Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác xây dựng và chỉnh đốn Đảng là vấn đề mang tính quy luật, giữ vai trò quyết định đến năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng Cộng sản Việt Nam. Ngay từ tác phẩm lý luận đầu tiên Đường Kách mệnh (1927), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: "Đảng có vững cách mệnh mới thành công, cũng như người cầm lái có vững thuyền mới chạy". Bước vào giai đoạn hiện nay, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng tiếp tục nhấn mạnh yêu cầu phải đặc biệt coi trọng và đẩy mạnh hơn nữa việc xây dựng, chỉnh đốn Đảng toàn diện về chính trị, tư tưởng, đạo đức, tổ chức và cán bộ. Đồng thời, Nghị quyết Đại hội XIII xác định chủ trương chú trọng phát hiện, bồi dưỡng kết nạp vào Đảng những đoàn viên ưu tú trưởng thành trong học tập, lao động nhằm tạo nguồn cán bộ lâu dài cho hệ thống chính trị.

Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng là một trong những trường đại học sư phạm trọng điểm của cả nước, có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đào tạo giáo viên các cấp và cử nhân khoa học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội khu vực miền Trung - Tây Nguyên. Bên cạnh công tác đào tạo chuyên môn, công tác phát triển Đảng trong sinh viên được Đảng bộ nhà trường xác định là nhiệm vụ trọng tâm nhằm bổ sung lực lượng trẻ, có tri thức và bản lĩnh chính trị cho tổ chức Đảng. Trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo, thực hiện cơ chế tự chủ đại học, chuyển đổi phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ và tác động của đại dịch Covid-19, việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào công tác phát triển Đảng trong sinh viên tại trường trở nên cấp thiết.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, đề tài nghiên cứu công tác phát triển Đảng trong sinh viên ở Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng và đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác phát triển Đảng trong sinh viên của nhà trường.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Khái quát nội dung cơ bản trong tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.
    2. Phân tích công tác phát triển Đảng trong sinh viên Trường Đại học Sư phạm và đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác phát triển Đảng trong sinh viên Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh và công tác phát triển Đảng trong sinh viên.
  • Phạm vi nghiên cứu: Công tác phát triển Đảng trong sinh viên tại Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng từ năm 2018 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận, quan điểm chính trị và phương pháp luận khoa học chuyên ngành:

  • Khung lý thuyết và quan điểm chỉ đạo:
    • Lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về chính đảng vô sản kiểu mới và vai trò của Quốc tế Cộng sản.
    • Hệ thống quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng qua các tác phẩm: Đường Kách mệnh (1927), Sửa đổi lối làm việc (1947), Chủ nghĩa Lênin và công cuộc giải phóng các dân tộc bị áp bức (1955), Đạo đức cách mạng (1958) và Di chúc (1969).
    • Các văn kiện, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam: Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, XIII; Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI, khóa XII) về xây dựng, chỉnh đốn Đảng; Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.
  • Tổng quan tài liệu nghiên cứu: Đề tài kế thừa và tổng thuật có hệ thống các công trình nghiên cứu về xây dựng Đảng và phát triển đảng viên trẻ, tiêu biểu như: công trình nhận diện suy thoái của Tô Lâm (2017); nghiên cứu về kỷ luật Đảng của Nguyễn Hải Yến; nghiên cứu về chống chủ nghĩa cá nhân của Phạm Thị Thúy Vân; công trình về thực hành dân chủ của Nguyễn Thị Bích Thủy; nghiên cứu về xây dựng Đảng về đạo đức của Vũ Thị Thanh Tình và Trần Thị Hợi; cùng các bài báo khoa học của Nguyễn Tuấn Anh, Phạm Thị Huyền, Đặng Công Thành, Nguyễn Văn Hòa, Nguyễn Quốc Sửu...
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; kết hợp tổng hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể gồm: phương pháp phân tích và tổng hợp văn bản, hệ thống hóa và khái quát hóa tài liệu lý luận, phương pháp thống nhất giữa logic và lịch sử.
  • Nguồn dữ liệu: Các văn kiện chính thức của Đảng, tác phẩm Hồ Chí Minh Toàn tập, báo cáo tổng kết công tác Đảng, công tác Đoàn Thanh niên - Hội Sinh viên và dữ liệu tổ chức - đào tạo của Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh

Chương 1 tập trung phân tích nguồn gốc hình thành, các nội dung cốt lõi và hệ thống nguyên tắc tổ chức, sinh hoạt Đảng theo tư tưởng Hồ Chí Minh:

  • Cơ sở hình thành tư tưởng:
    • Cơ sở lý luận: Bắt nguồn từ học thuyết Mác - Lênin về chính đảng kiểu mới của giai cấp vô sản và sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản đối với phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.
    • Cơ sở thực tiễn: Thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga (1917); sự phát triển của phong trào cộng sản quốc tế và hoạt động thực tiễn của Nguyễn Ái Quốc (thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa 1921, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên 1925, đào tạo cán bộ tại Quảng Châu và Đại học Phương Đông). Thực tiễn phong trào công nhân Việt Nam từ tự phát sang tự giác và sự cần thiết hợp nhất 3 tổ chức cộng sản (Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn) thành Đảng Cộng sản Việt Nam ngày 03/02/1930.
  • Nội dung công tác xây dựng Đảng:
    • Về chính trị: Xây dựng đường lối chính trị đúng đắn, giữ vững mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội; nâng cao bản lĩnh chính trị và trình độ lý luận cho đảng viên nhằm ngăn ngừa các biểu hiện tả khuynh hoặc hữu khuynh.
    • Về tư tưởng: Khẳng định chủ nghĩa Mác - Lênin là nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho mọi hành động của Đảng. Tác giả trích dẫn quan điểm của Người: "Đảng muốn vững thì phải có chủ nghĩa làm cốt... không có chủ nghĩa cũng như người không có trí khôn, tàu không có bàn chỉ nam".
    • Về tổ chức: Xây dựng hệ thống tổ chức chặt chẽ từ Trung ương đến cơ sở; phát huy vai trò hạt nhân chính trị của chi bộ; coi công tác cán bộ là "cái gốc của mọi công việc", ưu tiên chất lượng và tư cách đạo đức hơn số lượng đơn thuần.
    • Về đạo đức: Xác định mệnh đề cốt lõi "Đảng ta là đạo đức, là văn minh", đạo đức cách mạng là nền tảng ("cái gốc"). Người cách mạng phải rèn luyện phẩm chất cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư và kiên quyết quét sạch chủ nghĩa cá nhân.
  • Bốn nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt Đảng:
    1. Nguyên tắc tập trung dân chủ: Là nguyên tắc rường cột, bảo đảm sự thống nhất biện chứng giữa tập trung trên nền tảng dân chủ và dân chủ dưới sự chỉ đạo tập trung; thực hiện cơ chế "tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách".
    2. Nguyên tắc tự phê bình và phê bình: Quy luật phát triển của Đảng, được ví như nhu cầu sống hằng ngày ("rửa mặt cho khỏi bẩn", cần thiết như "không khí để sống"), tiến hành trên tinh thần trung thực, xây dựng và tình đồng chí yêu thương lẫn nhau.
    3. Nguyên tắc kỷ luật nghiêm minh và tự giác: Kỷ luật Đảng bình đẳng đối với mọi cán bộ, đảng viên, xuất phát từ ý thức tự nguyện phục tùng cương lĩnh, điều lệ và nhiệm vụ cách mạng.
    4. Nguyên tắc đoàn kết thống nhất trong Đảng: Nền tảng tạo nên sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc; giữ gìn sự đoàn kết nhất trí trong Đảng "như giữ gìn con ngươi của mắt mình".

Chương 2: Công tác phát triển Đảng trong sinh viên Trường Đại học Sư phạm, ĐHĐN hiện nay

Chương 2 phản ánh bức tranh thực tiễn về công tác phát triển Đảng tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng, phân tích các yếu tố tác động, thuận lợi, khó khăn và đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Khái quát về Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng:
    • Nhà trường có lịch sử hơn 50 năm phát triển từ các cơ sở tiền thân: Trường Trung học Sư phạm Quảng Nam Đà Nẵng (12/1975), Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Nam Đà Nẵng (03/11/1976), và chính thức thành lập Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Đà Nẵng theo Nghị định 32/CP ngày 04/04/1994. Tháng 04/2016, trường đạt chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục đại học.
Tiêu chí thống kê Quy mô / Số lượng (tính đến tháng 10/2021)
Cơ cấu tổ chức 07 phòng chức năng, 13 khoa, 03 trung tâm, 02 tổ trực thuộc
Tổng số cán bộ, viên chức 340 người
Đội ngũ giảng viên 243 giảng viên
Cơ cấu trình độ giảng viên/cán bộ 13 Phó Giáo sư, 121 Tiến sĩ & TSKH, 74 Giảng viên chính, 147 Thạc sĩ, 63 NCS & học viên cao học
Quy mô sinh viên ĐH chính quy 8.647 sinh viên
Học viên sau đại học 974 học viên (đã đào tạo 979 ThS và TS từ năm 2017 đến thời điểm khảo sát)
Học viên hệ vừa làm vừa học 2.780 học viên
Lưu học sinh nước ngoài 51 sinh viên (đã tiếp nhận hơn 550 lưu học sinh quốc tế)
Quy mô chương trình đào tạo 18 ngành Thạc sĩ, 07 ngành Tiến sĩ, 35 ngành bậc Đại học (18 ngành sư phạm, 17 ngành cử nhân)
  • Tầm quan trọng và đặc điểm sinh viên:
    • Phát triển Đảng trong sinh viên trực tiếp góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện, thúc đẩy phong trào Đoàn - Hội và bổ sung nguồn cán bộ chất lượng cho hệ thống chính trị địa phương.
    • Sinh viên có độ tuổi từ 18–25 tuổi, nhạy bén, giàu nhiệt huyết, năng động nhưng thiếu kinh nghiệm sống, dễ bốc đồng, hoang mang dao động khi gặp khó khăn.
  • Năm nhân tố tác động đến công tác phát triển Đảng trong sinh viên:
    1. Bối cảnh quốc tế và khu vực: Toàn cầu hóa, âm mưu "diễn biến hòa bình" và sự du nhập của lối sống thực dụng phương Tây đe dọa làm xói mòn lý tưởng cách mạng.
    2. Yêu cầu xây dựng, chỉnh đốn Đảng: Thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI, XII) nhằm ngăn chặn 9 biểu hiện suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa".
    3. Nhiệm vụ đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo: Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI thúc đẩy xây dựng mô hình đại học tiên tiến, nâng cao năng lực cạnh tranh và phẩm chất sinh viên.
    4. Yêu cầu nâng cao chất lượng đảng viên: Thực hiện nghiêm túc tiêu chuẩn đảng viên theo Điều lệ Đảng, coi trọng tính tiên phong gương mẫu.
    5. Tác động của kinh tế thị trường định hướng XHCN: Tạo điều kiện nâng cao đời sống nhưng mặt trái của cơ chế thị trường làm nảy sinh tâm lý thực dụng, coi trọng giá trị vật chất hơn lý tưởng chính trị.
  • Đánh giá thuận lợi và khó khăn:
    • Thuận lợi: Vị thế trường đại học thành viên thuộc Đại học Vùng trọng điểm; sự chỉ đạo sát sao của Đảng ủy ĐHĐN và Đảng ủy Trường ĐHSP; hiệu quả từ việc học tập Chỉ thị 05-CT/TW. Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên nhà trường đạt thành tích xuất sắc (năm học 2021–2022 dẫn đầu thành phố và ĐHĐN; 5 năm liên tiếp có danh hiệu Tập thể Sinh viên 5 tốt cấp Trung ương; duy trì các câu lạc bộ học thuật và thể thao như CLB Bóng đá nữ UED, CLB Cờ vua, CLB Toán học).
    • Khó khăn: Hậu quả đại dịch Covid-19 ảnh hưởng việc làm, thu nhập; một bộ phận sinh viên có động cơ vào Đảng chưa trong sáng (nhằm tìm kiếm việc làm hoặc thăng tiến cá nhân); phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ làm giảm tính liên kết cố định của chi đoàn lớp học, tạo thách thức cho việc quản lý và bồi dưỡng đối tượng Đảng.
  • Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:
    • Giải pháp 1: Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho sinh viên theo tư tưởng Hồ Chí Minh.
    • Giải pháp 2: Đẩy mạnh phong trào học tập và nghiên cứu khoa học trong sinh viên, lấy kết quả học tập và NCKH làm thước đo rèn luyện.
    • Giải pháp 3: Duy trì, đổi mới nội dung các hoạt động Đoàn, Hội và phong trào thanh niên tình nguyện vì cộng đồng.
    • Giải pháp 4: Làm tốt công tác tạo nguồn phát triển Đảng trong sinh viên nhà trường một cách bài bản, chặt chẽ.
    • Giải pháp 5: Nâng cao nhận thức, tinh thần trách nhiệm của các cấp ủy, tổ chức Đảng đối với công tác phát triển đảng viên trẻ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện các luận điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về 4 nội dung (chính trị, tư tưởng, tổ chức, đạo đức) và 4 nguyên tắc xây dựng Đảng, làm rõ mối liên hệ giữa lý luận xây dựng Đảng với nhiệm vụ phát triển đảng viên trong môi trường giáo dục đại học.
    • Đánh giá thực trạng công tác xây dựng Đảng tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng giai đoạn 2018–2023, cung cấp các số liệu cụ thể về cơ cấu tổ chức (13 khoa, 7 phòng, 3 trung tâm), quy mô giảng viên (243 người, 13 PGS, 121 Tiến sĩ), quy mô đào tạo (8.647 sinh viên chính quy) và thành tích phong trào sinh viên (5 năm liên tiếp đạt danh hiệu Sinh viên 5 tốt cấp Trung ương).
    • Nhận diện các điểm nghẽn thực tiễn trong công tác phát triển Đảng khi chuyển đổi sang mô hình đào tạo tín chỉ và tác động từ thị trường lao động sau đại dịch.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất: Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ, kết hợp giữa công tác giáo dục chính trị tư tưởng, hoạt động chuyên môn (học tập, NCKH), phong trào Đoàn - Hội với việc nâng cao năng lực lãnh đạo của cấp ủy Đảng cơ sở.
  • Đóng góp của đề tài: Đề tài góp phần cụ thể hóa tư tưởng Hồ Chí Minh vào việc giải quyết bài toán phát triển Đảng trong lực lượng trí thức trẻ tại một trường đại học đào tạo giáo viên trọng điểm miền Trung - Tây Nguyên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát giới hạn trong khuôn khổ Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng giai đoạn 2018–2023; nguồn số liệu thống kê chi tiết về tỷ lệ kết nạp thực tế qua từng năm học chưa được phân tách toàn diện theo từng chi bộ khoa chuyên môn do giới hạn tiếp cận tài liệu của tác giả ở cấp độ khóa luận tốt nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát, so sánh công tác phát triển Đảng giữa các trường đại học thành viên thuộc Đại học Đà Nẵng (Đại học Bách khoa, Đại học Kinh tế, Đại học Ngoại ngữ...).
    • Nghiên cứu sâu cơ chế phối hợp quản lý, theo dõi đảng viên sinh viên trong mô hình đào tạo tín chỉ kết hợp quản lý theo khoa chuyên ngành và ký túc xá/nơi cư trú.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Giáo dục Chính trị, Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Triết học, Khoa học Chính trị làm tài liệu tham khảo cho các học phần Tư tưởng Hồ Chí Minh và Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
    • Cán bộ Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên, Bí thư Chi bộ sinh viên trong các cơ sở giáo dục đại học khi xây dựng chương trình hành động bồi dưỡng đoàn viên ưu tú.
  • Phần nội dung đáng tham khảo:
    • Hệ thống trích dẫn tư liệu và tổng hợp lý luận về 4 nguyên tắc tổ chức sinh hoạt Đảng ở Chương 1.
    • Phân tích những khó khăn đặc thù của công tác quản lý tư tưởng và bồi dưỡng quần chúng ưu tú khi vận hành theo học chế tín chỉ tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng luận điểm nào trong tác phẩm Đường Kách mệnh (1927) để khẳng định vai trò của tổ chức Đảng?
Tác giả trích dẫn lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh: "Cách mệnh trước hết phải có cái gì? Trước hết phải có đảng cách mệnh, để trong thì vận động và tổ chức quần chúng; ngoài thì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp mọi nơi. Đảng có vững cách mệnh mới thành công, cũng như người cầm lái có vững thuyền mới chạy".

2. Quy mô đội ngũ cán bộ, giảng viên và người học của Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng tính đến tháng 10/2021 được ghi nhận như thế nào?
Trường có 340 cán bộ viên chức (gồm 243 giảng viên, với 13 Phó Giáo sư, 121 Tiến sĩ/TSKH, 74 Giảng viên chính, 147 Thạc sĩ, 63 NCS/học viên cao học). Quy mô người học gồm 8.647 sinh viên đại học chính quy, 974 học viên sau đại học, 2.780 học viên hệ vừa làm vừa học và 51 lưu học sinh nước ngoài.

3. Khóa luận đã chỉ ra những khó khăn nào phát sinh từ mô hình đào tạo theo học chế tín chỉ đối với công tác phát triển Đảng?
Mô hình tín chỉ xóa bỏ tính cố định của mô hình lớp học truyền thống theo niên khóa, thay bằng các lớp học phần; thời khóa biểu không đồng nhất và sinh viên tham gia nhiều nhóm khác nhau khiến việc tập hợp, quản lý sinh hoạt chính trị, tổ chức các hoạt động giáo dục đạo đức cách mạng và theo dõi quần chúng ưu tú gặp nhiều trở ngại.

4. Phong trào sinh viên của nhà trường đạt được dấu ấn nổi bật nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Hội Sinh viên nhà trường là đơn vị xuất sắc dẫn đầu phong trào sinh viên toàn thành phố Đà Nẵng và ĐHĐN (năm học 2021–2022), 5 năm liên tiếp đạt danh hiệu Tập thể Sinh viên 5 tốt cấp Trung ương và là đơn vị duy nhất của Đại học Đà Nẵng cũng như thành phố Đà Nẵng đạt được các danh hiệu này trong năm học khảo sát.

5. Tác giả đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp nhằm tăng cường công tác phát triển Đảng trong sinh viên nhà trường?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp chính: (1) Nâng cao hiệu quả tuyên truyền, giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức lối sống; (2) Đẩy mạnh phong trào học tập và nghiên cứu khoa học; (3) Duy trì hoạt động Đoàn, Hội và phong trào thanh niên; (4) Làm tốt công tác tạo nguồn phát triển Đảng; (5) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy, tổ chức Đảng.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Thảo Nhiên đã hệ thống hóa một cách khoa học các nguyên lý cơ bản trong tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh cả về chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức. Thông qua việc phân tích thực tế tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng giai đoạn 2018–2023, công trình đã làm rõ những thời cơ, thuận lợi cũng như rào cản từ học chế tín chỉ và kinh tế thị trường đối với việc bồi dưỡng đảng viên trẻ. Các giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn kết chặt chẽ giữa học tập chuyên môn, rèn luyện Đoàn - Hội với công tác lãnh đạo của cấp ủy, đóng góp tư liệu thực tiễn cho việc phát triển Đảng trong môi trường giáo dục đại học sư phạm hiện nay.