TỔNG QUAN HỌC THUẬT VÀ NỘI DUNG GIÁO TRÌNH "NHỮNG VẤN ĐỀ CỦA THỜI ĐẠI NGÀY NAY"
Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Những vấn đề của thời đại ngày nay do TS. Nguyễn Thị Hường chủ biên, được Nhà xuất bản Đại học Thái Nguyên ấn hành năm 2017 (hoàn thành biên soạn tháng 7 năm 2016). Đây là tài liệu học tập được thiết kế chuyên biệt cho chương trình đào tạo cử nhân ngành Sư phạm Giáo dục Chính trị. Về vị trí môn học, học phần đóng vai trò kết nối giữa các khối kiến thức lý luận chính trị nền tảng (Triết học Mác – Lênin, Kinh tế chính trị Mác – Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học) với việc phân tích các tiến trình kinh tế, chính trị và xã hội quốc tế đương đại.
Mục tiêu học tập của giáo trình là trang bị cho người học hệ thống tri thức lý luận về bản chất, đặc điểm, các mâu thuẫn cơ bản và xu hướng vận động của thời đại; cung cấp cơ sở phương pháp luận để nhận diện, phân tích các vấn đề cấp bách mang tính toàn cầu. Về mặt chuẩn đầu ra năng lực, giáo trình hướng đến việc rèn luyện phương pháp tư duy biện chứng và hình thành bản lĩnh chính trị cần thiết cho sinh viên – những giáo viên Giáo dục công dân và Giáo dục chính trị trong tương lai.
Cấu trúc giáo trình gồm Lời nói đầu, Danh mục chữ viết tắt, 4 chương nội dung lớn (từ trang 8 đến trang 137) và Danh mục tài liệu tham khảo (trang 138). Cách tiếp cận của văn bản đi từ lý luận hình thái kinh tế – xã hội và phân kỳ lịch sử (Chương 1), mở rộng sang các tiến trình cấu trúc nền kinh tế thế giới gồm toàn cầu hóa (Chương 2) và kinh tế tri thức (Chương 3), trước khi giải quyết 5 vấn đề cấp bách mang tính sống còn của nhân loại (Chương 4). Điểm đặc sắc về mặt học thuật của tài liệu là việc duy trì phương pháp luận duy vật lịch sử mác-xít để luận giải các biến động phức tạp của bối cảnh trật tự thế giới đa cực sau khi mô hình chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ, đồng thời tích hợp các báo cáo định lượng và khung lý thuyết quốc tế của các tổ chức đa phương.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương và chủ đề chính
Nội dung giáo trình được triển khai qua 4 chương chuyên đề với tính kế thừa và logic phát triển chặt chẽ:
- Chương 1: Thời đại ngày nay và mối quan hệ giữa các quốc gia dân tộc (trang 8 – 24): Phân tích các quan niệm phân kỳ lịch sử của S. Fourier (4 giai đoạn: mông muội, dã man, gia trưởng, văn minh), L.H. Morgan (3 giai đoạn: mông muội, dã man, văn minh), A. Toffler (3 nền văn minh: nông nghiệp, công nghiệp, hậu công nghiệp), F. Engels và V.I. Lenin. Giáo trình xác định thời đại ngày nay mở đầu từ Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917, trải qua 4 giai đoạn lịch sử (1917–1945; 1945–giữa thập niên 1970; cuối thập niên 1970–đầu thập niên 1990; từ cuối thập niên 1990 đến nay). Chương này nêu rõ 4 mâu thuẫn cơ bản của thời đại, phân tích vai trò chi phối của nhóm 11 nước lớn (Mỹ, Canada, Brazil, Nga, Pháp, Anh, Đức, Italia, Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ) và luận giải nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình của Lenin trong bối cảnh vừa hợp tác vừa đấu tranh.
- Chương 2: Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế (trang 25 – 40): Định nghĩa bản chất của toàn cầu hóa kinh tế như một hệ quả tất yếu từ sự phát triển của lực lượng sản xuất; phân biệt 5 mô hình liên kết kinh tế từ thấp đến cao: Thỏa thuận thương mại ưu đãi (PTA), Khu vực mậu dịch tự do (FTA), Liên minh thuế quan (CU), Thị trường chung, Liên minh kinh tế – tiền tệ. Phân tích 10 thời cơ và 7 thách thức đối với Việt Nam; hệ thống hóa quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội VI, VII, VIII, IX (Nghị quyết số 07-NQ/TW), X (Nghị quyết số 08-NQ/TW), XI (Nghị quyết số 22-NQ/TW), XII, cùng hệ thống 9 nhóm giải pháp thực thi.
- Chương 3: Kinh tế tri thức và phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam (trang 41 – 57): Trình bày khái niệm của Liên Hợp Quốc về nền kinh tế xây dựng trên cơ sở sản xuất, phân phối và sử dụng tri thức. Làm rõ đặc trưng của lực lượng sản xuất mới với đội ngũ "công nhân cổ trắng", điều kiện tỷ trọng giá trị do tri thức mang lại chiếm trên 2/3 tổng giá trị sản phẩm. Đối chiếu 4 trụ cột kinh tế tri thức theo Ngân hàng Thế giới (WB) và phân tích chỉ số KEI của Việt Nam (đạt 3,1 điểm, xếp hạng 97/133 quốc gia; chỉ số ICT đạt 3,49 điểm); từ đó xác định chiến lược công nghiệp hóa rút ngắn dựa trên tri thức.
- Chương 4: Những vấn đề cấp bách toàn cầu hiện nay (trang 58 – 137): Tập trung vào 5 nhóm vấn đề: (1) Bảo vệ hòa bình, kiểm soát vũ trang, ngăn ngừa chiến tranh thế giới và vai trò của Liên Hợp Quốc; (2) Phòng chống các đại dịch truyền nhiễm nguy hiểm (HIV/AIDS, SARS, H5N1); (3) Hạn chế bùng nổ dân số và các chính sách dân số – kế hoạch hóa gia đình; (4) Bảo tồn và phát huy di sản văn hóa trước nguy cơ đồng hóa văn hóa; (5) Xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, phòng chống tệ nạn xã hội và vai trò giáo dục của nhà trường.
+-----------------------------------------------------------------------+
| SƠ ĐỒ TIẾN TRÌNH LOGIC NỘI DUNG GIÁO TRÌNH |
+-----------------------------------------------------------------------+
| [Chương 1: Cơ sở lý luận thời đại & Cục diện quan hệ quốc tế] |
| -> Xác lập bản chất thời đại từ 1917, 4 giai đoạn, 4 mâu thuẫn lớn |
+-----------------------------------------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------+
| [Chương 2: Động lực vận động kinh tế toàn cầu & Thể chế hội nhập] |
| -> Toàn cầu hóa kinh tế, 5 nấc thang hội nhập, đường lối Đảng CSVN |
+-----------------------------------------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------+
| [Chương 3: Phương thức sản xuất mới & Yêu cầu chuyển đổi tại VN] |
| -> Kinh tế tri thức, đánh giá 4 trụ cột (KEI), công nghiệp hóa tắt |
+-----------------------------------------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------+
| [Chương 4: Tác động đa chiều & Trách nhiệm xã hội - sư phạm] |
| -> 5 vấn đề toàn cầu: Hòa bình, dịch bệnh, dân số, di sản, tệ nạn |
+-----------------------------------------------------------------------+
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình thiết lập nền tảng nhận thức cho người học dựa trên ba cấu phần lý thuyết:
- Lý luận hình thái kinh tế – xã hội và phân kỳ lịch sử: Căn cứ vào quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, khẳng định tính tất yếu của tiến trình quá độ lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới.
- Nguyên lý quan hệ quốc tế mác-xít: Khung phân tích sự kết hợp giữa 3 lợi ích (lợi ích giai cấp, lợi ích dân tộc, lợi ích nhân loại); nguyên tắc Lenin về cùng tồn tại hòa bình giữa các quốc gia có chế độ chính trị – xã hội khác nhau; cơ chế xử lý mối quan hệ biện chứng giữa hợp tác và đấu tranh nhằm tránh hai khuynh hướng sai lệch: hữu khuynh (thỏa hiệp vô nguyên tắc) và tả khuynh (tuyệt đối hóa đấu tranh).
- Khung lý thuyết thể chế kinh tế quốc tế: Phân loại nấc thang liên kết kinh tế từ thỏa thuận song phương đến các định chế kinh tế – tài chính toàn cầu (WTO, IMF, WB, các khung khổ FTA, APEC), cùng hệ số đo lường kinh tế tri thức KEI.
Kỹ năng phát triển
Thông qua các chuyên đề nghiên cứu, giáo trình định hướng hình thành các nhóm kỹ năng chuyên biệt:
- Kỹ năng phân tích chính trị học (Analytical skills): Khả năng bóc tách các hiện tượng thời sự quốc tế, xung đột sắc tộc, cạnh tranh giữa các nước lớn dựa trên phương pháp duy vật biện chứng và phương pháp lịch sử – cụ thể.
- Kỹ năng đối chiếu văn kiện và hoạch định (Technical/Policy skills): Kỹ năng tra cứu, đối sánh các chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ Đại hội VI đến Đại hội XII) với các cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên (ASEAN, BTA, WTO, FTA).
- Kỹ năng nghiệp vụ sư phạm (Practical competencies): Năng lực chuyển hóa các vấn đề toàn cầu phức tạp (an ninh phi truyền thống, bùng nổ dân số, bảo tồn văn hóa) thành nội dung giảng dạy phù hợp với học sinh phổ thông; năng lực giáo dục trách nhiệm công dân và định hướng tư tưởng chính trị cho người học.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình áp dụng cách tiếp cận sư phạm tích hợp giữa lý luận chính trị và phân tích dữ liệu thực tế. Tiến trình dạy học không dừng lại ở việc thuyết giảng các định lý mác-xít thuần túy mà yêu cầu đặt lý thuyết vào sự kiểm chứng của các biến động địa chính trị và số liệu thống kê cụ thể.
+-----------------------------------------------------------------------------+
| TIẾN TRÌNH TƯ DUY VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRONG GIÁO TRÌNH |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| [Dữ kiện thực chứng/Số liệu] -> Báo cáo WB (KEI), 11 nước lớn, FTA, APEC |
| | |
| [Lăng kính phương pháp luận] -> Phép biện chứng duy vật, đấu tranh giai cấp|
| | |
| [Phân tích & Đánh giá] -> Nhận diện thời cơ, nguy cơ tụt hậu |
| | |
| [Định hướng thực thi] -> Đường lối Đại hội Đảng, trách nhiệm sư phạm|
+-----------------------------------------------------------------------------+
Về bài tập và tình huống thực hành, giáo trình cung cấp ngữ liệu cho các hình thức học tập chủ động:
- Phân tích tình huống hội nhập: Đánh giá tác động thực tế của việc thực thi Hiệp định Thương mại Việt – Mỹ (BTA 2000), gia nhập WTO (2007) và tham gia các hiệp định tự do thương mại thế hệ mới đối với cơ cấu hàng hóa xuất khẩu và thị trường lao động trong nước.
- Bài tập đối sánh số liệu: Khai thác bảng xếp hạng KEI của Ngân hàng Thế giới để so sánh tương quan năng suất lao động giữa Việt Nam (bằng 38% Trung Quốc, 27% Thái Lan) và tỷ trọng đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP dưới 20% trong tăng trưởng GDP, trong khi vốn chiếm 64%).
- Thảo luận chuyên đề: Tranh luận học thuật về ranh giới giữa toàn cầu hóa kinh tế tất yếu khách quan và nguy cơ áp đặt của chủ nghĩa đế quốc; thảo luận phương thức phòng chống tệ nạn xã hội và dịch bệnh truyền nhiễm trong môi trường học đường.
Phương pháp đánh giá kết quả học tập được xác lập theo hai trục: kiểm tra nhận thức lý luận (nắm vững 4 mâu thuẫn cơ bản, các tiêu chí phân kỳ thời đại, các nấc thang hội nhập) và đánh giá khả năng vận dụng độc lập (viết tiểu luận chuyên đề, giải thích chính sách đối ngoại độc lập tự chủ của Việt Nam qua các văn kiện như Nghị quyết số 22-NQ/TW).
Về hướng dẫn tự học, sinh viên được định hướng nghiên cứu các câu hỏi tổng kết sau mỗi chương, tự đối chiếu hệ thống khái niệm với mục lục viết tắt (19 thuật ngữ viết tắt chuẩn hóa từ CMXHCN, KTTT đến DS-KHHGĐ) và tra cứu mở rộng trong 138 tài liệu tham khảo được liệt kê ở cuối sách.
Điểm nổi bật và cập nhật
Giáo trình ghi nhận nhiều điểm bổ sung quan trọng so với các tài liệu lý luận trước đó, phản ánh đúng giai đoạn phát triển chính trị – kinh tế tính đến năm 2016:
- Tích hợp hệ thống Văn kiện Đại hội XII của Đảng: Giáo trình bổ sung các quan điểm chỉ đạo mới nhất từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng Cộng sản Việt Nam về đổi mới mô hình tăng trưởng, tái cơ cấu nền kinh tế và định hướng phát triển kinh tế tri thức trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Số liệu thống kê thực chứng: Khác với cách tiếp cận thuần túy diễn dịch, văn bản đưa vào các chỉ số kinh tế – kỹ thuật cụ thể: số liệu xuất khẩu hàng kỹ thuật cao năm 2015 (Việt Nam đạt 162,11 tỷ USD, phân tích tính chất chủ yếu là gia công); thực trạng đầu tư FDI chỉ có 13% công nghệ mới; cơ cấu đội ngũ nhân lực công nghệ thông tin (20.000 người làm việc trong lĩnh vực CNTT trên tổng số 40 triệu lao động).
- Cập nhật các tiến trình đàm phán thương mại đa phương: Tài liệu phản ánh kịp thời bối cảnh Việt Nam tham gia đàm phán Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), các hiệp định tự do thương mại với EU, EFTA, Liên minh thuế quan Nga – Belarus – Kazakhstan, cũng như lộ trình chuẩn bị đăng cai Năm APEC 2017.
- Nhìn nhận khách quan về các mặt trái của toàn cầu hóa: Văn bản không né tránh các nguy cơ hiện hữu đối với các nước đang phát triển như: nguy cơ biến thành bãi rác thải công nghệ lạc hậu, tình trạng bất bình đẳng giàu nghèo gia tăng, nguy cơ xói mòn bản sắc văn hóa dân tộc và thách thức đối với chủ quyền quốc gia trong quan hệ quốc tế.
Đối tượng sử dụng giáo trình
Giáo trình được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục đại học và nghiên cứu khoa học xã hội:
- Sinh viên đại học: Giáo trình là tài liệu học tập bắt buộc cho sinh viên từ năm thứ ba đến năm thứ tư thuộc chuyên ngành Sư phạm Giáo dục Chính trị tại các trường Đại học Sư phạm trên cả nước (đặc biệt tại Đại học Thái Nguyên).
- Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức khoa học Mác – Lênin nền tảng, bao gồm các học phần: Triết học Mác – Lênin, Kinh tế chính trị Mác – Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học và Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Khối kiến thức này là điều kiện cần để hiểu được các quy luật về hình thái kinh tế – xã hội, lý luận giá trị thặng dư và bản chất giai cấp của nhà nước.
- Giảng viên chuyên ngành: Cung cấp khung chương trình chuẩn, hệ thống dữ liệu kinh tế – xã hội và định hướng phương pháp luận để xây dựng đề cương bài giảng, thiết kế câu hỏi thi và hướng dẫn sinh viên làm nghiên cứu khoa học hoặc khóa luận tốt nghiệp.
- Học viên cao học và cán bộ nghiên cứu: Giáo trình đóng vai trò tài liệu tham khảo cho học viên sau đại học ngành Giáo dục chính trị, Triết học, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước; đồng thời là nguồn tư liệu hữu ích cho đội ngũ báo cáo viên, giảng viên các trường chính trị tỉnh, thành phố khi nghiên cứu tình hình thời đại và chính sách đối ngoại.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên theo học chương trình Cử nhân Sư phạm ngành Giáo dục Chính trị, đồng thời là tài liệu tham khảo chuyên môn cho giảng viên giảng dạy lý luận chính trị và giáo viên môn Giáo dục công dân, Giáo dục kinh tế và pháp luật.
2. Cần kiến thức nền nào để học tốt giáo trình?
Người học bắt buộc phải nắm vững hệ thống kiến thức của các môn khoa học Mác – Lênin cơ bản: Triết học Mác – Lênin (đặc biệt là chủ nghĩa duy vật lịch sử), Kinh tế chính trị học Mác – Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học và Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu lý luận chính trị khác là gì?
Giáo trình phân tích các vấn đề quốc tế đương đại dựa trên phương pháp kết hợp giữa lý luận kinh điển Mác – Lênin với các khung đánh giá quốc tế (chỉ số KEI của Ngân hàng Thế giới, 5 mô hình hội nhập quốc tế) và gắn kết với các nghị quyết chuyên đề của Đảng (Nghị quyết số 07-NQ/TW, Nghị quyết số 08-NQ/TW, Nghị quyết số 22-NQ/TW).
4. Làm sao để tự học và nghiên cứu giáo trình hiệu quả?
Người học cần bám sát cấu trúc 4 chương, trả lời các câu hỏi ôn tập sau mỗi bài, liên hệ nội dung bài giảng với số liệu báo cáo kinh tế – xã hội hàng năm và tra cứu hệ thống các văn kiện, nghị quyết của Đảng được trích dẫn trong văn bản.
5. Có tài liệu bổ trợ nào đi kèm giáo trình không?
Giáo trình đính kèm danh mục 138 tài liệu tham khảo ở trang 138. Để bổ trợ cho việc học tập, người học cần tham khảo thêm các Văn kiện Đại hội Đảng (từ khóa VI đến XII), hệ thống báo cáo phát triển của Ngân hàng Thế giới, tài liệu của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và các hiệp định thương mại đa phương.
Kết luận
Giáo trình Những vấn đề của thời đại ngày nay của tác giả Nguyễn Thị Hường (chủ biên) là tài liệu học thuật có giá trị hệ thống hóa cao, kết hợp giữa nguyên lý duy vật lịch sử mác-xít và dữ tiễn chính trị – kinh tế toàn cầu hóa. Văn bản cung cấp các luận cứ khoa học rõ ràng về bản chất thời đại, đặc điểm cục diện quốc tế, xu thế kinh tế tri thức và 5 vấn đề cấp bách mang tính toàn cầu.
Lộ trình học tập khuyến nghị dành cho sinh viên bao gồm: nghiên cứu nền tảng lý luận hình thái – thời đại tại Chương 1, làm chủ các kiến thức thể chế và kinh tế tại Chương 2 và Chương 3, vận dụng vào việc phân tích các thách thức an ninh phi truyền thống tại Chương 4. Nguồn tài nguyên nghiên cứu mở rộng cần tập trung vào danh mục 138 tài liệu tham khảo chuẩn mực, các văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam và các cơ sở dữ liệu thống kê từ các tổ chức quốc tế chuyên ngành.