đặt vấn đề và nghiên cứu về chiến lƣợc. Vị trí của Thẻ điểm cân bằng trong hệ thống kế toán quản trị Hệ thống kế toán quản trị giữ vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu chiến lƣợc của doanh nghiệp, bao gồm việc cung cấp thông tin để hỗ trợ cho việc sản xuất các sản phẩm với chi phí thấp, chất lƣợng đƣợc giữ vững, giao hàng đúng hạn và khuyến khích việc tạo ra sáng kiến,. Một hệ thống kế toán quản trị tốt là một hệ thống đo lƣờng tốt, giúp cho việc ra các quyết định, hiểu biết quá trình sản xuất kinh doanh, khuyến khích các hành vi thích hợp, phản ánh giá trị đạo đức và lòng tin, qua đó nhằm đạt mục tiêu chiến lƣợc: Chất lƣợng, thời gian và giá cả. Một hệ thống đo lƣờng tốt phải có hai đặc điểm chính: - Thông tin đƣa ra phải thích hợp và có tác động làm thay đổi hay cải thiện các quyết định theo hƣớng tích cực.
- Tập trung đo lƣờng kết quả theo từng trung tâm trách nhiệm trong tổ chức. Trong môi trƣờng kinh doanh hiện đại ngày nay, có nhiều phƣơng pháp đo lƣờng hiệu quả khác nhau cho các doanh nghiệp lựa chọn để áp dụng phù hợp với mỗi doanh nghiệp. Có thể nói BSC là một hệ thống đo lƣờng hiệu quả hơn so với các hệ thống khác, đã tạo lập nên điểm khởi đầu cho khái niệm về mục tiêu tổng thể của một doanh nghiệp là tạo ra giá trị kinh tế dài hạn. Những hệ thống đo lƣờng hiệu quả hiện nay, ngay cả những hệ thống dựa trên nền tảng quản lý chi phí trên cơ sở hoạt động (nhƣ ABC hay ABM), cũng chỉ Luan van 14 tập trung vào việc cải thiện các quy trình hiện tại.
Ngƣợc lại, BSC tập trung vào những quy trình mới cần thiết để đạt những mục tiêu về hiệu quả có tính đột phá cho khách hàng và cổ đông. Mặc dù những đo lƣờng tài chính về hiệu quả của doanh nghiệp hàng quý, hàng năm sẽ vẫn đƣợc sử dụng để cung cấp một báo cáo về hiệu quả hoạt động hiện thời, nhƣng những thƣớc đo tài chính này đƣợc bổ sung thêm những thƣớc đo khác tác động tới hiệu quả tài chính dài hạn trong 04 khía cạnh: Tài chính, Khách hàng, Quy trình hoạt động nội bộ, Đào tạo và phát triển. Bốn khía cạnh này cho phép doanh nghiệp định rõ những mục tiêu cân bằng hiệu quả tài chính trong ngắn hạn với những nhân tố của cơ hội tăng trƣởng dài hạn đối với hiệu quả tài chính trong tƣơng lai. Do đó, BSC có vai trò trong hệ thống kế toán quản trị nhƣ là: - Công cụ lập kế hoạch, kiểm soát (Kết hợp nhịp nhàng quy trình lập kế hoạch, đánh giá với các mục tiêu chiến lƣợc của doanh nghiệp).
- Đánh giá hiệu quả (chú trọng tới các hiệu quả phi tài chính dựa trên các dữ liệu tài chính). CƠ SỞ LÝ THUYẾT ĐỂ XÂY DỰNG PHƢƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ BALANCE SCORECARD 1.1 Tầm nhìn và chiến lƣợc a. Tầm nhìn Tầm nhìn nhƣ là một bản đồ chỉ ra lộ trình một công ty dự định để phát triển và tăng cƣờng các hoạt động kinh doanh của nó. Nó vẽ ra một bức tranh về nơi mà công ty muốn đến và cung cấp một sự chỉ dẫn hợp lý cho việc đi đến đâu.
Mục đích của tầm nhìn để tập trung làm sáng tỏ: Phƣơng hƣớng tƣơng lai của công ty • Những thay đổi về sản phẩm, khách hàng, thị trƣờng và công nghệ của công ty để hoàn thiện: vị thế thị trƣờng hiện tại, triển vọng tƣơng lai. Luan van 15 Yêu cầu của tầm nhìn: • Ngắn gọn, xúc tích. • Hấp dẫn, lôi cuốn. • Nhất quán với sứ mạng (mission) và giá trị (value).
• Truyền cảm hứng Phát triển tầm nhìn: Có 2 phƣơng pháp để phát triển tầm nhìn là Phƣơng pháp phỏng vấn: Phỏng vấn nhà quản trị là thành phần then chốt của phƣơng pháp phỏng vấn để phát triển tầm nhìn. Mỗi nhà quản trị cấp cao đƣợc phỏng vấn riêng để thu thập phản hồi về định hƣớng tƣơng lai của doanh nghiệp. Nên nhờ các chuyên gia tƣ vấn bên ngoài tiến hành phỏng vấn vì họ có kinh nghiệm và khả năng để đặt ra những câu hỏi sao cho thu thập đầy đủ thông tin cho việc phát triển tầm nhìn. Phƣơng pháp hƣớng về tƣơng lai: Phƣơng pháp này có thể thực hiện theo nhóm hoặc cá nhân riêng lẻ.
Phƣơng pháp đƣợc tiến hành bằng cách giành cho các cá nhân hoặc nhóm khoảng 15 phút để tƣởng tƣợng về tƣơng lai và hỏi họ các câu hỏi về hiện tại, đại loại: Cái gì đã xảy ra với doanh nghiệp của bạn? Bạn đang phục vụ thị trƣờng cái gì? Bạn có khả năng nào nổi trội so với đối thủ cạnh tranh? Mục tiêu nào bạn đã đạt đƣợc? Những ý tƣởng và câu trả lời đƣợc ghi nhận lại sẽ là vật liệu để phác hoạ tầm nhìn. Chiến lược Theo Giáo sƣ Michael E. Porter, chiến lƣợc là các hoạt động có chọn lọc mà qua đó doanh nghiệp muốn tạo một sự khác biệt bền vững trên thƣơng trƣờng hoặc cung cấp cùng sản phẩm giống đối thủ cạnh tranh nhƣng với mức giá thấp hơn(1). Chiến lƣợc đem lại cho doanh nghiệp một lợi thế cạnh tranh so với đối thủ, hiểu đƣợc mục tiêu của những việc đang làm và tập trung vào (1) Nguồn: Michael E.
Porter, What is Strategy, Harvard Business Review, tháng 11 -12/1996 Luan van 16 việc lập kế hoạch để đạt đƣợc mục tiêu đó. Một chiến lƣợc hiệu quả kèm theo việc thực hiện xuất sắc là sự đảm bảo tốt nhất cho thành công của doanh nghiệp. Sự khác biệt về mặt chiến lƣợc của doanh nghiệp thể hiện qua 03 tuyên bố giá trị nhƣ sau: Giá thấp “Cung cấp những sản phẩm chất lƣợng ổn định, đúng hẹn nhất và giá thấp” Nhà cung Chất lƣợng Việc mua Sự lựa chọn cấp với chi cao và ổn sắm dễ phù hợp phí thấp nhất định dàng Dẫn đầu về “Các sản phẩm và dịch vụ vƣợt qua những giới hạn và sản phẩm vƣơn tới những khát khao mới” Sản phẩm với tính năng Xuất hiện Xâm nhập vào vƣợt trội: về tốc độ, kích đầu tiên khu vực sản cỡ, trọng lƣợng, độ chính trên thị phẩm mới xác trƣờng Hoàn thành “Cung cấp giải pháp tốt nhất cho các khách hàng của giải pháp chúng ta” khách hàng Chất lƣợng Số lƣợng sản Duy trì Thời gian duy trì của những phẩm /dịch quan hệ hoạt động kinh giải pháp vụ cung cấp với doanh và khả cung cấp cho mỗi khách năng sinh lời với khách hàng hàng mỗi khách hàng Mối liên hệ trọng yếu giữa Chiến lƣợc và BSC là tạo ra một khung làm việc để doanh nghiệp đi từ việc quyết định thực hiện chiến lƣợc đến việc thực hiện chiến lƣợc. Sử dụng BSC đem lại cho doanh nghiệp một cơ hội lớn nhằm Luan van 17 xóa bỏ sự xung đột trong việc thực thi chiến lƣợc hiệu quả.
BSC mô tả chiến lƣợc, chia nó thành những thành phần thông qua các mục tiêu và thƣớc đo đƣợc lựa chọn trong từng viễn cảnh. Sau đó, chiến lƣợc sẽ trở nên sáng tỏ khi các nhân viên tập trung vào các thành phần mà họ có thể ảnh hƣởng tới. Tài chính là phƣơng diện đƣợc các tổ chức chú trọng nhất từ trƣớc đến nay vì nó là tiền đề cho mọi hoạt động trong tổ chức. Trong phƣơng diện này, các tổ chức đặc biệt quan tâm đến những thƣớc đo hoạt động tài chính vì suy cho cùng thì thƣớc đo tài chính đƣa ra một cái nhìn tổng thể về kết quả hoạt động của một tổ chức và kết nối trực tiếp với những mục tiêu dài hạn của tổ chức.
Tuy nhiên, ý nghĩa các kết quả tài chính đối với mỗi loại hình tổ chức rất khác nhau. Với các tổ chức kinh doanh, phần lợi nhuận tập trung về tay những nhà đầu tƣ. Còn các tổ chức phi lợi nhuận luôn quan tâm đến nhiệm vụ phục vụ lợi ích cho cộng đồng và chăm lo đời sống cho ngƣời lao động. Tài chính vững mạnh sẽ giúp cho các tổ chức này có điều kiện tăng cƣờng cơ sở vật chất, phục vụ các nhu cầu của xã hội cũng nhƣ tạo môi trƣờng làm việc tốt hơn cho ngƣời lao động.
Mục tiêu tài chính trong BSC luôn xuất phát từ chiến lƣợc của tổ chức. Trong ngắn hạn cũng nhƣ dài hạn, tổ chức nào cũng mong muốn tình hình tài chính tốt nghĩa là lợi nhuận tăng lên, ngân sách hoạt động của tổ chức luôn trong tình trạng thặng dƣ hay ít nhất cũng không bị thâm hụt. Do đó, họ luôn đặt ra các mục tiêu tăng nguồn thu, tiết kiệm các khoản chi và nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách. Tuy vậy, tùy thuộc vào chiến lƣợc cạnh tranh mà tổ chức có những mục tiêu tài chính linh hoạt trong từng giai đoạn, thậm chí tổ chức có thể chấp nhận hy sinh mục tiêu tài chính để đổi lấy sự thành công ở các mục tiêu trong những phƣơng diện khác.
Nhƣng đó chỉ là trong ngắn hạn, còn trong dài hạn thì mục tiêu tài chính vẫn phải là đích đến trong chiến lƣợc của tổ chức.2 Phƣơng diện tài chính Đối với doanh nghiệp tồn tại vì mục tiêu lợi nhuận, mục tiêu tài chính là trọng tâm cho các mục tiêu và thƣớc đo trong các khía cạnh khác của BSC, thƣờng gắn liền với khả năng sinh lời của doanh nghiệp (nhƣ ROA, ROE, ROCE,…), có thể đƣợc nâng cao bằng hai cách (xem Hình 1. Gia tăng giá trị của nhà đầu tƣ – chủ sở hữu Tăng doanh thu Nâng cao hiệu quả Tìm kiếm Tăng giá trị Nâng cao hiệu các cơ hội Cải tiến cấu của khách quả sử dụng tăng doanh trúc chi phí hàng tài sản thu - Tìm kiếm Khai thác sâu - Cắt giảm chi - JIT trong khách hàng, hơn mối quan tiêu quản lý hàng thị trƣờng hệ với khách - Cắt giảm chi tồn kho mới hàng đã có phí SP hỏng, - Giảm thiểu sự - Mở rộng (tăng khả năng nâng cao năng cố ngừng việc mặt hàng sinh lời trên suất lao động do hƣ hỏng của tiêu thụ mỗi khách máy móc… hàng) Hình 1. Các mục tiêu tài chính Kaplan và Norton (1996) đã đƣa ra 03 giai đoạn mà các mục tiêu tài chính có thể khác nhau đáng kể trong mỗi giai đoạn của chu kỳ sống doanh nghiệp: Giai đoạn tăng trƣởng: là giai đoạn đầu của chu kỳ kinh doanh, gắn liền với sản lƣợng tiêu thụ, số khách hàng có đƣợc và sự gia tăng doanh thu. Luan van 19 Trong giai đoạn này, doanh nghiệp có những sản phẩm và dịch vụ với tiềm năng tăng trƣởng đáng kể.