL Lai Châu phối hợp với chính quyền địa phương triển khai, sử dụng đội ngũ TGVPL biết tiếng dân tộc. Kết quả: 85% người được tư vấn hiểu rõ quyền im lặng, quyền có người bào chữa – những quyền cốt lõi trong tố tụng hình sự.

4.2. Tác động của TGVPL đến chất lượng xét xử và niềm tin công lý

Các vụ án có TGVPL tham gia đầy đủ có tỷ lệ kháng cáo giảm 30% so với các vụ không có. Điều này chứng minh vai trò trợ giúp viên pháp lý không chỉ bảo vệ cá nhân mà còn góp phần ổn định xã hội và nâng cao hiệu quả tư pháp.

V. Câu hỏi thường gặp về vị trí vai trò trợ giúp viên pháp lý tố tụng hình sự

Người dân và ngay cả cán bộ tư pháp thường đặt ra những câu hỏi thường gặp liên quan đến trợ giúp viên pháp lý tố tụng hình sự, phản ánh sự mơ hồ trong nhận thức. Một trong những câu hỏi phổ biến là: “TGVPL có khác gì luật sư?”. Câu trả lời là: TGVPL hoạt động miễn phí, phục vụ đối tượng chính sách, trong khi luật sư hành nghề vì lợi nhuận. Câu hỏi khác: “TGVPL có thể tham gia từ khi nào trong vụ án?”. Theo BLTTHS, TGVPL có quyền tham gia ngay từ khi người bị buộc tội bị tạm giữ. Câu hỏi thứ ba: “TGVPL có quyền tranh luận tại tòa không?”. Có – nhưng thực tế nhiều tòa án vẫn hạn chế vai trò này do thiếu hướng dẫn cụ thể. Việc giải đáp minh bạch các câu hỏi thường gặp giúp nâng cao nhận thức và thúc đẩy sự tham gia tích cực của TGVPL trong hệ thống tư pháp.

5.1. Sự khác biệt giữa trợ giúp viên pháp lý và luật sư trong tố tụng hình sự

Khác biệt chủ yếu nằm ở mục đích hành nghề và đối tượng phục vụ. TGVPL do Nhà nước quản lý, không thu phí; luật sư thuộc tổ chức hành nghề tư nhân. Tuy nhiên, về năng lực pháp lý, cả hai đều có quyền như nhau – nếu pháp luật được sửa đổi đầy đủ.

5.2. Quyền tham gia tố tụng của TGVPL từ giai đoạn nào

Theo Điều 75 BLTTHS 2015, TGVPL có quyền tham gia ngay khi người bị buộc tội bị tạm giữ, tạm giam. Tuy nhiên, thực tế nhiều cơ quan điều tra không thông báo, dẫn đến việc TGVPL chỉ biết khi vụ án chuyển sang viện kiểm sát.

VI. Tương lai của vị trí vai trò trợ giúp viên pháp lý trong cải cách tư pháp hình sự

Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh cải cách tư pháp, vị trí vai trò trợ giúp viên pháp lý tố tụng hình sự sẽ ngày càng được củng cố như một trụ cột bảo vệ quyền con người. Hướng đi tương lai bao gồm: (1) Xây dựng hệ thống TGPL chuyên nghiệp, tách biệt khỏi cơ quan tư pháp để đảm bảo tính độc lập; (2) Số hóa quy trình đăng ký và phân công TGVPL, giúp kết nối nhanh với cơ quan tiến hành tố tụng; (3) Đưa hoạt động TGPL vào chỉ số cải cách hành chính và tư pháp cấp tỉnh. Như kết luận của luận văn Nguyễn Thị Nga (2020): “TGVPL không chỉ là người hỗ trợ pháp lý, mà là người gác cửa công lý cho những người không có tiếng nói trong xã hội”. Việc đầu tư vào trợ giúp viên pháp lý chính là đầu tư vào công bằng xã hội và niềm tin vào pháp luật.

6.1. Xu hướng chuyên nghiệp hóa và độc lập hóa hoạt động TGPL

Nhiều quốc gia đã chuyển TGPL thành cơ quan độc lập, không trực thuộc Bộ Tư pháp. Việt Nam cần nghiên cứu mô hình này để đảm bảo TGVPL không bị chi phối bởi cơ quan điều tra hoặc truy tố.

6.2. Vai trò của TGVPL trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Khi Việt Nam tham gia các điều ước quốc tế như ICCPR, vai trò của TGVPL trở thành thước đo cam kết về quyền được bào chữatiếp cận công lý. Đây là động lực mạnh mẽ để hoàn thiện pháp luật và thực tiễn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn vị trí vai trò của trợ giúp viên pháp lý trong hoạt động tố tụng hình sự việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1. dd Chương 2: THỰC TIỀN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VE VITRi, VAITRO CUA TRỢ GIÚP VIÊN PHÁP LÝ TRONG TÓ TỰỤNG HÌNH SỰ. Pháp luật về vị trí, vai trò của trợ giúp viên pháp lý trong tố tụng hình sự25 2.1, Giai đoạn từ 1045 đẫn trước QOS occ ceeeeeerivee. Giai đoạn từ 2015 dén nay.

Thực tiễn về vị trí, vai trò của trợ giúp viên pháp lý trong tố tụng hình sự trên địa bàn tỉnh Lai Châu.-- ee SL DANH MỤC CÁC BẰNG, BIẾU ĐỜ Sốbang hiệu an bd Tén bang Trang Bằng l: Tình hình TŒPL của Trung tâm trợợ giúp giúp pháp pháp lý lý Lai 56 Chau Bang 2: | Tỉnh hình tham gia tổ tung hinh su của TŒVPL 58 Bang 3: | Vai trò của trợ giúp viên pháp lý trong tố tụng hình sự 60 Tỷ lệ số hượng vụ án có TGŒVPI từ giai đoạn điều tra, Bang 4: hoe 62 truy (Ô và xét xử Aế hiệu biểu dồ Tên bằng Trang “kak Tình hình than gia của TGVPL trong tố tụng hình. Biên đồ 1: 38 sự tính Lai Châu DANH MỤC CÁC TỪ VIET TGPL Trợ giúp pháp lý TGVPL Trợ giúp viên pháp lý TTIE Tế tụng hình sự 3. Khải quát về điều kiện kinh tổ, xã hội ở Lai Châu có ảnh hưởng đến hoạt động trợ giúp pháp lý cũng như vị trí, vai trò của Hợ giúp viên pháp Ip. Quá trình hình thành và phái triển của Trung tâm TP, tình L.

Iroại động trợ giúp pháp lÈ của trợ giúp viên pháp lý Trung tâm TGPL tình Lai Châu trong lÔ tụng hình Sự. Một số hạn chế, tấn lgivà nguyên nhÂM,.63 Tiểu kết chương 2.68 Chương 3: HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIEU QUÁ HOẠT ĐỌNG CỦA TRỢ GIÚP VIÊN PHÁP LÝ TRONG TO TUNG HINH ST”. Cơ sử, yêu cầu của việc hoàn thiện pháp luật về trợ giúp viên pháp lý trong tả tụng hình sự'. Điều kiện tụ' nhiên, vị trí địa lý.

Hoan thiện nháp luật. Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của TGVPL Irong TTIIS?% ‘Tiéu kết chương 3 78 KẾT LUẬN DANH MỤC TẢI LIỆU THAM KHẢO 3. Khải quát về điều kiện kinh tổ, xã hội ở Lai Châu có ảnh hưởng đến hoạt động trợ giúp pháp lý cũng như vị trí, vai trò của Hợ giúp viên pháp Ip. Quá trình hình thành và phái triển của Trung tâm TP, tình L.

Iroại động trợ giúp pháp lÈ của trợ giúp viên pháp lý Trung tâm TGPL tình Lai Châu trong lÔ tụng hình Sự. Một số hạn chế, tấn lgivà nguyên nhÂM,.63 Tiểu kết chương 2.68 Chương 3: HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIEU QUÁ HOẠT ĐỌNG CỦA TRỢ GIÚP VIÊN PHÁP LÝ TRONG TO TUNG HINH ST”. Cơ sử, yêu cầu của việc hoàn thiện pháp luật về trợ giúp viên pháp lý trong tả tụng hình sự'. Điều kiện tụ' nhiên, vị trí địa lý.

Hoan thiện nháp luật. Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của TGVPL Irong TTIIS?% ‘Tiéu kết chương 3 78 KẾT LUẬN DANH MỤC TẢI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC BẰNG, BIẾU ĐỜ Sốbang hiệu an bd Tén bang Trang Bằng l: Tình hình TŒPL của Trung tâm trợợ giúp giúp pháp pháp lý lý Lai 56 Chau Bang 2: | Tỉnh hình tham gia tổ tung hinh su của TŒVPL 58 Bang 3: | Vai trò của trợ giúp viên pháp lý trong tố tụng hình sự 60 Tỷ lệ số hượng vụ án có TGŒVPI từ giai đoạn điều tra, Bang 4: hoe 62 truy (Ô và xét xử Aế hiệu biểu dồ Tên bằng Trang “kak Tình hình than gia của TGVPL trong tố tụng hình. Biên đồ 1: 38 sự tính Lai Châu ly / Ta Thi Minh Ly / Nha nude và Pháp luật. 77 — 83; Bản về pham vi điều chỉnh của Luật TGPL / Dỗ Xuân Lân / Dan chủ và Pháp luật.

18 — 20; Hảo đảm quyển con người, quyển công dân trong TGPL / Cù Thu Anh Dân chủ và Pháp luật. Số chuyên để: Báo đảm quyền con người và quyển công dân bằng thiết chế tư pháp /2014, tr. 92 — 106; Bảo đâm quyền dược TGPL của công dân / Hoàng, Văn hịehĩa // Nghiên cứu lập pháp. 5 11; Diều chính pháp luật về TGPL ở Việt Nam trong điều kiện đổi mới : luận án tiển sĩ luật học (2008) - Ta Minh Lý; Người hướng din khoa học: TS.

Nguyễn Đình Lộc, PGS. Thái Vinh Thắng; Hoàn thiện pháp luậi về người thực hiện TGPL ở ViệI Nam : luận văn thạc sĩ luậi học (2004/ Vũ Hồng Tuyến; PGS. Hoàng Thế Liên hướng dẫn; Hoản thiện pháp hiật về TGPT. cho người nghèo và đối tượng chính sách ở Việt Nam hiện nay: luận văn thạc sĩ luậi học (2012) / Nguyễn Thị Hồng Kiên ; PGS.

Nguyễn Minh Đoan Imớng dn; Pháp luật về TGŒPI, và thực tiễn thi hảnh tại tỉnh Bắc Kạn: luận văn thạc sĩ luật học (2017) / Lường Dúc Thắng ; TS. Doàn Thị Tế Uyên hướng dẫn, và các công trình nghiên cứn khác liên quan đến vị trí, vai tra của TGVPL trang hoạt động ''THS. Tuy nhiên, chua có công trình nghiên cứu chuyên sâu nào về vị tri, vai trò của TGVPL (rong hoạt động TTHS Việt Nam, nhất là các quy định trong, Tộ luật TTHI5 năm 2015 và Luật TGPL năm 2017. Các công trình nghiên cứu trên đây chỉ nghiên cứu, dễ cập đến một số khía cạnh liên quan dễn vị trí trò của TGVPL mà chưa có công trình nào nghiên cứu đây đủ, toàn diện và hệ thống về vị trí, vai trò của TGVPL trong hoạt động TTHIS Việt Nam, đo đó mục tiêu, dỗi tượng và phạm vỉ nghiên cứu của Luận văn không trùng lặp với các công trình đã công bố.

"Trước yêu cầu hoàn thiện các quy định về vị tri, vai tO cla TGVPL trong hoạt động TTHS Việt Nam, việc nghiên cứu một cách có hệ thống về chế định này mang ý nghĩa lý hận và thực tiễn sâu sắc. Những định hướng của Imận văn hy vọng sẽ đem lại những kết quả thiết thực cho việc hoàn thiện 4 MỞ PAU 1. Tính cấp thiết của để tài nghiên cứu Trong nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Trợ giúp pháp Tý (TGPL) gắn với quá trình piải quyết những vấn dé nay sinh trong các mối quan hệ xã hội đã giúp nâng cao nhận thức pháp luật cho người nghéo, người thuộc nhóm yếu thể, để bị tổn thương trong xã hội. Dây là một quá trình giáo đục ý thúc pháp luật đối với xã hội thông qua sự quản ý của Nhà nước bằng pháp luật, xác định cụ thé quyển và nghĩa vụ của mỗi chủ thể đối với Nhà nước và xã hội và các trước chủ thể khác, để từ đó họ nhận thấy được những.

hành vĩ được phép làm và những hành vị không được phép làm. Đặc biệU, thông qua những vụ việc cụ thể, TGPI. đã giúp những nhóm người này nắm bắt được nội dung pháp luật và cách thức áp đụng để giải quyết các van dé cu thể trong cuộc sống để các chủ thể này nắm được nội đung các văn bản pháp luật, hiểu và van dụng, sử dụng pháp luật một cách chính xác, tích cực dé bao vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi tham pia các quan hệ xã hội. 'TGPL còn thể hiện nguyên tắc của Hiến pháp “ha nước quản ý xổ hội bằng pháp luật, “mọi nguời đều bình đằng tuóc pháp luật'.

Trên cơ sở này, Luật TGPL và Luật TTHS dã khẳng dinh vi trí, vai trò của TGPL dối với các đối tượng yếu thế khi tham gia TTI1S, đồng thời góp phần bâo vệ quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của những người. yếu thé trong các vụ án hình sự. Thông qua hoạt động của mình, TGPL giúp nnười nghèo, những đỗi tượng chính sách, đối tượng yếu thế khác nâng cao nhận thúc vềquyền và các biện pháp bảo vệ quyền khi tham gia tố tụng, đồng thời cũng giúp họ hiểu biết hơn về pháp luật, hiểu rõ các thiết chế bảo vệ quyền và lọi ich hop pháp của họ. triển khai thực hiện hoạt dộng 'TGPL Nhà nước, với.

sự 1a đời của Luật TGPL 2006 và luật trợ piúp 2017 dã đạt được những thành. quả đáng kể trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người nghèo, đối tượng chính sách và các đối lượng yếu thế trong xã hội đối với các vụ án hình 1 DANH MỤC CÁC TỪ VIET TGPL Trợ giúp pháp lý TGVPL Trợ giúp viên pháp lý TTIE Tế tụng hình sự 3. Khải quát về điều kiện kinh tổ, xã hội ở Lai Châu có ảnh hưởng đến hoạt động trợ giúp pháp lý cũng như vị trí, vai trò của Hợ giúp viên pháp Ip. Quá trình hình thành và phái triển của Trung tâm TP, tình L.

Iroại động trợ giúp pháp lÈ của trợ giúp viên pháp lý Trung tâm TGPL tình Lai Châu trong lÔ tụng hình Sự. Một số hạn chế, tấn lgivà nguyên nhÂM,.63 Tiểu kết chương 2.68 Chương 3: HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIEU QUÁ HOẠT ĐỌNG CỦA TRỢ GIÚP VIÊN PHÁP LÝ TRONG TO TUNG HINH ST”. Cơ sử, yêu cầu của việc hoàn thiện pháp luật về trợ giúp viên pháp lý trong tả tụng hình sự'. Điều kiện tụ' nhiên, vị trí địa lý.

Hoan thiện nháp luật. Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của TGVPL Irong TTIIS?% ‘Tiéu kết chương 3 78 KẾT LUẬN DANH MỤC TẢI LIỆU THAM KHẢO ly / Ta Thi Minh Ly / Nha nude và Pháp luật. 77 — 83; Bản về pham vi điều chỉnh của Luật TGPL / Dỗ Xuân Lân / Dan chủ và Pháp luật. 18 — 20; Hảo đảm quyển con người, quyển công dân trong TGPL / Cù Thu Anh Dân chủ và Pháp luật.

Số chuyên để: Báo đảm quyền con người và quyển công dân bằng thiết chế tư pháp /2014, tr. 92 — 106; Bảo đâm quyền dược TGPL của công dân / Hoàng, Văn hịehĩa // Nghiên cứu lập pháp. 5 11; Diều chính pháp luật về TGPL ở Việt Nam trong điều kiện đổi mới : luận án tiển sĩ luật học (2008) - Ta Minh Lý; Người hướng din khoa học: TS. Nguyễn Đình Lộc, PGS.

Thái Vinh Thắng; Hoàn thiện pháp luậi về người thực hiện TGPL ở ViệI Nam : luận văn thạc sĩ luậi học (2004/ Vũ Hồng Tuyến; PGS. Hoàng Thế Liên hướng dẫn; Hoản thiện pháp hiật về TGPT. cho người nghèo và đối tượng chính sách ở Việt Nam hiện nay: luận văn thạc sĩ luậi học (2012) / Nguyễn Thị Hồng Kiên ; PGS. Nguyễn Minh Đoan Imớng dn; Pháp luật về TGŒPI, và thực tiễn thi hảnh tại tỉnh Bắc Kạn: luận văn thạc sĩ luật học (2017) / Lường Dúc Thắng ; TS.

Doàn Thị Tế Uyên hướng dẫn, và các công trình nghiên cứn khác liên quan đến vị trí, vai tra của TGVPL trang hoạt động ''THS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ