TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN NGUYỄN THU HÀ LIÊN KẾT DỌC GIỮA TẬP ĐOÀN ĐA QUỐC GIA VÀ DOANH NGHIỆP TRONG NƯỚC Ở VIỆT NAM: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP SAMSUNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HÀ NỘI, NĂM 2014 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN NGUYỄN THU HÀ LIÊN KẾT DỌC GIỮA TẬP ĐOÀN ĐA QUỐC GIA VÀ DOANH NGHIỆP TRONG NƯỚC Ở VIỆT NAM: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP SAMSUNG Chuyên ngành: Kinh tế Phát triển LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ QUANG CẢNH HÀ NỘI, NĂM 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận văn “ Liên kết dọc giữa tập đoàn đa quốc gia với doanh nghiệp trong nước ở Việt Nam: nghiên cứu trường hợp SamSung” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, tư liệu sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời cam đoan trên! Hà Nội, ngày….năm 2014 Tác giả luận văn Nguyễn Thu Hà MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC VIẾT TẮT DẠNH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH TÓM TẮT LUẬN VĂN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu.1 Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài. Phương pháp nghiên cứu. Kết cấu luận văn.8 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LIÊN KẾT DỌC CỦA TẬP ĐOÀN ĐA QUỐC GIA VỚI DOANH NGHIỆP TRONG NƯỚC.1 Tổng quan về tập đoàn đa quốc gia.1 Khái niệm về tập đoàn đa quốc gia.2 Tác động của tập đoàn đa quốc gia đối với nền kinh tế nước sở tại.2 Các lý thuyết và mô hình đánh giá liên kết dọc của tập đoàn đa quốc gia với doanh nghiệp trong nước.1 Khái niệm về liên kết dọc của NMCs với doanh nghiệp trong nước.2 Các hình thức liên kết dọc của MNCs với doanh nghiệp trong nước.3 Tiêu chí đo lường liên kết dọc của tập đoàn đa quốc gia với doanh nghiệp trong nước.4 Các nhân tố tác động đến liên kết dọc của tập đoàn đa quốc gia với doanh nghiệp trong nước.3 Bài học kinh nghiệm trong nước và quốc tế.1 Kinh nghiệm liên kết của Canon Việt Nam với doanh nghiệp nội địa Việt Nam.2 Kinh nghiệm liên kết của Panasonic AVC Networks KL Malaysia (PAVCKM) với doanh nghiệp nội địa ở Malaysia.29 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG LIÊN KẾT DỌC CỦA TẬP ĐOÀN ĐA QUỐC GIA VỚI DOANH NGHIỆP TRONG NƯỚC Ở VIỆT NAM.1 Tổng quan liên kết dọc của tập đoàn đa quốc gia với doanh nghiệp trong nước ở Việt Nam.2 Liên kết ngược chiều của tập đoàn đa quốc gia với doanh nghiệp trong nước ở Việt Nam.2 Liên kết xuôi chiều của tập đoàn đa quốc gia với doanh nghiệp trong nước ở Việt Nam.2 Nghiên cứu liên kết dọc của SamSung và doanh nghiệp trong nước ở Việt Nam.1 Tổng quan về công ty THHH SamSung Electronic VietNam.2 Thực trạng liên kết dọc ngược chiều của SamSung với doanh nghiệp trong nước.3 Thực trạng liên kết dọc xuôi chiều của SamSung với doanh nghiệp trong nước.3 Đánh giá các nhân tố tác động đến liên kết dọc của SamSung với doanh nghiệp trong nước ở Việt Nam.1 Chính sách của chính phủ Việt Nam.2 Hành vi, tổ chức của SamSung Electronic VietNam.3 Điều kiện các yếu tố sản xuất.4 Điều kiện nhu cầu tiêu dùng.5 Các ngành có liên quan.4 Đánh giá về liên kết dọc tại công ty THHH SamSung Electronic VietNam.1 Những kết quả đạt được.2 Những tồn tại chủ yếu và nguyên nhân.68 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT DỌC CỦA TẬP ĐOÀN ĐA QUỐC GIA VỚI DOANH NGHIỆP TRONG NƯỚC Ở VIỆT NAM.1 Quan điểm về tăng cường liên kết dọc của tập đoàn đa quốc gia với doanh nghiệp trong nước.2 Cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp trong nước khi thực hiện liên kết.1 Điểm mạnh và cơ hội đối với các doanh nghiệp Việt Nam khi thực hiện liên kết.2 Điểm yếu và thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam khi thực hiện liên kết.3 Giải pháp nhằm tăng cường liên kết dọc của tập đoàn đa quốc gia với doanh nghiệp trong nước.1 Nhóm các giải pháp từ phía Chính phủ.2 Nhóm các giải pháp từ phía các doanh nghiệp trong nước.3 Nhóm các giải pháp từ phía các tập đoàn đa quốc gia.92 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương. ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á EU Liên minh Châu Âu FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP Tổng sản phẩm quốc nội MNC Tập đoàn đa quốc gia PAVCKM Panasonic AVC Networks Kuala Lumpur Malaysia R&D Nghiên cứu và phát triển SEV SamSung Electronics Việt Nam SVCM Trung tập nghiên cứu và phát triển điện thoại di động SamSung TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam THHH Trách nhiệm hữu hạn TNC Công ty xuyên quốc gia TTP Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương UNCTAD Hội nghị của Liên Hợp Quốc về thương mại và phát triển USD Đô la Mỹ WTO Tổ chức thương mại thế giới 1 DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Lan truyền công nghệ trên thế giới: loại hình giao dịch và vai trò của MNCs.11 Bảng 2: Liên kết ngược theo chiều dọc của doanh nghiệp nước ngoài.34 Bảng 3: Liên kết ngược theo chiều dọc của doanh nghiệp FDI phân theo công nghệ.36 Bảng 4: Liên kết xuôi theo chiều dọc của doanh nghiệp FDI.40 Bảng 5: Số lượng nhà cung cấp của SamSung Electronics VietNam tại Việt Nam. 46 Bảng 6: Tỷ lệ nội địa hóa của SamSung Electronics VietNam, 2010 - 2013.48 Bảng 7: Giá trị sản phẩm phân theo thị trường.50 Bảng 8: Đánh giá chính sách của chính phủ ảnh hưởng đến liên kết của SEV với doanh nghiệp trong nước ở Việt Nam.56 Bảng 9: Tiêu chuẩn lựa chọn nhà cung ứng của SEV.61 Bảng 10: Tình hình cung ứng cho các tập đoàn lắp ráp điện tử tại Việt Nam.64 Bảng 11: Ma trận SWOT cho doanh nghiệp trong nước khi thực hiện liên kết.79 DANH MỤC HÌNH Hình 1: Khung logic cho nghiên cứu đề tài.7 Hình 2: Mô hình kim cương của M.20 Hình 3 Quy trình sản xuất các sản phẩm của MNCs.23 Hình 4: Lộ trình nội địa hóa của mỗi quốc gia.24 Hình 5: Tỷ lệ nội địa hóa của Canon Việt Nam, 2002-2012.28 Hình 6: Cơ cấu tổ chức của PAVCKM.30 Hình 7: Mô hình nhóm nghiên cứu toàn cầu cho phát triển tivi.31 Hình 8: Các yếu tố quyết định MNCs thuê hợp đồng trong nước.38 Hình 9: Tỷ lệ các nhà cung ứng của SamSung Electronics VietNam, 2010 - 2013.45 Hình 10: Tỷ lệ giá trị đầu vào phân theo nhà cung cấp của SEV năm 2013.47 Hình 11: Giá trị xuất khẩu của SamSung Electronics VietNam phân theo thị trường, 2013. 50 Hình 12 Chuỗi cung ứng của SamSung.63 i TÓM TẮT LUẬN VĂN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Sau 25 năm thực hiện thu hút đầu tư nước ngoài, Việt Nam đã đạt được khá nhiều thành tựu trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong, đặc biệt là thu hút FDI từ các tập đoàn đa quốc gia. Các MNCs đã góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, nâng cao mức sống dân cư. Tuy nhiên, giá trị gia tăng do MNCs mang lại cho nền kinh tế Việt Nam còn thấp, chuyển giao công nghệ chậm, chưa xứng với kỳ vọng. Điều này được cho rằng là do liên kết lỏng lẻo giữa MNCs với doanh nghiệp trong nước. Vì vậy, lựa chọn đề tài: “Liên kết dọc giữa các tập đoàn đa quốc gia và doanh nghiệp trong nước ở Việt Nam:Nghiên cứu trường hợp SamSung” nhằm nghiên cứu một cách sâu sắc thực trạng mối liên kết giữa các MNCs với doanh nghiệp trong nước và đưa ra giải pháp khả thi giúp tăng cường mối liên kết dọc giữa MNCs và doanh nghiệp trong nước. Tình hình nghiên cứu Nghiên cứu về liên kết dọc giữa các tập đoàn đa quốc gia và doanh nghiệp trong nước đã được nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước nghiên cứu. Các nghiên cứu này đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về liên kết giữa các tập đoàn đa quốc gia và doanh nghiệp trong nước. Trong luận văn, tác giả đã hoàn thiện hơn cơ sở lý luận về liên kết dọc giữa MNCs và doanh nghiệp trong nước ở Việt Nam, phân tích thực trạng liên kết dọc giữa MNCs và doanh nghiệp trong nước ở Việt Nam thông qua nghiên cứu trường hợp SamSung, từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm tăng cường liên kết dọc giữa MNCs và doanh nghiệp trong nước ở Việt Nam. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu chính của luận văn là nghiên cứu thực trạng liên kết dọc giữa MNCs và doanh nghiệp trong nước ở Việt Nam thông qua nghiên cứu trường ii hợp SamSung để đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường liên kết dọc giữa MNCs và doanh nghiệp trong nước ở Việt Nam. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là liên kết dọc giữa các MNCs và doanh nghiệp trong nước ở Việt Nam trong giai đoạn từ 2009 – 2013. Phương pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng nghiên cứu định tính, thu thập thông tin thông qua nguồn thứ cấp và phỏng vấn sâu, điều tra mẫu. Đóng góp của luận văn Luận văn có những đóng góp sau: Thứ nhất: luận văn đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về liên kết dọc giữa các tập đoàn đa quốc gia và doanh nghiệp trong nước ở Việt Nam. Thứ hai: tác giả đã phân tích được thực trạng liên kết dọc giữa các tập đoàn đa quốc gia và doanh nghiệp trong nước ở Việt Nam. Chỉ ra được hạn chế và nguyên nhân của hạn chế của liên kết dọc giữa SamSung và doanh nghiệp trong nước ở Việt Nam. Thứ ba: Đưa ra được các giải pháp nhằm tăng cường liên kết dọc giữa các tập đoàn đa quốc gia và doanh nghiệp trong nước. Bố cục của luận văn Luận văn kết cấu gồm 3 chương: chương 1: Cơ sở lý luận về liên kết dọc của tập đoàn đa quốc gia và doanh nghiệp trong nước, Chương 2: Thực trạng liên kết dọc của tập đoàn đa quốc gia và doanh nghiệp trong nước ở Việt Nam, Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường liên kết dọc của tập đoàn đa quốc gia và doanh nghiệp trong nước ở Việt Nam. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LIÊN KẾT DỌC CỦA TẬP ĐOÀN ĐA QUỐC GIA VÀ DOANH NGHIỆP TRONG NƯỚC Trong chương này, luận văn đã làm rõ các nội dung lớn của cơ sở lý luận về liên kết dọc giữa các tập đoàn đa quốc gia và doanh nghiệp trong nước và đưa ra kinh nghiệm liên kết giữa Panasonic và doanh nghiệp trong nước ở Malaysia và kinh nghiệm liên kết giữa Canon và doanh nghiệp trong nước ở Việt Nam.
Tổng quan nghiên cứu
Sau 25 năm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong phát triển kinh tế, trong đó khu vực có vốn FDI đóng góp tới 18,97% GDP năm 2011 và chiếm 64% tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2012. Tuy nhiên, giá trị gia tăng do các tập đoàn đa quốc gia (MNCs) mang lại cho nền kinh tế trong nước còn thấp, chuyển giao công nghệ chậm và liên kết giữa MNCs với doanh nghiệp trong nước còn lỏng lẻo. Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng liên kết dọc giữa MNCs và doanh nghiệp trong nước tại Việt Nam trong giai đoạn 2009-2013, với nghiên cứu trường hợp cụ thể là công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam (SEV). Mục tiêu chính là làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng liên kết dọc, chỉ ra hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường liên kết dọc giữa MNCs và doanh nghiệp trong nước. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả thu hút FDI, thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ và tăng cường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn sử dụng mô hình “viên kim cương” của M. Porter để đánh giá các nhân tố tác động đến liên kết dọc giữa MNCs và doanh nghiệp trong nước. Mô hình này bao gồm các yếu tố: chính sách của chính phủ, hành vi và tổ chức doanh nghiệp, điều kiện các yếu tố sản xuất, điều kiện nhu cầu tiêu dùng và các ngành có liên quan.
Khái niệm liên kết dọc được phân thành hai loại: liên kết dọc ngược chiều (doanh nghiệp trong nước cung cấp đầu vào cho MNCs) và liên kết dọc xuôi chiều (MNCs cung cấp đầu vào cho doanh nghiệp trong nước). Các chỉ tiêu đo lường liên kết dọc bao gồm tỷ lệ nội địa hóa, tỷ lệ phần việc thuê gia công bên ngoài, tỷ lệ đầu vào nhập khẩu và tỷ lệ hàng hóa bán tại thị trường trong nước.
Ngoài ra, luận văn tham khảo các lý thuyết về tác động lan truyền công nghệ, tác động thương mại và cạnh tranh của MNCs đối với nền kinh tế nước sở tại, cũng như các nghiên cứu kinh nghiệm liên kết của Canon tại Việt Nam và Panasonic tại Malaysia.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp thu thập số liệu thứ cấp và phỏng vấn sâu. Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm số liệu từ Tổng cục Thống kê, Cục Đầu tư nước ngoài và công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam. Phỏng vấn sâu được thực hiện với các nhân viên và quản lý bộ phận thu mua của Samsung để thu thập quan điểm và định hướng liên kết.
Cỡ mẫu phỏng vấn được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất nhằm đảm bảo thu thập thông tin chuyên sâu từ các đối tượng có liên quan trực tiếp đến hoạt động liên kết. Phân tích dữ liệu sử dụng phương pháp so sánh chéo, so sánh chuỗi và phân tích ma trận SWOT để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong liên kết dọc giữa MNCs và doanh nghiệp trong nước. Thời gian nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2009-2013.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tỷ lệ nội địa hóa của Samsung tăng nhưng còn thấp: Tỷ lệ nội địa hóa của Samsung Electronics Việt Nam tăng từ khoảng 10% năm 2010 lên 20% năm 2013. Tuy nhiên, mức tăng chủ yếu do tăng đầu vào từ các doanh nghiệp FDI trong nước, còn doanh nghiệp Việt Nam chỉ chiếm chưa đến 0,5% giá trị đầu vào.
-
Liên kết dọc ngược chiều hạn chế: Samsung chỉ có 5 nhà cung ứng là doanh nghiệp trong nước, chủ yếu cung cấp các đầu vào giá trị thấp như thùng carton, hộp xốp. Tỷ lệ nhập khẩu đầu vào chiếm tới 80%, cho thấy doanh nghiệp Việt Nam chưa tham gia sâu vào chuỗi cung ứng của Samsung.
-
Liên kết dọc xuôi chiều rất hạn chế: Samsung bán sản phẩm tại thị trường trong nước chưa đến 5% giá trị sản xuất, còn lại hơn 95% xuất khẩu, chủ yếu sang thị trường châu Âu. Liên kết với doanh nghiệp trong nước ở phía hạ nguồn gần như không đáng kể.
-
Nguyên nhân hạn chế liên kết: Bao gồm nhóm nguyên nhân từ chính sách nhà nước (thiếu chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp hỗ trợ, chính sách thu hút FDI chưa đồng bộ), từ phía doanh nghiệp trong nước (quy mô nhỏ, năng lực quản lý và chất lượng sản phẩm thấp), và từ phía Samsung (ưu tiên đối tác truyền thống, chưa chủ động tìm kiếm nhà cung cấp địa phương).
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy mặc dù tỷ lệ nội địa hóa của Samsung có xu hướng tăng, nhưng sự tham gia của doanh nghiệp trong nước vào chuỗi cung ứng vẫn rất hạn chế, chủ yếu do năng lực cạnh tranh và quy mô của doanh nghiệp nội địa còn yếu. So với kinh nghiệm của Canon tại Việt Nam và Panasonic tại Malaysia, Samsung chưa phát huy hết tiềm năng liên kết dọc với doanh nghiệp trong nước.
Biểu đồ tỷ lệ nội địa hóa qua các năm và bảng phân bố nhà cung cấp theo quốc tịch minh họa rõ sự chênh lệch giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước trong chuỗi cung ứng. Việc thiếu các chính sách hỗ trợ đồng bộ và sự chưa chủ động từ cả hai phía làm giảm hiệu quả liên kết, ảnh hưởng đến khả năng chuyển giao công nghệ và phát triển công nghiệp hỗ trợ trong nước.
Kết quả nghiên cứu nhấn mạnh vai trò quan trọng của chính sách nhà nước trong việc tạo môi trường thuận lợi, đồng thời đòi hỏi doanh nghiệp trong nước phải nâng cao năng lực quản lý, chất lượng sản phẩm để đáp ứng yêu cầu của MNCs.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp hỗ trợ: Chính phủ cần xây dựng và hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn sản phẩm quốc gia, đồng thời ban hành các chính sách ưu đãi thuế, tài chính nhằm thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ trong nước trong vòng 3-5 năm tới.
-
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đẩy mạnh đào tạo, nâng cao kỹ năng và trình độ quản lý cho lao động trong các doanh nghiệp trong nước, đảm bảo khả năng tiếp thu công nghệ và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của MNCs. Các chương trình đào tạo cần được triển khai liên tục trong 2-3 năm.
-
Thúc đẩy vai trò “bà mối” của chính quyền địa phương: Chính quyền địa phương cần chủ động kết nối doanh nghiệp trong nước với MNCs, đồng thời cung cấp các ưu đãi về đất đai, tài chính để thu hút đầu tư và khuyến khích đổi mới công nghệ. Mục tiêu thực hiện trong 1-2 năm tới.
-
Doanh nghiệp trong nước chủ động đổi mới và liên kết: Các doanh nghiệp cần thay đổi nhận thức, chủ động xây dựng mạng lưới liên kết, đầu tư nghiên cứu và phát triển công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất để đáp ứng yêu cầu của MNCs. Đây là quá trình liên tục, cần cam kết dài hạn.
-
MNCs tăng cường chuyển giao công nghệ và hợp tác: Các tập đoàn đa quốc gia cần chủ động tìm kiếm và phát triển nhà cung cấp nội địa, xây dựng trung tâm nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam, phối hợp với chính phủ trong phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ. Thời gian thực hiện từ 3-5 năm.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Các nhà hoạch định chính sách: Luận văn cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để xây dựng chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ, nâng cao hiệu quả thu hút FDI và tăng cường liên kết giữa MNCs và doanh nghiệp trong nước.
-
Doanh nghiệp trong nước: Giúp hiểu rõ thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết với MNCs, từ đó có chiến lược nâng cao năng lực, đổi mới công nghệ và mở rộng mạng lưới cung ứng.
-
Tập đoàn đa quốc gia và nhà đầu tư nước ngoài: Cung cấp thông tin về môi trường kinh doanh, các rào cản và cơ hội liên kết với doanh nghiệp Việt Nam, giúp xây dựng chiến lược phát triển bền vững tại thị trường Việt Nam.
-
Các nhà nghiên cứu và học giả: Là tài liệu tham khảo quan trọng về lý thuyết và thực tiễn liên kết dọc giữa MNCs và doanh nghiệp trong nước, đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế phát triển và quản trị kinh doanh quốc tế.
Câu hỏi thường gặp
-
Liên kết dọc giữa MNCs và doanh nghiệp trong nước là gì?
Liên kết dọc là mối quan hệ giữa MNCs và doanh nghiệp trong nước thông qua việc doanh nghiệp trong nước cung cấp đầu vào cho MNCs (liên kết ngược chiều) hoặc MNCs cung cấp đầu vào cho doanh nghiệp trong nước (liên kết xuôi chiều). Ví dụ, Samsung mua linh kiện từ nhà cung cấp nội địa là liên kết ngược chiều. -
Tỷ lệ nội địa hóa được đo như thế nào?
Tỷ lệ nội địa hóa là tỷ trọng giá trị nguyên liệu, linh kiện có xuất xứ trong nước trên tổng giá trị đầu vào của MNCs. Ví dụ, Samsung có tỷ lệ nội địa hóa tăng từ 10% năm 2010 lên 20% năm 2013, nhưng phần lớn là từ doanh nghiệp FDI trong nước. -
Nguyên nhân chính khiến liên kết giữa Samsung và doanh nghiệp Việt Nam còn hạn chế?
Bao gồm chính sách hỗ trợ chưa đồng bộ, năng lực và quy mô doanh nghiệp trong nước còn yếu, và chiến lược mua hàng của Samsung ưu tiên đối tác truyền thống. Điều này làm giảm khả năng doanh nghiệp Việt Nam tham gia sâu vào chuỗi cung ứng. -
Chính phủ Việt Nam đã có những chính sách gì để thúc đẩy liên kết này?
Chính phủ đã ban hành nghị quyết nâng cao hiệu quả thu hút FDI và định hướng phát triển công nghiệp hỗ trợ, đồng thời dự kiến xây dựng Luật khuyến khích phát triển công nghiệp hỗ trợ nhằm tạo môi trường thuận lợi cho liên kết. -
Làm thế nào doanh nghiệp trong nước có thể nâng cao khả năng liên kết với MNCs?
Doanh nghiệp cần nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực và chủ động xây dựng mạng lưới liên kết. Ví dụ, Canon Việt Nam đã thành công trong việc chuyển giao công nghệ và xây dựng mạng lưới nhà cung cấp nội địa.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về liên kết dọc giữa MNCs và doanh nghiệp trong nước, làm rõ các khái niệm, mô hình và chỉ tiêu đo lường.
- Phân tích thực trạng liên kết dọc của Samsung tại Việt Nam cho thấy tỷ lệ nội địa hóa tăng nhưng còn thấp, liên kết với doanh nghiệp trong nước còn hạn chế.
- Nguyên nhân hạn chế liên kết xuất phát từ chính sách, năng lực doanh nghiệp trong nước và chiến lược của MNCs.
- Đề xuất các giải pháp đồng bộ từ phía chính phủ, doanh nghiệp trong nước và MNCs nhằm tăng cường liên kết dọc, phát triển công nghiệp hỗ trợ và nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Tiếp tục nghiên cứu mở rộng phạm vi và cập nhật dữ liệu sau năm 2013 để đánh giá hiệu quả các giải pháp và xu hướng liên kết trong tương lai.
Các nhà quản lý, doanh nghiệp và nhà nghiên cứu được khuyến khích áp dụng kết quả nghiên cứu để thúc đẩy liên kết dọc giữa MNCs và doanh nghiệp trong nước, góp phần phát triển kinh tế bền vững tại Việt Nam.