MỞ ĐẦU 1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Thế k XXI là thế k của nền kinh tế tri thức, con ngƣời đƣợc xem là nhân tố chính của sự phát triển. “Các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư nối tiếp nhau ra đời, kinh tế tri thức phát triển mạnh đem lại cơ hội phát triển vượt bậc, đồng thời cũng đặt ra những thách thức không nhỏ đối với mỗi quốc gia, nhất là các quốc gia đang phát triển và chậm phát triển. Mặt khác, những biến đổi về khí hậu, tình trạng cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái và những biến động về chính trị, xã hội cũng đặt ra những thách thức có tính toàn cầu”[7].
Để bảo đảm phát triển bền vững, cần phải không ngừng đổi mới giáo dục để trang bị nền tảng tri thức, văn hóa, nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực nhằm thích ứng với sự phát triển của nhân loại và các biến động của thiên nhiên. Luật giáo dục 2019, khoản 1, điều 30 nêu rõ: “Nội dung giáo dục phổ thông phải bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học ”[55]. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã xác định mục tiêu: "Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho HS. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lí tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời. Dạy học không ch tập trung vào phát triển kiến thức cho HS mà còn rèn luyện kĩ năng, năng lực. Một trong những kĩ năng ngƣời học cần phải có trong cuộc sống là KN vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Để tăng cƣờng việc gắn liền dạy học trong nhà trƣờng với thực tiễn cuộc sống và góp phần hình thành KN vận dụng kiến luan an 2 thức vào thực tiễn và KN nghiên cứu khoa học của HS trung học, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phát động và tổ chức cuộc thi "Dạy học theo chủ đề tích hợp" dành cho GV và "Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn", cuộc thi "Khoa học kĩ thuật cấp quốc gia" dành cho HS trung học nhằm khuyến khích HS vận dụng kiến thức của các môn học khác nhau để giải quyết các tình huống thực tiễn; tăng cƣờng khả năng vận dụng tổng hợp, khả năng tự học, tự nghiên cứu, khả năng sáng tạo của HS, thúc đẩy việc gắn kiến thức lí thuyết và thực hành trong nhà trƣờng với thực tiễn đời sống; đẩy mạnh thực hiện dạy học theo phƣơng châm "học đi đôi với hành".
Môn Sinh học là môn khoa học thực nghiệm, các kiến thức Sinh học gắn liền với thực tiễn đời sống. Tuy nhiên, trong thực tế giảng dạy ở các trƣờng phổ thông hiện nay, hầu hết các GV ch chú trọng việc cung cấp kiến thức lí thuyết cho HS, rèn luyện KN làm các bài thi, bài kiểm tra bằng các câu hỏi lí thuyết, trắc nghiệm,. việc rèn luyện KN vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống và giải quyết các vấn đề thực tiễn còn chƣa đƣợc quan tâm đúng mức, hầu hết HS chƣa biết cách làm việc độc lập, làm việc theo nhóm một cách khoa học để lĩnh hội tri thức, chƣa đƣợc hƣớng dẫn cũng nhƣ làm quen với các phƣơng pháp nghiên cứu khoa học, áp dụng các thành tựu khoa học vào thực tiễn. Do vậy, trong giảng dạy các môn học ở trong trƣờng phổ thông nói chung và trong dạy môn Sinh học nói riêng việc áp dụng các phƣơng pháp dạy học tích cực nhằm phát triển tƣ duy sáng tạo cho HS là vô cùng quan trọng, đặc biệt là kĩ năng vận dụng kiến thức Sinh học, kiến thức tích hợp liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn.
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài: "Phát triển kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS trong dạy học Sinh học cấp THPT" làm hƣớng nghiên cứu của luận án, với mong muốn góp một phần nhỏ vào việc đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của xã hội. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Trên cơ sở nghiên cứu KN, xác định khái niệm và cấu trúc KN VDKT vào thực tiễn; xây dựng và sử dụng quy trình, công cụ nhằm rèn luyện KN VDKT vào thực tiễn cho HS trong dạy học Sinh học cấp THPT, góp phần nâng cao chất lƣợng lĩnh hội kiến thức môn học. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU 3. Khách thể nghiên cứu Quá trình dạy học môn Sinh học ở cấp THPT.
Đối tƣợng nghiên cứu: KN VDKT vào thực tiễn, quy trình và công cụ rèn luyện KN VDKT vào thực tiễn cho HS trong dạy học Sinh học cấp THPT. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC Nếu xác định đƣợc cấu trúc KN VDKT vào thực tiễn của HS và xây dựng, sử dụng quy trình, công cụ rèn luyện KN đó trong dạy học Sinh học cấp THPT thì sẽ phát triển đƣợc KN VDKT vào thực tiễn cho HS, góp phần nâng cao chất lƣợng lĩnh hội kiến thức môn học. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 1) Nghiên cứu cơ sở lí luận về: KN VDKT vào thực tiễn; Dạy học theo hƣớng rèn luyện KN VDKT vào thực tiễn của HS nói chung và trong dạy học Sinh học cấp THPT nói riêng; VĐTT trong dạy học và phƣơng pháp tổ chức dạy học VDKT vào thực tiễn trong dạy học Sinh học cấp THPT. 2) Điều tra thực trạng về KN VDKT vào thực tiễn của HS THPT và việc dạy học Sinh học cấp THPT theo hƣớng rèn luyện KN VDKT vào thực tiễn.
3) Phân tích mục tiêu, cấu trúc chƣơng trình Sinh học THPT; đề xuất quy trình xác định các VĐTT trong dạy học và vận dụng quy trình xác định các VĐTT liên quan trong dạy học Sinh học THPT. 4) Nghiên cứu, xây dựng khái niệm, cấu trúc, quy trình và công cụ rèn luyện KN VDKT vào thực tiễn cho HS trong dạy học. 5) Xây dựng các tiêu chí, công cụ đánh giá KN VDKT vào thực tiễn của HS trong dạy học Sinh học THPT. 6) Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm để kiểm chứng giả thuyết nghiên cứu.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6. Phƣơng pháp nghiên cứu lí thuyết Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lí thuyết đƣợc sử dụng trong việc thu thập tƣ liệu, nghiên cứu các vấn đề lí luận làm cơ sở khoa học cho nội dung nghiên cứu. Nhóm phƣơng pháp này bao gồm các phƣơng pháp tổng hợp, phân tích, hệ thống hóa các văn bản của Đảng, pháp luật Nhà nƣớc có liên quan đến công tác giáo luan an 4 dục và đào tạo, các luận điểm khoa học của các chuyên ngành liên quan nhƣ tâm lí học, lí luận dạy học, giáo dục học, phƣơng pháp dạy học, chƣơng trình giáo dục phổ thông, SGK, sách giáo viên, tài liệu tham khảo có liên quan đến đề tài. Các phƣơng pháp này cũng đƣợc sử dụng để nghiên cứu về VĐTT, KN, KN VDKT vào thực tiễn, các biện pháp sƣ phạm phát triển cho học sinh KN VDKT vào thực tiễn trong dạy học môn Sinh học,… dựa vào đó tổng hợp hệ thống lí luận phù hợp làm cơ sở đề xuất các giải pháp dạy học hiệu quả.
Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn gồm các phƣơng pháp quan sát, điều tra, thực nghiệm, thống kê, tổng hợp ý kiến, phân tích đánh giá dựa trên kết quả khảo sát thực tiễn qua phiếu điều tra trực tiếp GV và HS, dự giờ, các buổi hội thảo khoa học về đổi mới PPDH, tập huấn cho GV,… Nội dung của điều tra cơ bản đƣợc thực hiện thông qua việc thiết kế các bài kiểm tra, phiếu điều tra cho từng nhóm đối tƣợng. Mục đích của nhóm phƣơng pháp này là thu thập thông tin, tìm hiểu và đánh giá thực trạng vấn đề rèn luyện KN VDKT vào thực tiễn cho HS trong dạy học Sinh học cấp THPT. Từ phân tích kết quả nghiên cứu thực tiễn nhằm tìm ra nguyên nhân thực trạng, nghiên cứu đề xuất quy trình, công cụ rèn luyện KN VDKT vào thực tiễn cho HS. Phƣơng pháp tham vấn chuyên gia Trao đổi, xin ý kiến của các nhà nghiên cứu, chuyên gia về cấu trúc KN VDKT vào thực tiễn, quy trình rèn luyện KN; quy trình thiết kế, sử dụng các bài tập thực tiễn, dự án dạy học, đề tài nghiên cứu khoa học; các tiêu chí và công cụ đánh giá KN VDKT vào thực tiễn.
Quá trình xin ý kiến bao gồm: trao đổi trực tiếp qua phỏng vấn, sinh hoạt chuyên môn; qua các buổi hội thảo, xemina, báo cáo chuyên đề. Dựa trên ý kiến góp ý của các chuyên gia, chúng tôi đã ch nh sửa và hoàn thiện các nội dung nghiên cứu. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm Thực nghiệm sƣ phạm nhằm đánh giá hiệu quả của quy trình và công cụ rèn luyện KN VDKT vào thực tiễn của HS trong dạy học môn Sinh học cấp THPT. Quá trình thực nghiệm đƣợc tiến hành theo hai giai đoạn: Thực nghiệm khảo sát và thực nghiệm chính thức.
Trong quá trình TN, chúng tôi đã phối hợp với một số GV THPT có kinh nghiệm ở các trƣờng phổ thông với tƣ cách là cộng tác viên, để trao đổi, tƣ vấn chuẩn bị và tổ chức thực nghiệm. Đề tài đã sử dụng phƣơng pháp thực nghiệm tác động [9] và đánh giá sự phát triển về KN VDKT vào thực tiễn của HS sau khi đƣợc rèn luyện. Chúng tôi sử dụng luan an 5 cùng một phiếu đánh giá và cùng một thang đánh giá KN để đánh giá kết quả rèn luyện các KN tiến trình và KN tổng hợp trƣớc, trong và sau TN. Phƣơng pháp xử lí kết quả bằng thống kê toán học Các thông tin, số liệu có tính chất định lƣợng trong quá trình đánh giá KN VDKT vào thực tiễn của HS trong dạy học Sinh học cấp THPT đƣợc xử lí trong phần mềm Excel, SPSS.
Các thông tin định tính nhƣ môi trƣờng học tập, thái độ học tập của HS đƣợc quan sát, ghi chép và đối chiếu với các nguồn tài liệu khác nhau để rút ra kết luận có chất lƣợng khoa học. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 7.