Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và xu thế toàn cầu hóa, các doanh nghiệp sản xuất trong nước phải đối mặt với sức ép cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nội địa lẫn các tập đoàn nước ngoài có ưu thế vượt trội về vốn, thương hiệu và trình độ quản trị. Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp giữ vai trò quyết định đến hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh trên thị trường. Việc xác định giá thành chính xác là căn cứ khoa học để định giá bán, lập kế hoạch và hỗ trợ nhà quản trị đưa ra các quyết định kinh doanh chuẩn xác.

Thực tế tại Công ty TNHH MTV Kinh Doanh Chế Biến Lương Thực Hiếu Nhân cho thấy đơn vị đang áp dụng hệ thống kế toán chi phí truyền thống (Traditional Costing Accounting - TCA). Trong điều kiện cơ cấu sản phẩm của công ty ngày càng đa dạng, chi phí sản xuất chung (CPSXC) chiếm tỷ trọng tương đối cao trong tổng giá thành. Tuy nhiên, việc phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sản phẩm tại phân xưởng lại dựa trên một tiêu thức phân bổ duy nhất là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT). Tiêu thức này có ít mối quan hệ nhân quả với mức độ hoạt động thực tế của từng bộ phận, dẫn đến hiện tượng sai lệch giá thành: những sản phẩm có chi phí nguyên vật liệu đầu vào cao phải gánh chịu mức chi phí sản xuất chung lớn dù thực tế tiêu hao ít nguồn lực của các công đoạn sản xuất, và ngược lại.

Phương pháp tính giá dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) được thiết kế nhằm khắc phục nhược điểm của phương pháp truyền thống bằng cách truy nguyên chi phí vào từng hoạt động cụ thể và phân bổ vào đối tượng chịu chi phí dựa trên mức độ tiêu dùng hoạt động của từng loại sản phẩm. Do đó, việc nghiên cứu áp dụng mô hình ABC tại Công ty Hiếu Nhân là cần thiết nhằm nâng cao độ tin cậy của thông tin chi phí.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Vận dụng phương pháp tính giá trên cơ sở hoạt động (ABC) vào điều kiện thực tế tại Công ty TNHH MTV Kinh Doanh Chế Biến Lương Thực Hiếu Nhân; qua đó so sánh việc thực hiện giữa phương pháp tính giá truyền thống và phương pháp tính giá theo hoạt động, định hướng sử dụng thông tin này cho việc quản trị dựa trên hoạt động (ABM).
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Phản ánh thực trạng công tác kế toán giá thành tại Công ty TNHH MTV Kinh Doanh Chế Biến Lương Thực Hiếu Nhân.
    • Tổ chức vận dụng phương pháp tính giá theo hoạt động tại Công ty TNHH MTV Kinh Doanh Chế Biến Lương Thực Hiếu Nhân.
    • So sánh việc thực hiện giữa phương pháp tính giá truyền thống và phương pháp tính giá theo hoạt động và hướng sử dụng thông tin từ phương pháp này cho việc quản trị dựa trên hoạt động.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn ứng dụng phương pháp ABC vào công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Kinh Doanh Chế Biến Lương Thực Hiếu Nhân; đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác tính giá thành.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Kinh Doanh Chế Biến Lương Thực Hiếu Nhân (địa chỉ: Ấp Thạnh Hưng 1, Xã Trung Hưng, Huyện Cờ Đỏ, Thành phố Cần Thơ).
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 06/02/2017 đến ngày 05/05/2017; số liệu thực nghiệm sử dụng trong khóa luận được thu thập trong tháng 12/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài hệ thống hóa các vấn đề căn bản về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính). Chi phí sản xuất được phân loại theo nội dung kinh tế (nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác), theo mục đích công dụng (CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC), theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí (trực tiếp, gián tiếp) và theo cách ứng xử của chi phí (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp).

Khái niệm và nền tảng phương pháp ABC được trích dẫn từ các công trình học thuật tiêu biểu:

  • Khởi nguồn từ công trình của Thomas Johnson, Robin Cooper và Robert Kaplan (1987) trong ấn phẩm "Relevance Lost: The Rise and Fall of Management Accounting".
  • Định nghĩa của Krumwiede và Roth (1997), Kaplan (1998), Horngren (2000) và Maher (2001) về việc tập hợp chi phí theo hoạt động và phân bổ cho đối tượng chịu chi phí theo mức độ tiêu dùng hoạt động.
  • Khái niệm Quản trị dựa trên hoạt động (Activity-Based Management - ABM) theo định nghĩa của CAM-I (Consortium for Advanced Management International) nhằm kiểm soát hoạt động, cắt giảm chi phí và loại bỏ các hoạt động không tạo ra giá trị gia tăng.

Về mặt kỹ thuật, phương pháp ABC được thực hiện qua hai giai đoạn:

  1. Giai đoạn I (Phân chia chi phí vào các trung tâm hoạt động): Phân nhóm chi phí chung đồng nhất, xác định các hoạt động và trung tâm hoạt động, lập ma trận Chi phí - Hoạt động (EAD - Expense-Activity Driver) và tính tổng chi phí cho từng hoạt động: $$\text{TCA}(i) = \sum_{j=1}^{M} \text{Chi phí}(j) \times \text{EAD}(i,j)$$
  2. Giai đoạn II (Phân bổ chi phí từ hoạt động vào sản phẩm): Xác định kích tố chi phí (cost driver), lập ma trận Hoạt động - Sản phẩm (APD - Activity-Product Driver), tính chi phí chung cho từng sản phẩm: $$\text{OCP}(i) = \sum_{j=1}^{N} \text{TCA}(j) \times \text{APD}(i,j)$$ Từ đó tính tổng chi phí sản phẩm $C_i = D_i + \text{OCP}(i)$ ($D_i$ là chi phí trực tiếp) và chi phí đơn vị sản phẩm.

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Khai thác số liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ kế toán, sổ chi tiết, sổ tổng hợp, bảng phân bổ chi phí, báo cáo tài chính và báo cáo hoạt động kinh doanh tháng 12/2016 của doanh nghiệp; kết hợp phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, nhân viên kỹ thuật và kế toán viên tại công ty.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê, phương pháp thu thập thông tin, phương pháp đối chiếu và so sánh chỉ tiêu kinh tế, phương pháp chứng từ - tài khoản kế toán, xử lý và tính toán dữ liệu thông qua phần mềm Microsoft Excel.
  • Phương pháp xác định tỷ lệ phân bổ trong mô hình ABC: Dựa trên ba kỹ thuật gồm ước đoán, đánh giá hệ thống (phương pháp phân tích thứ bậc AHP - Analytic Hierarchy Process của Saaty, 1982) và thu thập dữ liệu thực tế tại dây chuyền sản xuất.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương này trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu trong bối cảnh các doanh nghiệp chế biến lương thực cần chuẩn hóa thông tin chi phí phục vụ cạnh tranh. Tác giả xác lập rõ ràng mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian tại Công ty Hiếu Nhân, phạm vi thời gian (thực hiện từ 06/02/2017 đến 05/05/2017 với số liệu tháng 12/2016), các phương pháp nghiên cứu được vận dụng và kết cấu khóa luận gồm 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dựa trên cơ sở hoạt động (ABC)

Chương 2 cung cấp nền tảng lý thuyết hoàn chỉnh về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, sử dụng tài khoản 154 (chi tiết thành 1541 - CPNVLTT, 1542 - CPNCTT, 1543 - CPSXC). Tác giả làm rõ lịch sử hình thành, bản chất, quy trình 2 giai đoạn của mô hình ABC, mối quan hệ tương hỗ giữa ABC và ABM, cũng như phân tích ưu điểm, nhược điểm và điều kiện áp dụng phương pháp ABC.

Tiêu chí so sánh Phương pháp tính giá truyền thống (TCA) Phương pháp tính giá dựa trên hoạt động (ABC)
Đối tượng tập hợp chi phí Theo phân xưởng, tổ đội sản xuất, nhóm sản phẩm Tập hợp chi tiết theo từng hoạt động phát sinh
Nguồn sinh phí (Cost drivers) Thường gộp chung nhiều nguồn sinh phí cho một đối tượng Xác định rõ nguồn sinh phí cụ thể cho từng hoạt động
Tiêu thức phân bổ CPSXC Dựa trên 1-2 tiêu thức đơn giản (sản lượng, CPNVLTT, giờ công...) Dựa trên nhiều tiêu thức gắn liền với nguyên nhân phát sinh chi phí
Độ chính xác của giá thành Dễ bị bóp méo (tính quá cao hoặc quá thấp) Độ chính xác cao, phản ánh đúng nguồn lực tiêu hao
Khả năng kiểm soát chi phí Kiểm soát theo trung tâm chi phí (phân xưởng, phòng ban) Kiểm soát chặt chẽ theo từng quy trình và hoạt động
Chi phí thực hiện và duy trì Đơn giản, chi phí thấp Phức tạp, đòi hỏi khối lượng công việc và chi phí thu thập dữ liệu lớn
Thông tin cung cấp cho quản trị Chỉ phản ánh mức chi phí phát sinh Cung cấp thông tin về nguyên nhân và quy trình tạo ra chi phí

Chương 3: Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và vận dụng phương pháp tính giá ABC tại Công ty TNHH MTV Kinh Doanh Chế Biến Lương Thực Hiếu Nhân

Chương 3 giới thiệu tổng quan về Công ty Hiếu Nhân: thành lập ngày 01/11/2010 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Cần Thơ cấp; Mã số thuế 1801167281; vốn điều lệ 10 tỷ đồng; ngành nghề chính là xay xát, gia công và buôn bán gạo. Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc và 5 phòng ban chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Nhân sự, Phòng Kiểm phẩm, Phòng Kỹ thuật). Bộ máy kế toán áp dụng hình thức tập trung, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, sử dụng phần mềm EFFECT STANDARD trên nền tảng Nhật ký chung.

Quy trình công nghệ sản xuất gạo gồm 5 công đoạn liên hoàn:

  1. Sấy: Tiếp nhận lúa tươi từ cánh đồng mẫu lớn và hộ nông dân, sấy khô đến độ ẩm thích hợp và làm nguội trong bồn chứa.
  2. Bóc vỏ: Tách loại tạp chất và bóc vỏ trấu để tạo ra gạo lứt (gạo nâu) và trấu phụ phẩm.
  3. Xát trắng: Xát gạo lứt từ 2 đến 3 lần để bóc tách lớp cám, tạo thành gạo trắng.
  4. Đánh bóng - trống đảo bắt tấm: Đánh bóng hạt gạo, tách hạt gãy qua trống đảo để thu hồi tấm và tạo ra gạo thành phẩm đồng đều kích thước.
  5. Tịnh túi 50kg: Đưa gạo thành phẩm lên silo chứa và đóng bao 50kg bảo quản trong kho chuyên dụng.

Trong tháng 12/2016, công ty sử dụng 7 loại nguyên vật liệu chính, sản xuất ra 5 loại thành phẩm và thu hồi 7 loại phụ phẩm:

Nguyên vật liệu chính Thành phẩm hoàn thành Phụ phẩm thu hồi (bán theo giá thị trường)
Lúa Jasmine (tươi) Gạo Jasmine 5% tấm (TP1) Tấm Jasmine (PP1), Cám (PP6), Trấu (PP7)
Lúa 5451 (khô), Lúa 5451 (tươi) Gạo 5451 5% tấm (TP2) Tấm 5451 (PP2), Cám (PP6), Trấu (PP7)
Lúa ST21 (tươi) Gạo ST21 5% tấm (TP3) Tấm ST21 (PP3), Cám (PP6), Trấu (PP7)
Lúa KDM (khô), Lúa KDM (tươi) Gạo KDM 5% tấm (TP4) Tấm KDM (PP4), Cám (PP6), Trấu (PP7)
Nếp (khô) Nếp thành phẩm (TP5) Tấm nếp (PP5), Cám (PP6), Trấu (PP7)

Thực trạng tính giá tại công ty: Toàn bộ quá trình sản xuất là đối tượng tập hợp chi phí; đối tượng tính giá thành là từng loại gạo thành phẩm; kỳ tính giá thành theo tháng; giá thành tính theo phương pháp loại trừ giá trị phụ phẩm ước tính theo giá thị trường; toàn bộ CPSXC được tập hợp chung và phân bổ theo tỷ lệ CPNVLTT.

Tác giả đã tổ chức vận dụng mô hình ABC qua việc xác định các hoạt động sản xuất, lập bảng ma trận EAD (Bảng 3.5, 3.6, 3.7), xác định nguồn phát sinh chi phí (Bảng 3.8), lập ma trận APD (Bảng 3.9, 3.10, 3.11) và tính toán lại giá thành 5 loại sản phẩm theo phương pháp ABC (Bảng 3.12).

Chương 4: So sánh và nhận xét phương pháp tính giá truyền thống và phương pháp tính giá ABC tại Công ty TNHH MTV Kinh Doanh Chế Biến Lương Thực Hiếu Nhân

Chương 4 thực hiện đối chiếu chi tiết kết quả tính giá thành đơn vị và tổng giá thành giữa phương pháp truyền thống hiện tại và phương pháp ABC (Bảng 4.1). Kết quả so sánh chứng minh phương pháp truyền thống phân bổ chi phí sản xuất chung theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đã làm sai lệch giá thành đơn vị giữa các sản phẩm (những loại gạo cao cấp có giá nguyên vật liệu cao bị đội chi phí sản xuất chung lên cao, trong khi các loại gạo thường lại chịu ít chi phí chung hơn thực tế sử dụng). Tác giả đánh giá toàn diện ưu điểm và hạn chế thực tế của từng phương pháp khi triển khai tại doanh nghiệp.

Chương 5: Kết luận - Kiến nghị

Chương này tổng kết lại các kết quả đạt được của khóa luận, khẳng định tính khả thi của việc ứng dụng mô hình ABC tại Công ty Hiếu Nhân, đồng thời đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Ban Giám đốc và phòng Kế toán của công ty về việc tổ chức ghi chép dữ liệu hoạt động, hoàn thiện phần mềm kế toán và đào tạo nhân sự nhằm chuyển đổi từng bước sang hệ thống quản trị chi phí hiện đại.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Đánh giá thực trạng hạch toán chi phí: Làm rõ toàn bộ quy trình ghi nhận chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Hiếu Nhân trong tháng 12/2016 với 5 loại gạo thành phẩm (TP1 đến TP5) và 7 loại phụ phẩm (PP1 đến PP7). Xác định rõ nhược điểm của việc phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức CPNVLTT.
  • Xây dựng mô hình tính giá ABC hoàn chỉnh cho doanh nghiệp xay xát lương thực:
    • Thiết lập thành công hệ thống ma trận Chi phí - Hoạt động (EAD) và ma trận Hoạt động - Sản phẩm (APD) phù hợp với 5 công đoạn sản xuất (Sấy, Bóc vỏ, Xát trắng, Đánh bóng - bắt tấm, Tịnh túi đóng gói).
    • Xác định các kích tố chi phí (cost driver) cụ thể cho từng hoạt động thay vì sử dụng tiêu thức phân bổ cào bằng.
    • Tính toán và xác lập bảng so sánh giá thành giữa hai phương pháp (Bảng 4.1), chứng minh sự chênh lệch chi phí gián tiếp giữa các dòng sản phẩm, giúp doanh nghiệp nhận diện chính xác giá thành thực tế của từng loại gạo.
  • Giải pháp và kiến nghị ứng dụng:
    • Đề xuất quy trình thu thập dữ liệu về các hoạt động phát sinh tại từng phân xưởng nhằm phục vụ công tác tính giá định kỳ.
    • Kiến nghị kết hợp dữ liệu tính giá ABC với triết lý quản trị ABM nhằm phân tích, nhận diện và loại bỏ các thao tác, công đoạn không tạo giá trị gia tăng trong quy trình chế biến gạo.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận đóng góp một trường hợp nghiên cứu điển hình (case study) về việc ứng dụng phương pháp kế toán chi phí dựa trên hoạt động (ABC) trong ngành chế biến lương thực tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long – lĩnh vực vốn chủ yếu áp dụng phương pháp kế toán truyền thống đơn giản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận đã chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:

  • Hạn chế về dữ liệu và thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực nghiệm để tính toán giá thành ABC chỉ giới hạn trong phạm vi 01 tháng (tháng 12/2016), chưa bao quát toàn bộ các biến động mùa vụ của ngành kinh doanh lúa gạo trong cả năm tài chính.
  • Hạn chế về chi phí và nhân sự: Việc triển khai hệ thống ABC đòi hỏi khối lượng phân tích dữ liệu lớn, làm tăng chi phí kế toán và đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ của nhiều bộ phận (kỹ thuật, kiểm phẩm, kho bãi) trong khi nhân sự của doanh nghiệp chưa được đào tạo chuyên sâu về mô hình này.
  • Hạn chế về khung pháp lý: Tại Việt Nam, hệ thống chuẩn mực và văn bản hướng dẫn chế độ kế toán tài chính (như Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) chưa quy định chính thức việc lập báo cáo chi phí theo ABC, khiến doanh nghiệp phải vận hành song song hai hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo quản trị.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu dữ liệu chi phí trong toàn bộ niên độ kế toán (12 tháng) để đánh giá sự biến động chi phí hoạt động theo mùa vụ thu hoạch lúa.
  • Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật tích hợp mô đun tính giá ABC vào phần mềm kế toán hiện có của doanh nghiệp (EFFECT STANDARD) nhằm tự động hóa quá trình lập ma trận EAD và APD, giảm thiểu chi phí ghi chép thủ công.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với:

  • Sinh viên, học viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Kế toán quản trị: Cung cấp phương pháp luận chi tiết và các bước thực hành từng bước (step-by-step) về cách thức xây dựng ma trận EAD, APD và kỹ thuật phân bổ chi phí gián tiếp theo mô hình ABC.
  • Nhà nghiên cứu về kinh tế nông nghiệp và chế biến lương thực: Cung cấp số liệu khảo sát thực tế về định mức nguyên vật liệu, thành phẩm, phụ phẩm và cơ cấu chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xay xát lúa gạo tại TP. Cần Thơ.
  • Kế toán trưởng và nhà quản lý doanh nghiệp sản xuất: Tham khảo khung so sánh giữa TCA và ABC, nhận diện nguy cơ sai lệch giá thành khi phân bổ CPSXC theo phương pháp truyền thống, từ đó xây dựng chính sách định giá bán và quản trị chi phí hoạt động (ABM) hiệu quả hơn.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp được khảo sát trong khóa luận có quy mô và ngành nghề hoạt động như thế nào?
Công ty TNHH MTV Kinh Doanh Chế Biến Lương Thực Hiếu Nhân được thành lập ngày 01/11/2010, có trụ sở tại Ấp Thạnh Hưng 1, Xã Trung Hưng, Huyện Cờ Đỏ, TP. Cần Thơ, mã số thuế 1801167281, vốn điều lệ 10 tỷ đồng. Doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực xay xát, gia công và mua bán lúa gạo, tấm, cám.

2. Công ty Hiếu Nhân áp dụng chế độ kế toán và phần mềm quản lý nào tại thời điểm nghiên cứu?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và sử dụng phần mềm kế toán EFFECT STANDARD theo hình thức Nhật ký chung.

3. Quy trình sản xuất gạo tại công ty trải qua những công đoạn kỹ thuật nào?
Quy trình sản xuất gồm 5 công đoạn khép kín: (1) Sấy lúa tươi đạt độ ẩm chuẩn và ủ nguội; (2) Bóc vỏ lúa tách trấu lấy gạo lứt; (3) Xát trắng 2-3 lần tách cám; (4) Đánh bóng và dùng trống đảo tách tấm; (5) Tịnh túi đóng gói 50kg và chuyển vào kho bảo quản chuyên dụng.

4. Cơ cấu thành phẩm và phụ phẩm của công ty trong tháng 12/2016 gồm những loại nào?
Công ty sử dụng 7 loại nguyên vật liệu chính để sản xuất ra 5 loại thành phẩm chính gồm: Gạo Jasmine 5% tấm (TP1), Gạo 5451 5% tấm (TP2), Gạo ST21 5% tấm (TP3), Gạo KDM 5% tấm (TP4), Nếp thành phẩm (TP5); cùng 7 loại phụ phẩm thu hồi bán theo giá thị trường gồm: Tấm Jasmine (PP1), Tấm 5451 (PP2), Tấm ST21 (PP3), Tấm KDM (PP4), Tấm nếp (PP5), Cám (PP6) và Trấu (PP7).

5. Vì sao phương pháp tính giá truyền thống tại Công ty Hiếu Nhân dẫn đến sai lệch giá thành?
Do công ty tập hợp chung toàn bộ chi phí sản xuất chung và chỉ sử dụng một tiêu thức phân bổ duy nhất là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Cách phân bổ này khiến những sản phẩm sử dụng nguyên vật liệu giá trị cao phải chịu tỷ lệ chi phí sản xuất chung lớn dù thực tế mức độ tiêu hao nguồn lực máy móc, nhân công và hoạt động quản lý không cao hơn các sản phẩm khác.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thái Trúc Lam đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH MTV Kinh Doanh Chế Biến Lương Thực Hiếu Nhân theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua việc xây dựng mô hình tính giá trên cơ sở hoạt động (ABC) với hệ thống ma trận EAD và APD cho số liệu tháng 12/2016, đề tài đã chứng minh tính ưu việt của ABC trong việc xác định chính xác giá thành từng loại gạo thành phẩm so với phương pháp phân bổ truyền thống. Công trình cung cấp giải pháp thực tiễn có giá trị giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng thông tin kế toán, phục vụ hiệu quả công tác định giá bán và quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh.