Luận văn thạc sĩ vnu ued vận dụng tiếp cận hệ thống trong dạy học chương i chuyển hóa vật chất và năng lượng sinh học 11 trung học phổ thông

Luận văn thạc sĩ VNU UED trình bày vận dụng tiếp cận hệ thống trong dạy học chương I chuyển hóa vật chất và năng lượng sinh học lớp 11.

Chuyên ngành

Sư phạm Sinh học

Tác giả

Trần Thanh Hà

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

102
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Lịch sử nghiên cứu

1.1.1. Trên thế giới

1.1.2. Ở Việt Nam

1.2. Khái niệm hệ thống

1.3. Khái niệm tiếp cận hệ thống

1.4. Đặc điểm tiếp cận hệ thống

1.5. Nguyên tắc cơ bản của tiếp cận hệ thống

1.6. Tính hệ thống của chương trình Sinh học THPT

1.7. Vai trò tiếp cận hệ thống trong dạy học chương I “chuyển hóa vật chất và năng lượng”, Sinh học 11 – THPT

1.8. Cơ sở thực tiễn

1.8.1. Thực trạng nhận thức lí luận và vận dụng lý thuyết hệ tiếp cận hệ thống của giáo viên trong dạy Sinh học nói chung và dạy học chương I “Chuyển hóa vật chất và năng lượng” Sinh học 11 – THPT nói riêng

1.8.2. Thực trạng chất lượng học sinh học của học sinh ở trường THPT hiện nay

1.9. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG TIẾP CẬN HỆ THỐNG TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG I “CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG”, SINH HỌC 11 – TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

2.1. Đặc điểm nội dung chương I “Chuyển hóa vật chất và năng lượng”, Sinh học 11 – THPT

2.2. Nguyên tắc, quy trình tiếp cận hệ thống để dạy học chương I “Chuyển hóa vật chất và năng lượng”, Sinh học 11 – THPT

2.3. Nguyên tắc xây dựng quy trình dạy học theo tiếp cận hệ thống

2.4. Quy trình vận dụng tiếp cận hệ thống để dạy học chương I “Chuyển hóa vật chất và năng lượng”, Sinh học 11 – THPT

2.5. Một số giáo án xây dựng dựa trên tiếp cận hệ thống để dạy học các bài chương I “Chuyển hóa vật chất và năng lượng”, Sinh học 11 – THPT

2.6. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm

3.1.1. Mục đích thực nghiệm

3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm

3.2. Đối tượng và phạm vi địa bàn thực nghiệm

3.3. Kế hoạch thực nghiệm

3.4. Nội dung tổ chức thực nghiệm

3.4.1. Trao đổi với giáo viên dạy thực nghiệm

3.4.2. Tiến hành thực nghiệm

3.4.3. Nội dung thực nghiệm

3.5. Kết quả thực nghiệm

3.5.1. Kết quả phân tích định lượng các bài kiểm tra

3.5.2. Kết quả phân tích định tính các bài kiểm tra

3.6. Tiểu kết chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Vận Dụng Tiếp Cận Hệ Thống Trong Dạy Học Sinh Học 11

Tiếp cận hệ thống là một phương pháp dạy học hiện đại, giúp học sinh hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa các khái niệm trong sinh học. Đặc biệt, trong chương I "Chuyển hóa vật chất và năng lượng", việc áp dụng phương pháp này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề. Phương pháp này khuyến khích học sinh tham gia tích cực vào quá trình học tập, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục.

1.1. Khái Niệm Về Tiếp Cận Hệ Thống Trong Dạy Học

Tiếp cận hệ thống trong dạy học là phương pháp tổ chức kiến thức theo cách mà học sinh có thể nhìn thấy mối liên hệ giữa các phần khác nhau của chương trình học. Điều này giúp học sinh không chỉ học thuộc lòng mà còn hiểu sâu về các khái niệm.

1.2. Lợi Ích Của Việc Áp Dụng Tiếp Cận Hệ Thống

Việc áp dụng tiếp cận hệ thống trong dạy học giúp học sinh phát triển tư duy tổng hợp, khả năng phân tích và giải quyết vấn đề. Học sinh sẽ có cơ hội để kết nối kiến thức lý thuyết với thực tiễn, từ đó nâng cao hiệu quả học tập.

II. Thách Thức Trong Việc Vận Dụng Tiếp Cận Hệ Thống

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc vận dụng tiếp cận hệ thống trong dạy học cũng gặp phải một số thách thức. Giáo viên cần có kiến thức vững vàng về phương pháp này và khả năng tổ chức lớp học sao cho hiệu quả. Ngoài ra, học sinh cũng cần được trang bị kỹ năng tự học và tư duy phản biện để có thể tiếp cận kiến thức một cách chủ động.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Đào Tạo Giáo Viên

Giáo viên cần được đào tạo bài bản về phương pháp tiếp cận hệ thống để có thể áp dụng hiệu quả trong giảng dạy. Việc thiếu hụt kiến thức và kỹ năng có thể dẫn đến việc áp dụng không thành công.

2.2. Sự Thụ Động Của Học Sinh

Nhiều học sinh vẫn giữ thói quen học thuộc lòng và thiếu sự chủ động trong việc tìm hiểu kiến thức. Điều này gây khó khăn cho giáo viên trong việc áp dụng phương pháp dạy học mới.

III. Phương Pháp Vận Dụng Tiếp Cận Hệ Thống Trong Dạy Học

Để vận dụng hiệu quả tiếp cận hệ thống trong dạy học chương I "Chuyển hóa vật chất và năng lượng", giáo viên cần xây dựng kế hoạch bài học rõ ràng, kết hợp giữa lý thuyết và thực hành. Việc sử dụng mô hình, hình ảnh và các công cụ hỗ trợ sẽ giúp học sinh dễ dàng hình dung và hiểu rõ hơn về các khái niệm.

3.1. Xây Dựng Kế Hoạch Bài Học Theo Tiếp Cận Hệ Thống

Kế hoạch bài học cần được thiết kế sao cho mỗi phần kiến thức đều có sự liên kết chặt chẽ với nhau. Giáo viên nên sử dụng các phương pháp dạy học tích cực để khuyến khích học sinh tham gia vào quá trình học tập.

3.2. Sử Dụng Mô Hình Và Hình Ảnh Trong Dạy Học

Mô hình và hình ảnh là công cụ hữu ích giúp học sinh hình dung rõ hơn về các quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng. Việc sử dụng các công cụ này sẽ làm cho bài học trở nên sinh động và dễ hiểu hơn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Tiếp Cận Hệ Thống Trong Dạy Học

Việc áp dụng tiếp cận hệ thống trong dạy học không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn phát triển kỹ năng sống cần thiết. Các nghiên cứu cho thấy rằng học sinh có khả năng áp dụng kiến thức vào thực tiễn tốt hơn khi được học theo phương pháp này.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Hiệu Quả Dạy Học

Nghiên cứu cho thấy rằng học sinh học theo phương pháp tiếp cận hệ thống có kết quả học tập cao hơn so với các phương pháp truyền thống. Điều này chứng tỏ rằng phương pháp này có thể nâng cao chất lượng giáo dục.

4.2. Ví Dụ Thực Tế Về Ứng Dụng Tiếp Cận Hệ Thống

Nhiều trường học đã áp dụng thành công phương pháp tiếp cận hệ thống trong dạy học sinh học, từ đó tạo ra môi trường học tập tích cực và hiệu quả cho học sinh.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Tiếp Cận Hệ Thống Trong Dạy Học

Tiếp cận hệ thống sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc đổi mới phương pháp dạy học trong tương lai. Việc áp dụng phương pháp này không chỉ giúp nâng cao chất lượng giáo dục mà còn tạo ra những thế hệ học sinh có khả năng tư duy độc lập và sáng tạo.

5.1. Triển Vọng Phát Triển Phương Pháp Dạy Học

Trong tương lai, việc phát triển và hoàn thiện phương pháp tiếp cận hệ thống sẽ giúp giáo viên có thêm nhiều công cụ để nâng cao chất lượng dạy học.

5.2. Tác Động Đến Chất Lượng Giáo Dục

Việc áp dụng tiếp cận hệ thống sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, giúp học sinh phát triển toàn diện cả về kiến thức lẫn kỹ năng sống.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued vận dụng tiếp cận hệ thống trong dạy học chương i chuyển hóa vật chất và năng lượng sinh học 11 trung học phổ thông

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu của vòng khâu khác làm cho nhận thức của con người phát triển không ngừng, ngày càng phản ánh sâu sắc bản chất, quy luật của thế giới khách quan. Mối quan hệ giữa quá trình học tập và quá trình nhận thức Về bản chất, sự học là một quá trình nhận thức. Học tập là một hoạt động nhận thức đặc biệt của con người. Sự học cũng diễn ra các quá trình: Cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng và trí nhớ.

Quá trình học tập làm cho nhận thức của con người ngày càng trở nên sâu sắc, không chỉ phát hiện ra các thuộc tính bên ngoài, mà cả những thuộc tính bên trong, bản chất của các sự vật, hiện tượng, làm cho nội dung nhận thức phong phú, đa dạng và tăng hiệu quả chất lượng nhận thức, làm cơ sở vững chắc cho việc định hướng, chỉ đạo hành động của con người. Quá trình dạy học Dạy học là tổ chức quá trình nhận thức. Quá trình dạy học gồm hai mặt có quan hệ hữu cơ với nhau: Hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh. Hoạt động học Học là thu nhận kiến thức, luyện tập kỹ năng do người khác truyền lại [7].

Học là quá trình phát triển nội tại, trong đó chủ thể tự thể hiện mình, tự làm 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com phong phú giá trị của mình bằng cách thu nhận, xử lí và biến đổi thông tin bên ngoài thành tri thức bên trong con người của mình [7]. Theo tâm lý học, hoạt động học là hoạt động nhận thức được điều khiển một cách có ý thức nhằm tiếp thu tri thức, kỹ năng, kỹ xảo hướng tới làm thay đổi chính bản thân người học, nội dung tri thức thường không mới với nhân loại, nhưng khi chủ thể hoạt động chiếm lĩnh được thì nhờ sự chiếm lĩnh này tâm lý của chủ thể đã có sự thay đổi và phát triển. Sự tiếp thu này có tính tự giác cao sẽ hình thành phương pháp tự học cho người học, nó có vai trò quan trọng giúp người học biết tự học suốt đời. Như vậy, học là quá trình thu nhận thông tin, xử lý thông tin đã thu nhận, tích hợp thông tin đó vào vốn tri thức tích luỹ của cá nhân và vận dụng thông tin vào tình huống mới của thực tiễn học tập và cuộc sống, từ đó điều chỉnh để có cách học cho phù hợp.

Hoạt động dạy Dạy là hoạt động truyền lại kiến thức hoặc kỹ năng một cách ít nhiều có hệ thống, có phương pháp [7]. Dạy là toàn bộ hoạt động của giáo viên nhằm làm cho học sinh nắm vững kiến thức, kỹ năng trên cơ sở đó phát triển ở họ năng lực nhận thức và hình thành thế giới quan duy vật biện chứng. Hay nói cách khác, dạy là sự điều khiển tối ưu hoá quá trình học sinh chiếm lĩnh tri thức, phát triển năng lực nhận thức và hình thành nhân cách. Như vậy, dạy không đơn thuần là truyền thụ tri thức mà dạy cách học, dạy cách thu nhận thông tin, xử íí thông tin, lưu trữ thông tin và vận dụng thông tin vào tình huống mới của thực tiễn học tập và cuộc sống.

Phương pháp dạy học tích cực và quá trình dạy học tích cực * Phương pháp dạy học tích cực là thuật ngữ dùng để chỉ những PPDH theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của người học. PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hoá, tích cực hoá hoạt động nhận thức của người học. Những dấu hiệu đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học tích cực: 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động của HS, giúp HS tự khám phá kiến thức. Nhờ vậy, HS không chỉ lĩnh hội được kiến thức, kĩ năng mới, mà còn nắm được phương pháp tìm ra kiến thức, kĩ năng đó.

- Dạy học chú trọng đến rèn luyện phương pháp tự học của HS. Việc dạy học không chỉ chú trọng đến kiến thức mà còn chú trọng đến cách học kiến thức đó; giúp HS không chỉ tự học có hướng dẫn của GV mà tự học ngay cả khi không có sự hướng dẫn của GV, chuẩn bị cho HS năng lực tự học suốt đời. - Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác giúp HS rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm, kĩ năng hoạt động tập thể. Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến của mỗi cá nhân được điều chỉnh, qua đó HS năng mình lên một trình độ mới.

- Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò để HS tự điều chỉnh cách học, rèn luyện năng lực tự học. * Quá trình dạy học tích cực, lấy người học làm trung tâm thực chất là tổ chức quá trình dạy học thành một hệ thống tác động cộng hưởng giữa chu trình học của trò và chu trình dạy của thầy. Chu trình học: thực chất là con đường nghiên cứu khoa học, con đường xoắn ốc ơristic “kiểu học trò” dẫn dắt HS đến tri thức khoa học, đến chân lí và chỉ có thể diễn ra dưới tác động hợp lí của chu trình dạy của thầy. Chu trình học gồm 3 thời kì tuần tự như sau: - Tự nghiên cứu: Người học tự thu thập và xử lí thông tin qua quan sát, tra cứu, sưu tầm từ các nguồn tài liệu…phát hiện được vấn đề mới với bản thân.

Kiến thức thu được ở thời kì này mang tính cá nhân, chủ quan, có thể hoàn toàn chưa đúng. - Tự thể hiện: Người học tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm cá nhân của mình, tự thể hiện qua hợp tác, giao tiếp, trao đổi với các bạn và thầy, tạo ra sản phẩm có tính chất xã hội (lớp học). 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Tự kiểm tra, điều chỉnh: Sau khi tự thể hiện mình, qua hợp tác với bạn với thầy, người học tự thấy được những thiếu sót trong sản phẩm của mình; từ đó tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học. Chu kỳ dạy của giáo viên tác động hợp lý và phù hợp, cộng hưởng với chu kỳ học của học sinh.

Chu kỳ đó gồm ba thời kỳ: - Hướng dẫn: Thầy hướng dẫn cho từng học sinh về các nhiệm vụ học tập, về các nhiệm vụ phải thực hiện trong tập thể HS; để học sinh nhận ra được rồi tự nghiên cứu, tự tìm tòi và kiến thức đó là sản phẩm mang tính cá nhân. - Tổ chức: Thầy nêu ra cách tổ chức hoạt động để mỗi học sinh được trao đổi, tranh luận, cùng hoạt động như làm việc theo nhóm học sinh, hoạt động tập thể ngoài giờ học. Như vậy, nhờ tổ chức của thầy mà học sinh được tự thể hiện mình qua việc hợp tác trò với trò hoặc trò với thầy. Thầy luôn là người đạo diễn, người dẫn chương trình làm việc.

Kết quả là kiến thức được bổ sung, hoàn chỉnh hơn và mang tính chất xã hội của cộng đồng lớp học. - Trọng tài, cố vấn: Thầy gợi ý về cách tự kiểm tra, tự đánh giá, thầy là người kết luận về vấn đề còn tranh cãi giữa trò với trò. Thầy khẳng định về mặt khoa học của kiến thức do người học tự tìm ra. Qua khẳng định của thầy, người học điều chỉnh lại cách hiểu và cách học của mình.

Khái niệm hệ thống Ở thế kỷ XIX, Hegel đã giải thích một cách biện chứng lịch sử phát triển của sự vật và hiện tượng như là một quá trình năng động. Khái niệm “hệ thống” là khái niệm cơ bản nhất của lý thuyết hệ thống. Hiện nay có nhiều cách định nghĩa khác nhau về khái niệm hệ thống. Theo quan điểm triết học: Hệ thống là một tổ hợp các yếu tố cấu trúc liên quan chặt chẽ với nhau trong một chỉnh thể, trong đó mối quan hệ qua lại giữa các yếu tố cấu trúc đã làm cho đối tượng trở thành một chỉnh thể trọn vẹn [9].

Quan điểm lý thuyết này đã được L.V Bertalanffy - nhà sinh vật học sử dụng cho các lĩnh vực nghiên cứu được gọi là "Lý thuyết chung về hệ thống" như một lĩnh vực đa ngành. Bertalanffy: Hệ thống là một tổng thể các 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com phần tử có quan hệ, có tương tác với nhau. Còn theo Miller: Hệ thống là tập hợp các yếu tố cùng với những mối quan hệ tương tác giữa chúng với nhau. Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: Hệ thống là một tập hợp những yếu tố, những bộ phận có mối quan hệ qua lại với nhau, tác động lẫn nhau và tạo thành một chỉnh thể nhất định [20].

Theo Hoàng Tụy: Hệ thống là một tổng thể gồm nhiều yếu tố (bộ phận) quan hệ và tương tác với nhau và với môi trường xung quanh một cách phức tạp [15]. Theo Đào Thế Tuấn: Hệ thống là các tập hợp có trật tự bên trong (hay bên ngoài) của các yếu tố có liên hệ với nhau (hay tác động lẫn nhau) [16]. Tuy có nhiều cách định nghĩa khác nhau về “hệ thống”, nhưng những định nghĩa đó đều có những điểm chung đó là tập hợp những yếu tố liên hệ với nhau, tạo nên tính thống nhất ổn định và tính chỉnh thể. Điều cơ bản nhất của hệ thống là mọi sự vật, hiện tượng đều tồn tại trong những hệ thống nhất định và mang tính khách quan.

Nhưng định nghĩa khái niệm hệ thống lại mang tính chủ quan, tương đối tuỳ theo cách tiếp cận. Điều đó giải thích tại sao có nhiều cách định nghĩa khác nhau về hệ thống. Như vậy, có thể hiểu một cách khái quát: Hệ thống là tổ hợp các yếu tố cấu trúc có mối quan hệ, tác động tương hỗ lẫn nhau theo những quy luật nhất định như một chỉnh thể, trong đó mối quan hệ qua lại giữa các yếu tố cấu trúc đã làm cho đối tượng trở thành một chỉnh thể trọn vẹn; nhưng khi hệ thống này nằm trong mối quan hệ qua lại ở hệ thống lớn hơn, chúng sẽ tạo nên những thuộc tính mới. Các thuộc tính mới này không có khi chúng đứng riêng lẻ.

Chính những mối tác động qua lại biện chứng giữa các yếu tố cấu trúc đã sản sinh ra động lực tự thân vận động và phát triển của hệ thống, từ đó làm xuất hiện những tính chất khác nhau của các hệ thống [12]. Khái niệm tiếp cận hệ thống Lý thuyết hệ thống ra đời và nhanh chóng trở thành một công cụ nghiên cứu của các nhà khoa học và nó đã được áp dụng một cách có hiệu quả trong rất 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nhiều lĩnh vực khác nhau của cuộc sống, trong đó có lĩnh vực nghiên cứu Sinh học và dạy học Sinh học ở trường phổ thông.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Vận Dụng Tiếp Cận Hệ Thống Trong Dạy Học Sinh Học 11: Chuyển Hóa Vật Chất Và Năng Lượng" cung cấp một cái nhìn sâu sắc về cách tiếp cận hệ thống trong giảng dạy môn Sinh học, đặc biệt là trong lĩnh vực chuyển hóa vật chất và năng lượng. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kết hợp lý thuyết và thực hành, giúp học sinh hiểu rõ hơn về các quá trình sinh học phức tạp. Bằng cách áp dụng phương pháp này, giáo viên có thể tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích sự tham gia và tư duy phản biện của học sinh.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp giảng dạy hiệu quả, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án tiến sĩ phát triển kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho hs trong dạy học sinh học cấp thpt, nơi cung cấp các chiến lược giúp học sinh áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả dạy học phần thực hành phân tích định lượng hóa học cũng sẽ giúp bạn tìm hiểu thêm về các giải pháp nâng cao hiệu quả giảng dạy trong các môn học thực hành. Cuối cùng, tài liệu Luận văn nghiên cứu xây dựng và sử dụng bài tập thí nghiệm nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học vật lý ở trường trung học phổ thông sẽ cung cấp những phương pháp thú vị để kích thích tư duy của học sinh thông qua các hoạt động thực nghiệm. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các phương pháp giảng dạy hiệu quả trong giáo dục.