Luận án tiến sĩ về văn hóa doanh nhân Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Tổng hợp kiến thức Văn hóa doanh nhân Việt Nam trong hội nhập quốc tế, tiếp cận khoa học, hỗ trợ học tập và nghiên cứu hiệu quả trong chuyên ngành

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Quản trị Kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2012

220
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ VĂN HÓA DOANH NHÂN VÀ VĂN HÓA DOANH NHÂN VIỆT NAM

1.1. Về khái niệm doanh nhân

1.2. Về văn hóa doanh nhân

1.3. NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC

1.3.1. Về khái niệm doanh nhân

1.3.2. Về văn hóa doanh nhân

1.4. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA TỪ CÁC NGHIÊN CỨU VỀ VĂN HÓA DOANH NHÂN VIỆT NAM - QUAN ĐIỂM VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT CỦA LUẬN ÁN

1.4.1. Về doanh nhân Việt Nam

1.4.2. Về văn hóa doanh nhân Việt Nam

1.4.3. Về hệ giá trị văn hóa doanh nhân Việt Nam

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VĂN HÓA DOANH NHÂN VIỆT NAM VÀ HỆ GIÁ TRỊ VĂN HÓA DOANH NHÂN VIỆT NAM

2.1. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VĂN HÓA DOANH NHÂN VIỆT NAM

2.1.1. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và phương thức sản xuất đến văn hóa doanh nhân Việt Nam

2.1.2. Ảnh hưởng của xã hội truyền thống và quá trình giao lưu văn hóa đến văn hóa doanh nhân Việt Nam

2.1.3. Ảnh hưởng của môi trường thể chế, bộ máy hành chính và hoạt động của đội ngũ cán bộ, công chức đến văn hóa doanh nhân Việt Nam

2.1.4. Ảnh hưởng của toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đến văn hóa doanh nhân Việt Nam

2.2. HỆ GIÁ TRỊ VĂN HÓA DOANH NHÂN VIỆT NAM

2.2.1. Các yếu tố thuộc về "nắm bắt cơ hội kinh doanh"

2.2.2. Các yếu tố thuộc về "dám chấp nhận rủi ro"

2.2.3. Các yếu tố thuộc về "sáng tạo - đổi mới"

2.2.4. Các yếu tố thuộc về "thành quả bền vững"

2.2.5. Mối quan hệ giữa các yếu tố thuộc hệ giá trị văn hóa doanh nhân Việt Nam

2.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT KIỂM ĐỊNH HỆ GIÁ TRỊ VĂN HÓA DOANH NHÂN VIỆT NAM VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG, XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI VĂN HÓA DOANH NHÂN VIỆT NAM

3.1. MỤC TIÊU, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT

3.1.1. Mục tiêu của điều tra khảo sát

3.1.2. Phương pháp điều tra khảo sát

3.1.3. Tổ chức quá trình điều tra khảo sát

3.2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA KHẢO SÁT

3.2.1. Vài nét về khách thể điều tra khảo sát

3.2.2. Kết quả điều tra khảo sát thực trạng văn hóa doanh nhân Việt Nam theo các yếu tố hệ giá trị

3.2.3. Nhận định sự hợp lý của các yếu tố đặc trưng nghề nghiệp của doanh nhân Việt Nam

3.2.4. Nhận định sự hợp lý của các yếu tố hệ giá trị văn hóa doanh nhân Việt Nam

3.2.5. Nhận diện yếu tố môi trường tác động mạnh nhất đến văn hóa doanh nhân Việt Nam

3.2.6. Đánh giá thực trạng và xu hướng biến đổi các yếu tố hệ giá trị văn hóa doanh nhân Việt Nam

3.2.7. Đặc trưng và biểu hiện của các yếu tố hệ giá trị văn hóa doanh nhân Việt Nam

3.3. MỘT SỐ NHẬN XÉT

3.3.1. Những Ưu điểm, hạn chế trong kết quả nghiên cứu của luận án

3.3.1.1. Một số Ưu điểm
3.3.1.2. Những hạn chế

3.3.2. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu

3.3.3. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn các kết quả nghiên cứu của luận án

3.3.3.1. Ý nghĩa về mặt học thuật - lý thuyết
3.3.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NHÂN VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ

4.1. QUAN ĐIỂM ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NHÂN VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ

4.1.1. Xây dựng văn hóa doanh nhân phải trên cơ sở đổi mới tư duy - nhận thức về doanh nhân, văn hóa doanh nhân đối với phát triển đất nước trong thời kỳ

4.1.2. Xây dựng văn hóa doanh nhân là trách nhiệm của Đảng, của cả hệ thống chính trị, của toàn xã hội và là vấn đề của bản thân mỗi doanh nhân

4.1.3. Xây dựng văn hóa doanh nhân phải gắn với phát triển văn hóa nghề nghiệp của cộng đồng doanh nhân Việt Nam, được thực hiện bằng một chiến lược quốc gia từ nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực đến bồi dưỡng nhân

4.1.4. Xây dựng văn hóa doanh nhân phải là một bộ phận cấu thành của xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

4.2. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NHÂN VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ

4.2.1. Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường, nhà nước pháp quyền - những điều kiện tiên quyết cho xây dựng văn hóa doanh nhân Việt Nam

4.2.2. Xây dựng hệ thống văn bản quy định các chuẩn mực văn hóa trong sản xuất kinh doanh; ban hành bảng thang giá trị văn hóa doanh nhân Việt Nam trên cơ sở giá trị văn hóa doanh nhân Việt Nam mà luận án đề xuất

4.2.3. Tăng cường trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, các cơ định chế xã hội và định chế truyền thông đối với xây dựng văn hóa doanh nhân Việt Nam

4.2.4. Rà soát, loại bỏ những yếu tố làm "méo mó", tác động tiêu cực đến văn hóa doanh nhân Việt Nam

4.2.5. Xây dựng và phát triển thị trường dịch vụ hỗ trợ kinh doanh đồng bộ với việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp, văn hóa doanh nhân

4.2.6. Tăng cường nghiên cứu, đào tạo, bồi dưỡng doanh nhân và văn hóa doanh nhân Việt Nam

4.2.7. Phát huy tính tích cực, chủ động của bản thân doanh nhân trong quá trình xây dựng văn hóa doanh nhân Việt Nam

4.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về văn hóa doanh nhân Việt Nam

Văn hóa doanh nhân Việt Nam là một khái niệm quan trọng trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Doanh nhân Việt Nam không chỉ là những người kinh doanh mà còn là những người đại diện cho bản sắc văn hóa dân tộc. Họ mang trong mình những giá trị văn hóa đặc trưng, ảnh hưởng đến cách thức hoạt động và phát triển của doanh nghiệp. Văn hóa doanh nghiệp tại Việt Nam đang dần được hình thành và phát triển, phản ánh sự chuyển mình của nền kinh tế trong thời kỳ hội nhập. Theo nghiên cứu, văn hóa làm việctinh thần khởi nghiệp là hai yếu tố chính tạo nên bản sắc của doanh nhân Việt Nam. Những giá trị này không chỉ giúp doanh nhân vượt qua thách thức mà còn tạo ra cơ hội trong môi trường kinh doanh toàn cầu.

1.1. Đặc điểm văn hóa doanh nhân Việt Nam

Đặc điểm của văn hóa doanh nhân Việt Nam thể hiện qua sự kết hợp giữa truyền thống và hiện đại. Doanh nhân Việt Nam thường có xu hướng tôn trọng các giá trị văn hóa truyền thống, đồng thời cũng rất nhạy bén với các xu hướng mới trong kinh doanh. Đổi mới sáng tạo là một trong những yếu tố quan trọng giúp doanh nhân Việt Nam thích ứng với môi trường kinh doanh toàn cầu. Họ không ngừng tìm kiếm cơ hội và sẵn sàng chấp nhận rủi ro để phát triển. Điều này thể hiện rõ trong các chiến lược kinh doanh mà họ áp dụng, từ việc mở rộng thị trường đến việc hợp tác quốc tế. Chiến lược kinh doanh của họ thường mang tính linh hoạt, cho phép họ điều chỉnh nhanh chóng theo yêu cầu của thị trường.

II. Tác động của hội nhập quốc tế đến văn hóa doanh nhân

Hội nhập quốc tế đã tạo ra nhiều cơ hội và thách thức cho doanh nhân Việt Nam. Sự gia tăng của thương mại quốc tếkinh doanh toàn cầu đã thúc đẩy doanh nhân Việt Nam phải thay đổi cách thức hoạt động. Họ cần phải nắm bắt các xu hướng mới, từ việc áp dụng công nghệ đến việc cải thiện chất lượng sản phẩm. Môi trường kinh doanh hiện nay đòi hỏi doanh nhân không chỉ có kiến thức chuyên môn mà còn phải có khả năng giao tiếp và hợp tác với các đối tác quốc tế. Điều này đã dẫn đến sự hình thành một văn hóa doanh nghiệp mới, nơi mà sự sáng tạo và đổi mới được khuyến khích. Doanh nhân Việt Nam ngày càng nhận thức rõ hơn về vai trò của mình trong việc xây dựng một nền kinh tế bền vững và có trách nhiệm xã hội.

2.1. Những thách thức trong hội nhập

Mặc dù hội nhập quốc tế mang lại nhiều cơ hội, nhưng cũng đặt ra không ít thách thức cho doanh nhân Việt Nam. Một trong những thách thức lớn nhất là sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nước ngoài. Doanh nhân Việt Nam cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình, không chỉ về sản phẩm mà còn về dịch vụ và quản lý. Quản trị doanh nghiệp cũng cần được cải thiện để đáp ứng yêu cầu của thị trường quốc tế. Bên cạnh đó, việc thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao cũng là một vấn đề cần được giải quyết. Doanh nhân cần phải đầu tư vào đào tạo nhân lực để nâng cao trình độ và kỹ năng cho đội ngũ của mình.

III. Giải pháp xây dựng văn hóa doanh nhân trong bối cảnh hội nhập

Để xây dựng một văn hóa doanh nhân mạnh mẽ trong bối cảnh hội nhập, cần có những giải pháp đồng bộ từ cả chính phủ và cộng đồng doanh nhân. Chính phủ cần tạo ra một môi trường pháp lý thuận lợi, khuyến khích đổi mới sáng tạo và hỗ trợ doanh nhân trong việc tiếp cận thị trường quốc tế. Đồng thời, các doanh nhân cũng cần chủ động trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp với xu hướng toàn cầu. Việc hợp tác với các tổ chức quốc tế và tham gia vào các mạng lưới doanh nhân toàn cầu sẽ giúp họ học hỏi và chia sẻ kinh nghiệm. Hợp tác quốc tế không chỉ giúp doanh nhân mở rộng thị trường mà còn nâng cao uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp Việt Nam trên trường quốc tế.

3.1. Tăng cường hợp tác quốc tế

Hợp tác quốc tế là một trong những giải pháp quan trọng để xây dựng văn hóa doanh nhân Việt Nam. Doanh nhân cần tích cực tham gia vào các diễn đàn, hội thảo quốc tế để mở rộng mối quan hệ và tìm kiếm cơ hội hợp tác. Việc tham gia vào các hiệp định thương mại tự do cũng sẽ giúp doanh nhân Việt Nam tiếp cận với các thị trường lớn và nâng cao khả năng cạnh tranh. Bên cạnh đó, việc học hỏi từ các mô hình kinh doanh thành công của các nước phát triển cũng là một cách hiệu quả để cải thiện môi trường kinh doanh trong nước.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, luận án đƣợc cấu trúc làm 4 chƣơng. Chƣơng 1: Tổng quan các nghiên cƣ́u về VHDN và VHDN Việt Nam. Chƣơng 2: Các yếu tố ảnh hƣởng đến VHDN Việt Nam và h ệ giá trị VHDN Việt Nam. Chƣơng 3: Khảo sát kiểm định hệ giá trị VHDN Việt Nam và đánh giá thƣ̣c trạng, xu hƣớng biến đổi VHDN Việt Nam.

Chƣơng 4: Các quan điểm đị nh hƣớng và giải pháp xây dƣ̣ng VHDN Việt Nam trong bối cảnh HNQT. 7 z CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CƢ́U VỀ VĂN HÓA DOANH NHÂN VÀ VĂN HÓA DOANH NHÂN VIỆT NAM 1. Về khái niệm doanh nhân Xét theo nghĩa doanh nhân là những ngƣời làm nghề buôn bán, sản xuất và trao đổi hàng hóa thì khái niệm doanh nhân xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử loài ngƣời. Ở phƣơng Tây, từ "doanh nhân" dịch sang tiếng Anh là "enterpreneur" xuất hiện từ thời kỳ chiếm hữu nô lệ.

Vào thời trung cổ, "enterpreneur" đƣợc cho là những ngƣời quản lý các dự án sản xuất lớn. Đến đầu thế kỷ XVII, công nghiệp và thƣơng nghiệp phát triển mạnh ở các nƣớc , đặc biệt ở Châu Âu (nhƣ Anh , Pháp, Đức.) các hợp đồng của chính phủ giao cho các doanh nhân thực hiện ngày càng nhiều kéo theo sự phát triển của tầng lớp những ông chủ - những doanh nhân. Đến cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, cùng với sự phát triển vƣợt bậc của khoa học công nghệ và quá trình mở rộng giao thƣơng quốc tế, lúc này mô hình doanh nghiệp, tập đoàn trở thành hình thức tổ chức SXKD phổ biến thì khái niệm "doanh nhân" đã có nhiều thay đổi. Từ điển tiếng Anh kinh doanh của Longman [116,tr.83] định nghĩa phân biệt ba khái niệm: thƣơng gia (businessman), nhà quản lý kinh doanh (business manager) và doanh nhân (entrepreneur) nhƣ sau: (1) Thương gia là ngƣời thực hiện việc buôn bán, trao đổi hàng hóa để kiếm lời; (2) Nhà quản lý kinh doanh là: i) ngƣời đƣợc thuê để quản lý hoạt động kinh doanh có tính chuyên nghiệp; ii) ngƣời làm trong lĩnh vực thƣơng mại và công nghiệp, có trách nhiệm về vấn đề hành chính và tài chính và (3) Doanh nhân: i) ngƣời tổ chức các yếu tố sản xuất, đất đai, lao động, vốn để sản xuất và bán hàng hóa nhằm thu lợi nhuận.

Doanh nhân là một khái niệm cơ bản trong kinh tế học, với đặc tính chấp nhận rủi ro, và đối với hầu hết các nhà kinh tế học, doanh nhân là yếu tố thứ tư của 8 z quá trình sản xuất mà nếu không có nó thì ba yếu tố kia (vốn, công nghệ, nhân lực) không thể hoạt động có hiệu quả đƣợc; ii) Doanh nhân thông thƣờng là ngƣời chủ, ngƣời tổ chức, ngƣời cung cấp tài chính và quản lý tổ chức thƣơng mại hay công nghiệp để tạo ra lợi nhuận; iii) Doanh nhân là ngƣời mà thông qua hoạt động kinh doanh làm cho mình trở thành lãnh đạo trong thế giới kinh tế. Các định nghĩa trên có sự phân biệt nghề nghiệp giữa doanh nhân, thƣơng gia và nhà quản lý kinh doanh. Trong đó doanh nhân đòi hỏi phải có những điều kiện về tố chất, năng lực. cao hơn so với những ngƣời khác cùng nghề.

Sau đây là quan điểm của một số nhà nghiên cứu tiêu biểu về doanh nhân. - Theo Mark Casson,3 doanh nhân (entrepreneur) có sự khác biệt căn bản với nhà quản trị (manager). Casson cho rằng, xét về bản chất của kinh doanh, trong khi nhà quản trị là ngƣời điều hành doanh nghiệp trong điều kiện ổn định và thiên về chức năng quản lý thì doanh nhân đƣợc coi là ngƣời có khả năng khám phá, khai thác cơ hội đang tồn tại hay sẽ xuất hiện của thị trường; phối hợp sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp một cách sáng tạo - các yếu tố sản xuất một cách hiệu quả nhất; là những ngƣời (1) dám chấp nhận rủi ro và (2) có đầu óc sáng tạo để thành lập những doanh nghiệp mới, tạo dựng lĩnh vực kinh doanh mới, tung ra những sản phẩm mới, tìm ra qui trình công nghệ mới nhằm (3) theo đuổi khát vọng tìm kiếm lợi nhuận. - Theo Josheph Schumpeter, [98,tr.13-14] một "doanh nhân" đúng nghĩa không chỉ là một nhà doanh nghiệp (businessman) mà trƣớc hết là một ngƣời làm giàu thông qua các (1) sáng kiến và (2) chấp nhận đối phó với những rủi ro.

Schumpeter quan niệm rằng kinh doanh không chỉ là một nghề, nhà kinh doanh - doanh nhân có thể là một tầng lớp hay một nhóm xã hội có một số đặc trƣng nhất định. Song theo Ông, các nhà kinh doanh không phải là một giai cấp hiểu theo nghĩa là một tầng lớp xã hội. Và những ngƣời sản xuất, các kỹ nghệ gia, các thƣơng nhân, các cổ đông của một công ty hay kể cả các nhà tƣ bản 3 Mark Casson (ed.), Entrepereneurship, Vermont, 1990, trang XIII, dẫn theo Trần Hƣ̃u Quang [81]. 9 z (capitalist) không nhất thiết đều là doanh nhân; doanh nhân tạo ra việc làm, còn nhà tƣ bản thì sử dụng việc làm.

- Max Weber (nhà xã hội học người Đức)4 cho rằng, khắp thế giới, đâu cũng có thƣơng nhân, những ngƣời cho vay, những ông chủ đồn điền, "những kẻ đầu cơ chuyên đi săn các cơ hội để kiếm tiền", "những kẻ phiêu lƣu tƣ bản" nhƣng phần lớn hoạt động của những loại ngƣời này "đều mang tính chất thuần túy phi lý tính và đầu cơ, hoặc thiên về chiếm hữu bằng bạo lực". Theo Weber thì "những doanh nhân có nét đặc trƣng không chỉ nằm ở chỗ ham muốn doanh lợi, mà còn ở chỗ nung nấu ham muốn tích lũy không ngừng ngày càng nhiều và do vậy ý chí sản xuất của ông ta trở nên không giới hạn" [81,tr. Formaini, trong bài "Động cơ của quá trình tư bản chủ nghĩa: Doanh nhân trong lý luận kinh tế" (The Engine of Capitalist Process: Entrepreneurs in Economic Theory) [125], đã phân tích: doanh nhân là ngƣời am hiểu và có khả năng nắm bắt cơ hội thị trường, khai thác chúng; Là người dám chấp nhận rủi ro, là người sáng tạo, là người dám từ bỏ cái đang ổn định để tìm kiếm cái mới. Doanh nhân không phải là ngƣời lên kế hoạch kinh doanh cụ thể, ra các quyết định quản lý mà họ là ngƣời có khả năng phán đoán, có tầm nhìn xa mang tính cá nhân, dám chịu rủi ro mà những ngƣời khác không có hoặc không dám.

Ông cũng phân tích lịch sử của khái niệm doanh nhân nhƣ sau: doanh nhân đƣợc các nhà kinh tế học tiền bối gọi là celui qui entreprend, có nghĩa là ngƣời chủ động và sáng tạo. Từ này bắt nguồn từ entreprendre, với ý nghĩa tƣơng tự là "khiến cho mọi thứ đƣợc thực hiện". Đến thế kỷ XVI, entrepreneur xuất hiện và mang nghĩa (1) hiểu, nắm giữ (saisir), (2) khiến cho ngạc nhiên, khám phá (surprender). Dẫn theo Trần Hƣ̃u Quang [81].

10 z "ngƣời tiến hành việc biến những cảm nhận nhạy bén về kinh doanh, tài chính và sự đổi mới, sáng tạo thành những sản phẩm hàng hóa mang tính kinh tế. Kết quả của những hành động này là tạo nên những tổ chức mới hoặc góp phần tái tạo lại những tổ chức đã "già cỗi""[78,tr. Cùng quan điểm với Schumpeter, Peter Drucker quan niệm sáng tạo - đổi mới là một trong nhƣ̃ng đặc trƣng cốt lõi của doanh nhân - đó là hành vi gắn cho các tài nguyên năng lực mới nhằm tạo ra của cải. Doanh nhân luôn coi sự thay đổi là chuẩn mực của hoạt động và luôn suy nghĩ kỹ lƣỡng về sự thay đổi, ứng phó với sự thay đổi và khai thác sự thay đổi nhƣ là một cơ hội.

Đồng thời Drucker cho rằng, doanh nhân phải là ngƣời có thiên hƣớng mạo hiểm (propensity for risk-taking), song họ lại là những ngƣời thận trọng (convervative). Họ không phải là ngƣời tìm kiếm sự rủi ro (risk- focused) mà thực ra là kẻ đi tìm cơ hội (opportunity-focused) và luôn tìm cách giảm thiểu rủi ro. Ông đúc kết, doanh nhân giỏi là ngƣời luôn nhận diện, phân tích và tận dụng đƣợc cơ hội có thể có trong một môi trƣờng ngày càng thay đổi nhanh chóng. Tóm lại, các nhà nghiên cứu nƣớc ngoài, nhất là các nhà nghiên cứu phƣơng Tây có quan điểm thống nhất rằng, khái niệm doanh nhân đƣợc gắn với doanh nghiệp (bởi doanh nghiệp là hình thức tổ chức SXKD chủ yếu và phổ biến ở các nƣớc phát triển).

Do vậy, doanh nhân đƣợc nhận diện và phân biệt với những ngƣời làm nghề kinh doanh khác nhƣ nhà quản trị, thƣơng gia. bởi các yếu tố: Khả năng nắm bắt cơ hội kinh doanh, sự khởi nghiệp (new venture startup), thái độ dám chấp nhận rủi ro (risk), sự đổi mới và sáng tạo (innovation - creative), đến những thành quả (hay phần thƣởng) có tính bền vững (reward). Những yếu tố này đƣợc cho là nhƣ̃ng đặc trƣng cơ bản nhất của ngƣời nghề kinh doanh (xem thêm hộp 1. Một số định nghĩa của nƣớc ngoài về doanh nhân - Trong từ điển Oxford của Anh, nhà kinh doanh hay doanh nhân (entrepreneur) là "ngƣời kiếm tiền bằng cách lập doanh nghiệp hoặc điều khiển doanh nghiệp, đặc biệt là khi việc này bao hàm sự chấp nhận những rủi ro về mặt tài chính".17] - Bách khoa thư Anh ngữ Collin thì định nghĩa: "Doanh nhân là ngƣời sở hữu hay điều hành một doanh nghiệp, họ phấn đấu làm ra lợi nhuận bằng cách chấp nhận rủi ro và đƣa ra những sáng kiến mới".

Về văn hóa doanh nhân Các nghiên cứu nƣớc ngoài thƣờng có hai hƣớng tiếp cận khi nghiên cứu về VHDN (entrepreneur culture). Cách tiếp cận thứ nhất, qua khảo sát thƣ̣c tiễn, tìm ra các mẫu doanh nhân điển hình , các yếu tố đặc trƣng của doanh nhân rồi mô tả các nét đặc trƣng đó ; khái quát hóa thành văn hóa của cộng đồng doanh nhân. Cách tiếp cận thứ hai, nghiên cứu đƣa ra những đặc trƣng đƣợc cho là mong đợi có ở doanh nhân từ đó định hình nên VHDN (hệ giá trị VHDN ). Sau đây là nội dung của một số nghiên cứu theo cả hai cách tiếp cận nêu trên.

- Napoleon Hill [70], tiến hành phân tích sự nghiệp, điều tra phỏng vấn sâu 500 doanh nhân thành đạt và giàu có đã đƣa ra 13 yếu tố tạo dựng nên thành công của họ là: (1) Ước muốn, (2) Lòng tin, (3) Tự ám thị, (4) Kiến thức chuyên ngành, (5) Trí tưởng tượng, (6) Lập kế hoạch hữu hiệu, (7) Tính quả quyết, (8) Tính bền bỉ, (9) Sức mạnh của ban tham mưu, (10) Bí ẩn của sự chuyển hóa cảm xúc, (11) Trí tuệ tiềm thức, (12) Trí não, (13) Giác quan thứ sáu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về văn hóa doanh nhân Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế" của tác giả Nguyễn Viết Lộc, dưới sự hướng dẫn của TS. Phùng Xuân Nhạ và TS. Đỗ Minh Cương, được thực hiện tại Đại học Quốc gia Hà Nội vào năm 2012. Bài luận án này tập trung vào việc phân tích và đánh giá văn hóa doanh nhân Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa, từ đó đưa ra những khuyến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững cho doanh nghiệp Việt Nam. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách thức mà văn hóa doanh nhân có thể ảnh hưởng đến sự thành công của các doanh nghiệp trong môi trường quốc tế, cũng như những thách thức mà họ phải đối mặt.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan đến quản trị và văn hóa trong doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo bài viết "Luận Văn Đánh Giá Cán Bộ Công Chức: Phân Tích Lý Luận và Thực Tiễn", nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc đánh giá cán bộ trong các tổ chức, một yếu tố quan trọng trong việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp.

Ngoài ra, bài viết "Nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ trong các đơn vị hành chính sự nghiệp tại Hà Nội" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức nâng cao chất lượng hoạt động trong các tổ chức, từ đó có thể áp dụng vào việc cải thiện văn hóa doanh nhân.

Cuối cùng, bài viết "Luận án tiến sĩ về văn hóa chính trị trong thời kỳ thịnh Trần" sẽ mang đến cho bạn một cái nhìn tổng quan về văn hóa trong bối cảnh lịch sử, từ đó có thể liên hệ và so sánh với văn hóa doanh nhân hiện đại. Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các vấn đề liên quan đến văn hóa và quản trị trong tổ chức.