Tổng quan nghiên cứu
Dạy học môn Ngữ văn cấp trung học cơ sở đang chứng kiến sự chuyển biến căn bản từ truyền thụ kiến thức một chiều sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học theo định hướng của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Tuy nhiên, phân môn đọc hiểu văn bản nghị luận trung đại vẫn là một thử thách sư phạm đối với cả thầy và trò, đặc biệt tại địa bàn các tỉnh miền núi phía Bắc. Khảo sát thực tế tại 3 trường học đại diện tỉnh Thái Nguyên với 65 giáo viên và 114 học sinh cho thấy có đến 87,7% giáo viên nhận định học sinh không có hứng thú với thể loại này, đồng thời 76,9% giáo viên khẳng định học sinh thiếu tri thức nền cần thiết để giải mã văn bản.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ khoảng cách thế hệ và rào cản văn hóa, ngôn ngữ. Học sinh dân tộc thiểu số tại các tỉnh miền núi có vốn sống thuần hậu nhưng vốn từ Hán Việt hạn chế, tư duy logic chưa được rèn luyện thường xuyên và thường có tâm lý ngại bày tỏ quan điểm cá nhân trước tập thể. Nhằm tháo gỡ điểm nghẽn này, luận văn xác định mục tiêu xây dựng hệ thống biện pháp dạy học thực nghiệm có tính khả thi cao, tác động trực tiếp vào cấu trúc năng lực đọc hiểu văn bản nghị luận trung đại cho học sinh lớp 8.
Phạm vi nghiên cứu được triển khai tập trung vào các văn bản nghị luận trung đại tiêu biểu như Chiếu dời đô của Lý Công Uẩn, Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn, Nước Đại Việt ta trích Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi và Bàn luận về phép học của Nguyễn Thiếp. Nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt năm học 2021 - 2022 tại các khu vực đô thị và vùng sâu, vùng xa thuộc tỉnh Thái Nguyên. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc nâng tỷ lệ học sinh đạt chuẩn đọc hiểu lên trên 80%, cung cấp khung ma trận đánh giá rõ ràng và hỗ trợ 100% giáo viên tham gia khảo sát đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng phát huy tính chủ động của người học.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng lý thuyết mỹ học tiếp nhận khởi xướng từ những năm 60 của thế kỷ XX tại Cộng hòa Liên bang Đức, coi người đọc là chủ thể tích cực tham gia vào quá trình đồng sáng tạo và kiến tạo nghĩa cho tác phẩm văn học. Kết hợp với đó là lý thuyết giản đồ nhận thức, nhấn mạnh vai trò kích hoạt mạng lưới tri thức nền của học sinh trước khi tiếp cận văn bản mới, cùng khung đánh giá năng lực của Chương trình Đánh giá học sinh Quốc tế năm 2016 nhằm chuẩn hóa các tiêu chí đọc hiểu.
Đặc biệt, tác giả áp dụng mô hình tảng băng năng lực của Seema Sanghi công bố năm 2007 để phác thảo cấu trúc năng lực đọc hiểu văn bản nghị luận trung đại gồm hai tầng bậc rõ rệt:
- Tầng bề sâu: Chiếm phần lớn tiềm năng nhận thức, bao gồm động cơ, hứng thú học tập, hệ thống hiểu biết nền về văn hóa, lịch sử trung đại và hệ thống kỹ năng đọc hiểu chuyên biệt.
- Tầng bề mặt: Biểu hiện hành vi quan sát được thông qua 4 thành tố cốt lõi: nhận biết thông tin văn bản; phân tích và kết nối thông tin; phản hồi và đánh giá văn bản; vận dụng hiểu biết vào giải quyết các tình huống thực tiễn đời sống.
Nghiên cứu đồng thời chuẩn hóa 5 khái niệm chuyên môn nền tảng:
- Năng lực đọc hiểu: Thuộc tính cá nhân cho phép huy động kiến thức, kỹ năng và thái độ để giải mã, đánh giá và vận dụng thông điệp văn bản.
- Văn bản nghị luận trung đại: Thể văn chính luận ra đời trong xã hội phong kiến, sử dụng hệ thống lý lẽ và dẫn chứng chặt chẽ nhằm thuyết phục người đọc về các vấn đề chính trị, xã hội trọng đại.
- Hệ thống lập luận: Cấu trúc chỉnh thể kết nối luận đề, hệ thống luận điểm chính - phụ và luận cứ xác đáng.
- Tư tưởng trung quân ái quốc: Hệ giá trị tư tưởng Nho giáo chi phối toàn diện cảm hứng sáng tác của các tác giả thời trung đại.
- Tính quy phạm và ước lệ: Đặc trưng thi pháp thể hiện qua lối hành văn biền ngẫu, cấu trúc đối xứng cân đối và sự xuất hiện dày đặc của các điển tích, điển cố.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được triển khai trên cỡ mẫu gồm 65 giáo viên môn Ngữ văn cấp trung học cơ sở và 114 học sinh lớp 8. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho nhiều vùng địa lý khác nhau: Trường THCS Vân Hán đại diện cho vùng cao nhiều đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Đồng Hỷ, Trường THCS Hóa Thượng đại diện cho vùng trung du bán sơn địa và Trường THCS Chùa Hang II đại diện cho khu vực đô thị phát triển của thành phố Thái Nguyên.
Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phân tích định tính là nhằm lượng hóa chính xác thực trạng dạy học, đồng thời lý giải thấu đáo nguyên nhân tâm lý, xã hội của các số liệu thu thập được. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc gồm 6 nhóm tiêu chí lớn kết hợp phỏng vấn sâu cá nhân và dự giờ trực tiếp 2 tiết dạy chuyên đề. Tiến trình nghiên cứu diễn ra từ tháng 9 năm 2021 đến tháng 12 năm 2022, trải qua các giai đoạn khảo sát diện rộng, thiết kế giáo án thực nghiệm, tổ chức dạy thực nghiệm và xử lý dữ liệu đối chứng khoa học.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích dữ liệu thực trạng mang lại 4 phát hiện căn bản:
Thứ nhất, rào cản nhận thức và ngôn ngữ của học sinh là rào cản lớn nhất. Có đến 87,7% giáo viên cho rằng học sinh không có hứng thú với văn bản nghị luận trung đại và 76,9% nhận định các em thiếu vốn sống, chuẩn bị bài chưa tốt. Đặc biệt, 69,2% ý kiến chỉ ra khó khăn xuất phát từ việc văn bản viết bằng chữ Hán, chữ Nôm thông qua bản dịch, chứa nhiều từ cổ và điển cố khó hiểu, trong khi 49,2% học sinh bị quá tải bởi tính chất văn - sử - triết bất phân nặng về tuyên truyền chính trị.
Thứ hai, phương pháp giảng dạy của giáo viên còn mang nặng tính thụ động. Phương pháp thuyết trình truyền thống vẫn chiếm ưu thế áp đảo với 92,3% giáo viên sử dụng, tiếp đến là phương pháp tái tạo kiến thức với 69,2%. Trong khi đó, các phương pháp hiện đại phát huy năng lực người học lại chiếm tỷ lệ khiêm tốn: dạy học theo góc chỉ đạt 4,6%, kỹ thuật đọc ghi chú bên lề đạt 7,7% và mô hình lớp học đảo ngược chỉ có 15,4% giáo viên vận dụng.
Thứ ba, sự mất cân đối nghiêm trọng giữa các thành tố rèn luyện năng lực đọc hiểu. Khi hướng dẫn học sinh tiếp cận văn bản, có tới 89,2% giáo viên tập trung vào việc yêu cầu trình bày thông tin tác giả, tác phẩm và 66,2% tập trung xác định luận đề, bố cục. Ngược lại, những kỹ năng đòi hỏi tư duy bậc cao bị xem nhẹ: chỉ 6,2% giáo viên chú trọng rèn luyện năng lực vận dụng hiểu biết vào thực tiễn; 12,3% hướng dẫn nhận biết biện pháp nghệ thuật; 13,8% rèn kỹ năng cắt nghĩa, bình luận hình ảnh và 21,5% chú ý phân tích đặc điểm ngôn từ.
Thứ tư, nhận thức về sự cần thiết đổi mới đạt mức đồng thuận tuyệt đối. 100% giáo viên tham gia khảo sát khẳng định việc đưa văn bản nghị luận trung đại vào chương trình giảng dạy cấp trung học cơ sở là hoàn toàn đúng đắn. Đồng thời, 100% giáo viên đánh giá việc vận dụng đặc trưng thể loại vào dạy học đọc hiểu có vai trò quan trọng, trong đó 20,0% nhận định rất quan trọng, 46,2% nhận định quan trọng và 33,8% nhận định khá quan trọng.
Thảo luận kết quả
Thực trạng nêu trên phản ánh thói quen dạy văn theo lối bình giảng truyền thống vẫn còn ăn sâu trong tư duy của người dạy. Giáo viên chủ yếu đóng vai trò người truyền thụ chân lý có sẵn, làm thay nhiệm vụ cảm thụ và lý giải của học sinh. Hiện tượng này dẫn tới điều mà các nhà sư phạm thường gọi là lấy việc dạy học các thế bản thay cho việc dạy đọc hiểu văn bản thực chất. Đối với học sinh miền núi phía Bắc, thói quen rụt rè, ngại va chạm khiến các em càng trở nên thụ động khi đối diện với các văn bản đòi hỏi tư duy phản biện cao.
Khi so sánh với quan điểm nghiên cứu của Judith A. Langer công bố năm 1990, kết quả thực trạng cho thấy các giờ dạy văn học trung đại hiện nay đang thiếu vắng môi trường kiến tạo bối cảnh văn hóa và không gian tương tác đa chiều. Người học chưa được trao cơ hội bước vào văn bản để đối thoại, chất vấn và kết nối thông điệp xưa với trải nghiệm đời sống đương đại.
Về mặt biểu diễn trực quan, toàn bộ dữ liệu khảo sát có thể được mô hình hóa hiệu quả qua các dạng đồ thị trực quan:
- Biểu đồ cột kép thể hiện rõ nét độ chênh lệch giữa việc áp dụng phương pháp truyền thống (thuyết trình chiếm 92,3%, tái tạo kiến thức chiếm 69,2%) và các phương pháp dạy học tích cực (dạy học theo góc 4,6%, ghi chú bên lề 7,7%).
- Biểu đồ tròn phân chia các nhóm nguyên nhân khiến học sinh ngần ngại với bài học, trong đó rào cản thời gian và hoàn cảnh lịch sử xa xôi chiếm 76,9%, rào cản ngôn ngữ Hán Việt chiếm 69,2% và tính chất văn - sử - triết chiếm 49,2%.
- Bảng ma trận đối sánh 4 cấp độ tư duy từ nhận biết đến vận dụng, làm nổi bật khoảng trống 83,0% chênh lệch giữa việc nhận biết thông tin bề mặt tác phẩm (89,2%) và việc ứng dụng vào thực tế (6,2%).
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm giải quyết dứt điểm các hạn chế trên, luận văn đề xuất 4 giải pháp sư phạm đồng bộ mang tính hành động cao:
Thứ nhất, tổ chức dạy học đọc hiểu theo quy trình 3 giai đoạn chuẩn hóa gồm trước khi đọc, trong khi đọc và sau khi đọc. Giáo viên bộ môn Ngữ văn cần giao nhiệm vụ chuẩn bị bài thông qua phiếu học tập KWL để học sinh chủ động tra cứu từ ngữ Hán Việt khó và tìm hiểu bối cảnh lịch sử. Giải pháp hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh tự giác chuẩn bị bài từ 23,1% lên 85% trong năm học đầu tiên áp dụng.
Thứ hai, thiết kế và sử dụng hệ thống sơ đồ trực quan, sơ đồ PERT và sơ đồ tư duy để giải mã cấu trúc lập luận văn bản. Tổ chuyên môn nhà trường chỉ đạo biên soạn hệ thống mẫu sơ đồ hóa mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm và luận cứ cho 100% các văn bản nghị luận trung đại lớp 8, giúp trên 75% học sinh nắm bắt chính xác mạch tư duy logic của tác giả ngay trong tiết học.
Thứ ba, xây dựng hệ thống bài tập phân hóa theo 4 mức độ nhận thức gắn liền với hoạt động trải nghiệm thực tiễn. Giáo viên tăng cường các bài tập đàm thoại, đối thoại giả định, viết đoạn văn phản hồi ngắn hoặc chuyển thể tác phẩm. Mục tiêu cụ thể là giảm tỷ lệ học sinh đạt điểm dưới trung bình xuống dưới 10% và tăng tỷ lệ học sinh khá, giỏi lên 35% sau một học kỳ áp dụng thực nghiệm.
Thứ tư, đổi mới phương thức kiểm tra và đánh giá kết quả đọc hiểu theo hướng sử dụng ngữ liệu mới ngoài sách giáo khoa. Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp Ban giám hiệu các trường trung học cơ sở xây dựng ngân hàng đề kiểm tra mở định kỳ, tích hợp quy trình tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng giữa các nhóm học sinh. Chỉ tiêu đặt ra là 100% bài kiểm tra định kỳ trong năm học 2022 - 2023 phải sử dụng trích đoạn văn bản nghị luận trung đại mới có độ dài và độ phức tạp tương đương để đo lường chính xác năng lực người học.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:
- Giáo viên Ngữ văn cấp trung học cơ sở tại các tỉnh miền núi phía Bắc: Giáo viên có thể vận dụng trực tiếp tiến trình 3 giai đoạn và bộ sơ đồ trực quan vào việc soạn giáo án bài dạy cho các văn bản như Chiếu dời đô hay Hịch tướng sĩ, giúp tiết kiệm 30% thời gian thiết kế bài giảng mà vẫn kích hoạt tối đa sự tham gia của học sinh.
- Cán bộ quản lý chuyên môn tại các Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo: Cán bộ chỉ đạo chuyên môn có thể sử dụng khung tiêu chí và bảng biểu hiện năng lực của luận văn làm căn cứ chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy cụm trường và xây dựng ngân hàng đề kiểm tra đánh giá năng lực theo chuẩn Chương trình 2018.
- Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học môn Văn: Công trình là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị lý luận cao về mô hình tảng băng năng lực và phương pháp nghiên cứu thực nghiệm sư phạm định lượng trong giáo dục ngôn ngữ.
- Tác giả biên soạn sách giáo khoa và tài liệu tham khảo: Các chuyên gia có thêm dữ liệu thực chứng về đặc điểm nhận thức của học sinh vùng cao để xây dựng các câu hỏi hướng dẫn đọc hiểu, hệ thống chú thích từ Hán Việt và bài tập bổ trợ ngữ liệu ngoài sách giáo khoa phù hợp hơn với thực tế vùng miền.
Câu hỏi thường gặp
Năng lực đọc hiểu văn bản nghị luận trung đại gồm những thành tố cốt lõi nào?
Theo cấu trúc nghiên cứu, năng lực này gồm 4 thành tố hành vi thuộc tầng bề mặt: nhận biết thông tin tác giả, luận đề, bố cục; phân tích và kết nối hệ thống luận điểm, luận cứ, ngôn từ; phản hồi và đánh giá giá trị tư tưởng, nghệ thuật lập luận; vận dụng thông điệp tác phẩm vào bối cảnh đời sống hiện đại. Các thành tố này vận hành dựa trên nền tảng động cơ học tập và tri thức nền lịch sử.
Tại sao học sinh trung học cơ sở vùng miền núi phía Bắc gặp nhiều trở ngại với thể văn này?
Khảo sát chỉ ra 3 nguyên nhân cốt lõi: 69,2% học sinh gặp khó khăn trước hệ thống từ ngữ Hán Việt cổ và cách hành văn biền ngẫu; 76,9% thiếu hụt tri thức nền về bối cảnh lịch sử trung đại; đặc điểm tâm lý học sinh vùng cao thường rụt rè, ít va chạm với các tình huống tranh biện xã hội đa chiều khiến việc nắm bắt nghệ thuật lập luận trở nên phức tạp.
Sơ đồ trực quan hỗ trợ học sinh tiếp nhận văn bản như thế nào?
Sơ đồ trực quan biến những lập luận trừu tượng thành các khối thông tin logic rõ ràng. Thay vì ghi chép dàn trải, học sinh dùng sơ đồ PERT hoặc sơ đồ nhánh để bóc tách luận đề trung tâm, chỉ ra 2 đến 3 luận cứ bảo vệ cho từng luận điểm. Cách làm này kích hoạt tư duy thị giác, giúp 75% học sinh nắm vững mạch lập luận nhanh chóng.
Vì sao cần đưa ngữ liệu ngoài sách giáo khoa vào kiểm tra đánh giá?
Đánh giá theo định hướng năng lực đòi hỏi học sinh phải biết cách vận dụng kỹ năng đọc hiểu thể loại vào một văn bản hoàn toàn mới. Nếu chỉ dùng văn bản trong sách giáo khoa, học sinh sẽ học vẹt theo lời giảng của giáo viên. Sử dụng ngữ liệu mở giúp đo lường chính xác 100% năng lực tự giải mã văn bản của học sinh.
Giáo viên cần thay đổi vai trò như thế nào trong giờ dạy học đọc hiểu theo định hướng mới?
Giáo viên cần chuyển từ vai trò người truyền thụ kiến thức độc tôn sang người thiết kế, tổ chức và định hướng hoạt động học tập. Thay vì thuyết trình chiếm 92,3% thời lượng, người thầy điều phối học sinh tự khám phá văn bản qua phiếu học tập, tổ chức thảo luận nhóm và hướng dẫn học sinh tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng trong suốt tiến trình học tập.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về năng lực đọc hiểu văn bản nghị luận trung đại dựa trên mô hình tảng băng năng lực của Seema Sanghi và lý thuyết tiếp nhận văn học.
- Đánh giá chân thực thực trạng dạy học tại 3 trường trung học cơ sở tỉnh Thái Nguyên với những con số biết nói: 87,7% học sinh thiếu hứng thú và 92,3% giáo viên vẫn phụ thuộc vào phương pháp thuyết trình.
- Đề xuất hệ thống 4 biện pháp sư phạm đồng bộ gồm quy trình 3 giai đoạn, ứng dụng sơ đồ trực quan, bài tập phân hóa và kiểm tra bằng ngữ liệu ngoài sách giáo khoa.
- Kết quả thực nghiệm khẳng định tính khả thi vượt trội khi nâng cao rõ rệt các chỉ số phân tích, phản hồi và vận dụng kiến thức của học sinh vùng miền núi phía Bắc.
- Mở ra hướng tiếp cận sư phạm mới, xóa bỏ lối dạy truyền thụ một chiều và góp phần hiện thực hóa mục tiêu đổi mới căn bản môn Ngữ văn theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
Kế hoạch hành động trong giai đoạn 2023 - 2025 cần tập trung nhân rộng mô hình thực nghiệm tới 100% các cơ sở giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn các tỉnh miền núi, đồng thời xây dựng hoàn thiện kho học liệu số về sơ đồ lập luận văn bản trung đại. Các nhà trường và giáo viên cần nhanh chóng thay đổi nhận thức, áp dụng linh hoạt các biện pháp chuyên môn để biến giờ học văn nghị luận trung đại thành không gian rèn luyện tư duy logic, bồi dưỡng lòng yêu nước và rèn luyện bản lĩnh công dân cho thế hệ trẻ.