Luận văn vi phạm kỷ luật lao động - Nguyễn Thị Kim Anh 2018

Luận văn thạc sĩ luật học nghiên cứu vi phạm pháp luật kỷ luật lao động, các biện pháp xử lý vi phạm theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ luật học

2018

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách Nhận Diện Vi Phạm Pháp Luật Kỷ Luật Lao Động Việt Nam

Vi phạm pháp luật kỷ luật lao động Việt Nam là hành vi trái với quy định của pháp luật liên quan đến nội quy lao động, trình tự xử lý kỷ luật và quyền lợi của người lao động (NLĐ) hoặc người sử dụng lao động (NSDLĐ). Theo luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Kim Anh (2018), các vi phạm pháp luật kỷ luật lao động thường xuất phát từ sự thiếu hiểu biết pháp luật, áp đặt đơn phương hoặc lạm dụng quyền quản lý. Các hành vi phổ biến bao gồm: sa thải NLĐ đang mang thai, trừ lương không căn cứ, xử lý kỷ luật không tuân thủ trình tự pháp luật. Việc nhận diện sớm các hành vi vi phạm kỷ luật lao động giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp và duy trì môi trường làm việc công bằng. Đặc biệt, nội quy lao động bằng văn bản là căn cứ pháp lý bắt buộc để xử lý vi phạm – điều nhiều doanh nghiệp vẫn bỏ qua. Việc thiếu nội quy lao động đăng ký với cơ quan chức năng khiến mọi hình thức xử lý kỷ luật trở nên vô hiệu. Nhận diện vi phạm pháp luật về kỷ luật lao động không chỉ dựa trên hành vi cụ thể mà còn phải xem xét tính hợp pháp của quy trình xử lý. Đây là bước đầu tiên và then chốt để ngăn chặn xử lý kỷ luật lao động trái pháp luật.

1.1. Các Dạng Vi Phạm Pháp Luật Kỷ Luật Lao Động Phổ Biến

Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động thường gặp bao gồm: sa thải NLĐ trái luật (như khi đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi), trừ lương không có căn cứ, không xây dựng nội quy lao động bằng văn bản, hoặc xử lý kỷ luật lao động không đúng trình tự. Nhiều NSDLĐ còn tự ý áp đặt hình thức kỷ luật mà không thông báo cho NLĐ hoặc không có biên bản vi phạm. Những hành vi này không chỉ vi phạm Bộ luật Lao động (BLLĐ) mà còn xâm phạm quyền con người và quyền lao động cơ bản.

1.2. Cơ Sở Pháp Lý Nhận Diện Vi Phạm Kỷ Luật Lao Động

Cơ sở pháp lý chủ yếu là Bộ luật Lao động năm 2019 (sửa đổi 2022) và các văn bản hướng dẫn thi hành. Điều 127 BLLĐ quy định rõ các hình thức xử lý kỷ luật lao động hợp pháp: khiển trách, kéo dài thời hạn nâng lương, cách chức, sa thải. Mọi hành vi xử lý ngoài danh mục này hoặc không tuân thủ trình tự xử lý kỷ luật đều bị coi là vi phạm pháp luật về kỷ luật lao động. Ngoài ra, nội quy lao động phải được đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước – điều kiện bắt buộc để xử lý vi phạm có hiệu lực pháp lý.

II. Thách Thức Trong Xử Lý Vi Phạm Kỷ Luật Lao Động Tại Việt Nam

Thực tiễn xử lý vi phạm pháp luật về kỷ luật lao động tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Anh (2018), vi phạm kỷ luật lao động không chỉ đến từ NLĐ mà còn phổ biến ở phía NSDLĐ. Nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa không xây dựng nội quy lao động, hoặc có nhưng không đăng ký, dẫn đến tranh chấp lao động gia tăng. Bên cạnh đó, trình tự xử lý kỷ luật lao động thường bị bỏ qua – như không tổ chức họp, không cho NLĐ trình bày – khiến quyết định xử lý dễ bị vô hiệu tại tòa. Một thách thức khác là sự thiếu thống nhất trong áp dụng pháp luật giữa các địa phương. Nhiều cơ quan chức năng thiếu năng lực hoặc không can thiệp kịp thời khi xử lý kỷ luật lao động trái pháp luật xảy ra. Điều này làm suy giảm niềm tin của NLĐ vào hệ thống pháp luật lao động. Ngoài ra, ý thức tuân thủ pháp luật của cả hai bên còn hạn chế, đặc biệt trong khu vực phi chính thức. Hệ quả là vi phạm pháp luật kỷ luật lao động tiếp diễn, ảnh hưởng đến ổn định sản xuất và quan hệ lao động.

2.1. Nguyên Nhân Gia Tăng Vi Phạm Kỷ Luật Lao Động

Nguyên nhân chính bao gồm: thiếu hiểu biết pháp luật lao động, áp lực cạnh tranh khiến NSDLĐ hành xử độc đoán, và thiếu cơ chế giám sát hiệu quả. Nhiều NLĐ không biết quyền khi bị xử lý kỷ luật, trong khi NSDLĐ lại lạm dụng quyền quản lý để trừ lương, sa thải trái luật hoặc đe dọa kỷ luật nhằm kiểm soát lao động. Môi trường lao động phi chính thức càng làm trầm trọng thêm tình trạng này do thiếu sự hiện diện của tổ chức công đoàn.

2.2. Hậu Quả Pháp Lý Của Xử Lý Kỷ Luật Trái Luật

Khi xử lý kỷ luật lao động không đúng pháp luật, quyết định đó có thể bị Tòa án lao động tuyên vô hiệu. NSDLĐ phải khôi phục việc làm, bồi thường thu nhập và tổn thất tinh thần cho NLĐ. Trong nhiều vụ việc, doanh nghiệp còn bị xử phạt hành chính theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Hậu quả không chỉ là tài chính mà còn ảnh hưởng đến uy tín doanh nghiệpmôi trường lao động.

III. Phương Pháp Xử Lý Vi Phạm Kỷ Luật Lao Động Theo Pháp Luật Việt Nam

Pháp luật Việt Nam quy định rõ các biện pháp xử lý vi phạm pháp luật về kỷ luật lao động. Theo Điều 127 BLLĐ 2019, chỉ có bốn hình thức xử lý kỷ luật lao động được phép áp dụng: khiển trách, kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6 tháng, cách chức (nếu có chức vụ), và sa thải. Sa thải chỉ được áp dụng trong các trường hợp nghiêm trọng như trộm cắp, đánh bạc, tiết lộ bí mật kinh doanh, hoặc tái phạm sau khi đã bị kỷ luật. Quan trọng hơn, trình tự xử lý kỷ luật lao động phải được tuân thủ nghiêm ngặt: thông báo cho NLĐ, tổ chức cuộc họp có sự tham gia của tổ chức công đoàn, ghi biên bản, và ra quyết định trong thời hạn luật định. Bất kỳ vi phạm nào trong quy trình này đều khiến quyết định xử lý trở nên trái pháp luật. Ngoài ra, nội quy lao động phải được ban hành bằng văn bản và đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền – đây là điều kiện tiên quyết để xử lý vi phạm có giá trị pháp lý. Việc áp dụng biện pháp xử lý kỷ luật lao động cần cân nhắc tính tương xứng giữa hành vi vi phạm và mức độ xử lý, tránh lạm dụng quyền lực.

3.1. Trình Tự Hợp Pháp Khi Xử Lý Kỷ Luật Lao Động

Trình tự xử lý kỷ luật lao động bao gồm: (1) Phát hiện và xác minh vi phạm; (2) Thông báo bằng văn bản cho NLĐ và tổ chức công đoàn; (3) Tổ chức cuộc họp xử lý kỷ luật trong vòng 5 ngày làm việc; (4) Ghi biên bản có chữ ký các bên; (5) Ra quyết định xử lý trong 30 ngày kể từ ngày phát hiện vi phạm. Thiếu bất kỳ bước nào đều dẫn đến xử lý kỷ luật lao động vô hiệu.

3.2. Vai Trò Của Nội Quy Lao Động Trong Xử Lý Vi Phạm

Nội quy lao động bằng văn bản là căn cứ pháp lý bắt buộc. Nó phải nêu rõ hành vi vi phạm và hình thức xử lý tương ứng. Nếu không có nội quy lao động đăng ký, mọi quyết định xử lý kỷ luật đều không có giá trị. Theo BLLĐ, doanh nghiệp có từ 10 NLĐ trở lên bắt buộc phải xây dựng nội quy lao động và gửi cơ quan quản lý lao động cấp tỉnh để đăng ký.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Xử Lý Vi Phạm Kỷ Luật Lao Động Hiệu Quả

Thực tiễn cho thấy, các doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật về kỷ luật lao động thường có môi trường lao động ổn địnhnăng suất cao. Một nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Anh (2018) chỉ ra rằng, tại các doanh nghiệp có nội quy lao động rõ ràng, tỷ lệ tranh chấp lao động giảm tới 60%. Ngược lại, doanh nghiệp vi phạm trình tự xử lý kỷ luật thường đối mặt với kiện tụng, đình công và mất uy tín. Ví dụ điển hình: năm 2022, một công ty may mặc tại Bình Dương bị Tòa án tuyên vô hiệu quyết định sa thải vì không tổ chức họp và không có biên bản xử lý kỷ luật. Doanh nghiệp phải bồi thường hơn 200 triệu đồng và khôi phục việc làm. Điều này cho thấy tuân thủ pháp luật kỷ luật lao động không chỉ là nghĩa vụ mà còn là chiến lược quản trị nhân sự hiệu quả. Các tổ chức công đoàn cũng đóng vai trò then chốt trong việc giám sát xử lý kỷ luật lao động, bảo vệ quyền lợi NLĐ và ngăn chặn vi phạm pháp luật kỷ luật lao động.

4.1. Bài Học Từ Các Vụ Việc Xử Lý Kỷ Luật Trái Luật

Nhiều vụ việc cho thấy xử lý kỷ luật lao động trái pháp luật thường bắt nguồn từ việc NSDLĐ bỏ qua trình tự xử lý hoặc áp dụng hình thức không được luật cho phép. Ví dụ: trừ lương thay vì khiển trách – hành vi này bị cấm theo BLLĐ. Các vụ kiện thành công tại tòa đều dựa trên việc chứng minh thiếu biên bản họp xử lý kỷ luật hoặc vắng mặt đại diện công đoàn.

4.2. Vai Trò Của Công Đoàn Trong Giám Sát Xử Lý Kỷ Luật

Tổ chức công đoàn có quyền tham gia cuộc họp xử lý kỷ luật, yêu cầu xem xét lại quyết định nếu thấy không công bằng. Sự hiện diện của công đoàn giúp đảm bảo quy trình xử lý kỷ luật lao động minh bạch, đúng pháp luật, và hạn chế vi phạm pháp luật kỷ luật lao động từ phía NSDLĐ.

V. Kiến Nghị Hoàn Thiện Pháp Luật Về Kỷ Luật Lao Động Việt Nam

Để hạn chế vi phạm pháp luật kỷ luật lao động, cần hoàn thiện hệ thống pháp luật và nâng cao nhận thức. Theo Nguyễn Thị Kim Anh (2018), nên quy định rõ hơn về thời hạn xử lý kỷ luật, bổ sung chế tài xử phạt NSDLĐ vi phạm trình tự xử lý, và bắt buộc tư vấn pháp lý lao động cho doanh nghiệp nhỏ. Ngoài ra, cần tăng cường thanh tra lao động, đặc biệt với doanh nghiệp chưa đăng ký nội quy lao động. Về dài hạn, nên đưa giáo dục pháp luật lao động vào chương trình đào tạo nghề. Đồng thời, cần đơn giản hóa thủ tục đăng ký nội quy lao động để khuyến khích doanh nghiệp tuân thủ. Một đề xuất quan trọng là xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về tranh chấp kỷ luật lao động, giúp phân tích xu hướng và điều chỉnh chính sách kịp thời. Việc hoàn thiện pháp luật về kỷ luật lao động không chỉ bảo vệ NLĐ mà còn tạo môi trường đầu tư minh bạch, bền vững.

5.1. Đề Xuất Sửa Đổi Bộ Luật Lao Động Về Kỷ Luật

Cần làm rõ hơn khái niệm tái phạm, quy định cụ thể thời điểm bắt đầu tính thời hạn xử lý, và bổ sung nghĩa vụ bồi thường thiệt hại khi xử lý kỷ luật trái luật. Ngoài ra, nên quy định bắt buộc ghi âm hoặc ghi hình cuộc họp xử lý kỷ luật để minh bạch hóa quy trình.

5.2. Giải Pháp Nâng Cao Ý Thức Tuân Thủ Pháp Luật

Tổ chức các chương trình phổ biến pháp luật lao động cho NSDLĐ và NLĐ, đặc biệt ở khu công nghiệp. Hỗ trợ pháp lý miễn phí cho doanh nghiệp nhỏ trong xây dựng nội quy lao động. Đồng thời, đưa tuân thủ pháp luật lao động vào tiêu chí đánh giá doanh nghiệp bền vững.

VI. Tương Lai Của Quản Trị Kỷ Luật Lao Động Tại Việt Nam

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và chuyển đổi số, quản trị kỷ luật lao động tại Việt Nam đang chuyển mình theo hướng minh bạch, nhân văn và tuân thủ pháp luật. Các doanh nghiệp FDI thường áp dụng tiêu chuẩn kỷ luật lao động quốc tế, tạo áp lực tích cực lên doanh nghiệp nội địa. Xu hướng số hóa nội quy lao độnghệ thống xử lý kỷ luật trực tuyến giúp giảm sai sót và tăng hiệu quả. Tuy nhiên, thách thức vẫn còn ở khu vực phi chính thức và doanh nghiệp siêu nhỏ. Tương lai đòi hỏi sự kết hợp giữa hoàn thiện pháp luật, nâng cao năng lực thanh tra, và thúc đẩy đối thoại lao động. Khi vi phạm pháp luật kỷ luật lao động được kiểm soát, quan hệ lao động sẽ trở nên hài hòa, góp phần vào phát triển kinh tế bền vững. Việt Nam cần tiếp tục học hỏi kinh nghiệm từ ILO và các nước ASEAN để xây dựng mô hình kỷ luật lao động hiện đại, cân bằng giữa kỷ cương và quyền con người.

6.1. Xu Hướng Số Hóa Trong Quản Lý Kỷ Luật Lao Động

Nhiều doanh nghiệp lớn đang triển khai hệ thống HR số tích hợp nội quy lao động, cảnh báo vi phạm và tự động hóa trình tự xử lý kỷ luật. Điều này giúp giảm rủi ro xử lý kỷ luật trái pháp luật và lưu trữ hồ sơ minh bạch.

6.2. Tác Động Của Hội Nhập Quốc Tế Đến Kỷ Luật Lao Động

Các hiệp định thương mại như EVFTA, CPTPP yêu cầu Việt Nam tuân thủ tiêu chuẩn lao động quốc tế, trong đó có quyền được xử lý kỷ luật công bằng. Điều này thúc đẩy cải cách pháp luật kỷ luật lao động theo hướng bảo vệ NLĐ mạnh mẽ hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn vi phạm pháp luật về kỷ luật lao động và xử lý vi phạm theo pháp luật việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lá do chọn đề tài KLLD ngày cảng có ý nghĩa quan trong nhất là khi đất nước Việt Nam trong thời kỳ quả độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua giai đoạn chủ nghĩa tư bản. Hơn nữa, hiện nay đất nước Việt Nam đang trong quá trình đối mới. day mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước theo tỉnh thần tại đại hdi XU dé la: “Prong 5 năm tới tiếp tục dây mạnh công nghiệp hoá, hiện dai hoá dất nước, chú trọng công nghiệp hoá, hiện dại hoá nông nghiệp, nông thôn, phái triển nhanh, bền vững: phân dấu sớm dưa nước la cơ bản trữ thành nước công nghiệp theo hướng biện đại"|18|.

Đỗ xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa, đổng thời xây dựng sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước thì KLLĐ có vai trò hết sức quan trọng. Có thé nói, KLLĐ là chia khoá tạo nên thành công không chỉ đối với mỗi cá nhân mả còn tạo nên thành công đối với tập thể, nhóm người, tổ chức,. KLLD giúp cho quá trình lao động điển ra một cách trật tự, ổn định, năng suất lao động cao đặc biệt trong niên kinh tế thị trường như hiện nay, trong đó sự phát triển của kinh tế, sự phân công lao động, tính chuyên môn hoá ngảy cảng cao vả cả sư cạnh tranh ngay cảng khốc liệt. Trên thực tế, NRI31.Đ chưa thực sự quan tâm nhiễu tới quy dịnh pháp luật lao động nói chung va quy định pháp luật về KIL.

Hiện nay, hanh vị vì phạm pháp luật về KLLĐ ngày cảng gia tăng với tỉnh chất, mức độ khác nhau. Có thể kế tới một số bánh vị vì phạm pháp luật về KLLĐ tiêu biểu như sa thải NLĐ khi đang mang thai, nuôi con nhỏ; phat tiên, trừ lương NLĐ, không có nội quy lao động bằng văn bản, không đăng ký nội quy lao động với cơ quan có thâm quyền, xử lý kỹ luật lao động vô căn cứ, không tuân thủ trinh tự, thủ tục luật định, người xử lý ký luật lao động vi phạm điêu cầm của pháp - Thứ hai, phân tích, đánh giá một cách có khoa học về những kết quả đạt được, mặt tồn tại, hạn chế trong quy dịnh của pháp luật đối với vi phạm pháp luật về KLLĐ và xử lý vi phạm cũng như thực tiễn phát hiện hành vi vi phạm và công tác xứ lý vi pham pháp luật về KII,ĐÐ ở Việt Nam trong những năm vừa qua. - Thử ba, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và ngắn ngừa hạn chế vi phạm pháp luật về KI.ĐÐ va nang cao hiệu quả công tác xứ 1ý vi phạm pháp luật về KLLĐ ở Việt Nam. Đối tượng và phạm vị nghiễn cúu của để tài 4.

Đắi tượng nghiên cửu của dỄ tải Đối tượng nghiên cứu của Đề tải gồm. - Cáo quan điểm khoa học về vấn đề vi phạm pháp luật về KLILĐÐ và xử lý vi phạm. - Các quy định của pháp luật Việt Nam về vi phạm pháp luật về KLLĐ và xử lý vi phạm - Các quy định của pháp luật nước ngoài về vi phạm pháp luật về KLLD va xứ lý vi phạm 6 mite độ phủ hợp - Thực tiễn thực hiện pháp luật Việt Nam về vi pham pháp luật về KLLD va xt ly vi phạm.2 Phạm vì nghiên của câa dé tai Vi phạm pháp luật về KLLD và xử lý vi phạm theo pháp luật Việt Nam là một đề tải có phạm vi rộng, liên quan đến nhiều vấn đề lý luận vả thực tiễn khác nhau. `uy nhiên vì giới hạn về thời gian, năng lực nghiên cứu và dễ phù hợp với yêu cầu của một luận văn (hạc sỹ, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu vi phạm pháp luật về KLLĐ va xử lý vi phạm theo pháp luật Việt Nam trong quan hệ lao động “làm công ăn lương” là đối tượng điều chỉnh của BI.Ð Việt Nam, thể hiện qua một số vấn đề cu thé sau: một số vẫn đề lý luận về vì DANII MUC CAC TU VIET TAT BLLD: Bộ luật lao động KIIĐ Kỹ luật lao động NLD: Người lao dộng NSDLB: Người sử đựng lao động đề KLLĐ như: “Kỹ luật lao động và trách nhiệm lg: luật lao động trong pháp luật Việt Nam”, Luận văn Thạc sỹ - Khoa Luat Đại học quốc gia Ha Nội của tác giả Iloàng Thị Tuyển (20173, “Các hình thức xử lỳ ký luật lao động trong pháp luật lao dộng Viet Nam hiện hành”, Tuân văn Thạc sỹ - khoa luật Đại học quốc gia Hà Nội của tác giả Phùng Văn Trường (2016), “Xứ lý R luật lao động theo pháp luật lao động Uiệt Nam hiện nay”, Luận văn thạc sĩ của Vũ Thị Hương (2013); “Pháp luật về ký luật lao dộng ở Việt Nam - Thực trạng và phương hướng hoàn thiện”, Luận án tiến sĩ Luật học của tác giả Trần Thị Thuý Lâm (2007), “Pháp luật vé quyén quan ho lao động của người sử dụng lao động ở Việt Nam”, Luận án tiễn sĩ luật học của tác giả Đỗ Thị Dung (2014).

Các oông trình khoa học ở trên, ớ những khía cạnh và cấp độ kháu nhau đã để cập đến pháp luật về KLLD. Tuy nhiên, các công trình nói trên còn để lại khoảng trồng, chưa dé cập một cách có hệ thống, toàn điện về vi phạm và xử lý vi phạm trong lĩnh vực về KLI,Đ. Đặc biết, dến nay chưa có công trình ảo nghiên cứu một cách toàn diện về những vi phạm và xứ lý vi phạm pháp luật về KLLĐ 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 31.

Mạc đích nghiên cứu Việc nghiên cửu dễ tài nhằm lâm sảng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn khách quan về vị phạm pháp luật về KLLD và xử lý vi phạm. Từ đó đề xuất các quan điểm, giải pháp chủ yếu hạn chế vi phạm pháp luật về KLLĐ và xử lý vi phạm. Nhiệm vụ nghiên cứu Để thực hiện mục dích trên, luận văn cần thực hiện những nhiệm vụ sau - Thử nhất, làm sáng tẻ một số vân đề lý luận về vi phạm pháp luật về KILLĐ và xứ lý vì phạm luật,. Những hảnh vi vỉ phạm pháp luật về KLLĐ đều gây ra ảnh hưởng tới NLD va toan x4 hai.

KLLĐ là vấn để quan trọng dủ ở góc độ thực tiễn, quản lý hay pháp lý Pháp luật Việt Nam khả chủ trọng Lới chế định KLLĐ trong BLLĐ. Nhà nước xây dựng khung pháp lý cho vấn để pháp luật về KLLD, trong đó có vẫn đề xử lý vi phạm pháp luật về KLLĐ. Nhưng pháp luật hiện hành còn khá nhiều điểm bắt cập dẫn tới hạn chế trong việc xác định hành vi vi phạm pháp luật về KLLD và xứ lý vi phạm. Việc xủ lý ví phạm pháp luật về KLLD chưa mang lại hiệu quả cao, chưa đủ sức rắn dc, giáo dục đổi với chủ thể vi phạm và những chủ thể khác Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn nói trên, tôi lựa chọn vấn để “7? phạm pháp luật về kỹ luật lao động và xử lý vi phạm theo pháp buật Diệt Nam” làm để tài luận văn Thạc sỹ Luật học của minh.

Tỉnh hình nghiên cứu Có thể nói việc nghiên cứu về vị phạm pháp luật về KI.Ð và xử lý vị phạm của các nhà nghiên cứu, quản lý chưa nhiều, tap trung vảo một số hưởng như: sự khác nhau cơ bản KLLĐ với kỷ luật khác, cáo hình thức xử lý KLIL.D, một số vẫn đề cơ bản về KLL} và hướng hoàn thiện. lrên tạp chí, só một số bài viết phân tích về KLLĐ như “Kỹ buội lao động — Một số bắt cập và hướng boàn thiện” của tác giá Đỗ Ngân Bình, Tạp chỉ Luật học số 11/2015; “Thực trạng pháp luật về quyền xử lô kỷ luật lao động của người sử dụng lao động và một số kiến nghị” của Láo giá BS Thi Dung, Tap chỉ nghiên cứu lập pháp số 2 + 3/2014: "Một số vấn đề % kỷ luật lao động sa thải trái pháp luật theo quy định của bộ luật lao động” của tác giả Nguyễn Hùng Cường, Tạp chí Nha nước và Pháp luật, Viện Nhà nước và Pháp luật số 3/2012; ch yan wan Tuân án: Mất số luân săn: Trân án có nghiên cứn sẻ cÉ Về luận văn, luận án: Một sô luận văn, luận án có nghiên cửu vé van w đề KLLĐ như: “Kỹ luật lao động và trách nhiệm lg: luật lao động trong pháp luật Việt Nam”, Luận văn Thạc sỹ - Khoa Luat Đại học quốc gia Ha Nội của tác giả Iloàng Thị Tuyển (20173, “Các hình thức xử lỳ ký luật lao động trong pháp luật lao dộng Viet Nam hiện hành”, Tuân văn Thạc sỹ - khoa luật Đại học quốc gia Hà Nội của tác giả Phùng Văn Trường (2016), “Xứ lý R luật lao động theo pháp luật lao động Uiệt Nam hiện nay”, Luận văn thạc sĩ của Vũ Thị Hương (2013); “Pháp luật về ký luật lao dộng ở Việt Nam - Thực trạng và phương hướng hoàn thiện”, Luận án tiến sĩ Luật học của tác giả Trần Thị Thuý Lâm (2007), “Pháp luật vé quyén quan ho lao động của người sử dụng lao động ở Việt Nam”, Luận án tiễn sĩ luật học của tác giả Đỗ Thị Dung (2014). Các oông trình khoa học ở trên, ớ những khía cạnh và cấp độ kháu nhau đã để cập đến pháp luật về KLLD. Tuy nhiên, các công trình nói trên còn để lại khoảng trồng, chưa dé cập một cách có hệ thống, toàn điện về vi phạm và xử lý vi phạm trong lĩnh vực về KLI,Đ.

Đặc biết, dến nay chưa có công trình ảo nghiên cứu một cách toàn diện về những vi phạm và xứ lý vi phạm pháp luật về KLLĐ 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 31. Mạc đích nghiên cứu Việc nghiên cửu dễ tài nhằm lâm sảng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn khách quan về vị phạm pháp luật về KLLD và xử lý vi phạm. Từ đó đề xuất các quan điểm, giải pháp chủ yếu hạn chế vi phạm pháp luật về KLLĐ và xử lý vi phạm.

Nhiệm vụ nghiên cứu Để thực hiện mục dích trên, luận văn cần thực hiện những nhiệm vụ sau - Thử nhất, làm sáng tẻ một số vân đề lý luận về vi phạm pháp luật về KILLĐ và xứ lý vì phạm - Thứ hai, phân tích, đánh giá một cách có khoa học về những kết quả đạt được, mặt tồn tại, hạn chế trong quy dịnh của pháp luật đối với vi phạm pháp luật về KLLĐ và xử lý vi phạm cũng như thực tiễn phát hiện hành vi vi phạm và công tác xứ lý vi pham pháp luật về KII,ĐÐ ở Việt Nam trong những năm vừa qua. - Thử ba, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và ngắn ngừa hạn chế vi phạm pháp luật về KI.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ