phần mở đầu, tài liệu tham khảo, Khóa luận đƣợc bố cục thành các chƣơng sau: Chƣơng 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu Chƣơng 2. Dạy học phân số theo lý thuyết kiến tạo Chƣơng 3. Tìm hiểu thực trạng vận dụng lý thuyết kiến tạo vào dạy học các kiến thức phân số lớp 4 theo định hƣớng phát triển năng lực Chƣơng 4. Kết quả nghiên cứu 8 Luan van Chƣơng 1.
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ LỨA TUỔI HỌC SINH TIỂU HỌC 1. Đặc điểm lứa tuổi Lứa tuổi HS TH gồm các em HS đang theo học từ lớp 1 đến lớp 5, tức là từ 6 – 7 tuổi đến 11 – 12 tuổi. Ở độ tuổi này sự phát triển về chiều cao và trọng lƣợng không nhanh nhƣ tuổi mẫu giáo nhƣng hệ xƣơng đang ở thời kỳ cốt hoá, hệ xƣơng đang phát triển, đặc biệt là các bắp thịt lớn do vậy các em thích đùa nghịch vận động mạnh, các em không thích làm công việc đòi hỏi sự tỉ mỉ và cẩn thận.
Vì vậy việc rèn các kỹ năng, kỹ xảo đòi hỏi phải kiên trì, bền bỉ. So với tuổi mẫu giáo thì não và thần kinh của HS TH đã có biến đổi to lớn về khối lƣợng và chức năng. Não của trẻ lên 7 đạt 90% trọng lƣợng của não ngƣời lớn. Đến năm 11 – 12 tuổi thì phát triển tƣơng đƣơng trọng lƣợng của não ngƣời lớn.
Sự phát triển của não về cấu tạo và chức năng không đồng đều nên khả năng kiềm chế của các em còn rất yếu, hƣng phấn mạnh do đó ở độ tuổi này các em rất hiếu động. Hệ thần kinh cấp cao đang dần đƣợc hoàn thiện nhƣng có sự mất cân đối giữa tín hiệu tƣ duy cụ thể và tín hiệu tƣ duy trừu tƣợng. Lứa tuổi này hoạt động học tập là hoạt động chủ đạo, sau đó là hoạt động vui chơi. Hoạt động học tập rất quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với các em.
Đây là sự biến đổi lớn trong đời sống vì đó là lần đầu tiên đƣợc cắp sách đến trƣờng, đƣợc tiếp xúc với nhiều thầy cô và bạn bè mới. Hoạt động học tập là hoạt động hoàn toàn mới, hoạt động chủ đạo, giúp trẻ hình thành năng lực nhờ đó mà phát triển tâm lý nhân cách. Đặc điểm tâm lý Nhu cầu nhận thức khám phá thế giới luôn đòi hỏi HS phải tìm tòi, sáng tạo. Mức độ, tính chất và phạm vi hoạt động nhận thức của HS TH đƣợc bộc lộ ở các quá trình sau: - Cảm giác: Các quá trình cảm giác về sự vật hiện tƣợng bên ngoài có sự phát triển khá nhanh.
Những cảm giác thu đƣợc đã trở thành “vật liệu” để trở thành tri thức mới. Ở độ tuổi này năng lực cảm giác của HS còn yếu. - Tri giác: Tri giác của HS TH phát triển khá nhanh đặc biệt là tri giác các thuộc tính bên ngoài của sự vận động hiện tƣợng. Tri giác không chủ định chiếm ƣu thế.
Giai đoạn đầu lứa tuổi tri giác của các em còn phiến diện một chiều chƣa đầy đủ và đƣợc chi tiết. Càng về cuối độ tuổi, tri giác của các em ngày càng đầy đủ và trọn vẹn hơn. Một số em bộc lộ khả năng quan sát các sự vật hiện tƣợng nhanh, chính xác và đầy đủ. - Ghi nhớ: Ở độ tuổi này, hai loại ghi nhớ đều phát triển mạnh.
Đầu độ tuổi các em thiên về ghi nhớ trực quan giàu hình ảnh, ghi nhớ máy móc, học thuộc lòng các tri thức có trong sách vở. Càng về cuối độ tuổi thì ghi nhớ về từ ngữ và ghi nhớ về hình tƣợng càng phát triển. Nhiều em thể hiện nhớ nhanh nhớ nhiều. Tuy nhiên có những em không nhớ đƣợc tài liệu do không hiểu kiến thức hoặc không chú ý học tập.
CẤU TRÚC NỘI DUNG CHƢƠNG TRÌNH MÔN TOÁN LỚP 4 Cấu trúc nội dung chƣơng trình môn toán lớp 4 bao gồm các nội dung: - Số học (số và các phép tính) - Đại lƣợng và đo đại lƣợng - Các yếu tố hình học - Giải toán có lời văn 10 Luan van 1.1 Nội dung số học trong môn toán lớp 4 Trong 4 mạch kiến thức cơ bản của toán 4, mạch số học đóng vai trò trọng tâm cốt lõi, thời lƣợng dành cho mạch nội dung số học khoảng 70% tổng thời lƣợng toán 4. Nội dung số học gồm số và phép tính. Số tự nhiên mở rộng tới lớp triệu. Loại số mới chính thức đƣợc giới thiệu đó là phân số, cùng với nó là các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số dạng đơn giản.
Nội dung đại lƣợng và đo đại lƣợng trong môn toán Đại lƣợng và đo đại lƣợng là một trong 4 mạch kiến thức của chƣơng trình. Nó đƣợc cấu trúc hợp lí theo giai đoạn, sắp xếp đan xen theo các mạch kiến thức số học; các yếu tố hình học giải toán có lời văn. Dạy học đại lƣợng và đo đại lƣợng trong toán 4 gồm các nội dung chủ yếu sau: - Về đại lƣợng khối lƣợng: Bổ sung các đơn vị đo khối lƣợng: Yến, tạ, tấn, đề-ca-gam (dag), hét-tô-gam (hg). Hệ thống thành bảng đơn vị đo khối lƣợng.
- Về đại lƣợng thời gian: bổ sung các đơn vị đo thời gian: Giây thế kỷ (kết hợp vớí các đơn vị đo thời gian đã học từ lớp 1, 2, 3 đến lớp 4 đã cơ bản hoàn thiện về dạy học các đơn vị đo thời gian thông dụng nhƣ: Giây, phút, giờ, ngày, tháng, năm, thế kỉ. - Về đại lƣợng diện tích: Bổ sung một số đơn vị đo diện tích: Đề-xi-mét vuông (dm2), mét vuông (m2), ki-lô-mét vuông (km2). Nhƣ vậy, nội dung dạy học đại lƣợng và đo đại lƣợng trong toán 4 không giới thiệu đại lƣợng mới mà bổ sung, hoàn thiện, hệ thống hóa các kiến thức về đại lƣợng và đo đại lƣợng đã học, phù hợp với đặc điểm của giai đoạn học tập mới. Nội dung dạy học các yếu tố hình học trong môn toán lớp 4 Nội dung dạy học các yếu tố hình học trong môn toán lớp 4 gồm các nội dung: - Giới thiệu góc nhọn, góc tù, góc bẹt (Tiết 40) - Giới thiệu hai đƣờng thẳng vuông góc, hai đƣờng thẳng song song - Thực hành vẽ hai đƣờng thẳng vuông góc, vẽ hai đƣờng thẳng song song (Tiết 43, 44) - Vẽ hình chữ nhật, hình vuông (Tiết 45, 56) - Giới thiệu hình bình hành, diện tích hình bình hành (Tiết 93, 94) - Giới thiệu hình thoi, diện tích hình thoi (Tiết 133, 134) 1.
Nội dung dạy học giải toán có lời văn Nội dung chủ yếu dạy học giải toán có lời văn trong môn Toán 4 bao gồm: - Tiếp tục giải các bài toán đơn, toán hợp có dạng đã học từ lớp 1, 2, 3 và phát triển các bài toán đó đối với phép tính trên phân số và các số đo đại lƣợng mới học ở lớp 4. Đồng thời toán 4 đề cập những bài toán mới phù hợp với giai đoạn học tập sâu của HS lớp 4. Cụ thể là: - Giải bài toán về “Tìm số trung bình cộng” - Giải bài toán về “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó” - Giải bài toán về “Tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó” - Giải bài toán có nội dung hình học - Giải một số bài toán khác nhƣ: “Tìm phân số của một số”, bài toán liên quan đến “biểu đồ“, ứng dụng “tỉ lệ bản đồ”, toán “trắc nghiệm”… 12 Luan van 1. NỘI DUNG PHÂN SỐ Ở LỚP 4 1.
Khái niệm phân số - Đọc viết phân số Mục tiêu: Giúp HS: - Bƣớc đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số. - Biết đọc viết về phân số. HS cần nắm: Mỗi phân số có tử và mẫu số, tử số là số tự nhiên, viết trên gạch ngang. Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dƣới gạch ngang.
Dạng bài: Bài 1: Viết rồi đọc phân số chỉ phần đã tô màu trong mỗi hình dƣới đây: Trong mỗi phân số đó, mẫu số cho biết gì, tử số cho biết gì? Bài 2: Viết theo mẫu Phân số Tử số Mẫu số 6 6 11 11 8 10 5 12 13 Luan van Bài 3: Viết các phân số Hai phần năm, bốn phần chín, chín phần mƣời, … Bài 4: Đọc các phân số 5 8 6 ; ; ,. Phân số và phép chia số tự nhiên Mục tiêu: Giúp HS biết: - Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) không phải bao giờ cũng có thƣơng là một số tự nhiên. - Thƣơng của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia. Dạng bài: Bài 1: Viết thƣơng của mỗi phép chia sau dƣới dạng phân số 7:9 ; 5:8 ; 6 : 19 ;… Bài 2: Viết theo mẫu 24 Mẫu : 24 : 8 = =3 36 : 9 ; 88 : 11 ; 0:5 ;.
8 Bài 3: Viết mỗi số tự nhiên dƣới dạng một phân số có mẫu số bằng 1 (theo mẫu): 9 Mẫu : 9 = 6=… ; 27 = … ; 0=… ;… 1 Nhận xét: Mọi số tự nhiên có thể viết thành một phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng 1. Ngoài ra: Kết quả của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết dƣới dạng một phân số. - Phân số có tử số > mẫu số, phân số đó lớn hơn 1. - Phân số có tử số < mẫu số, phân số đó bé hơn 1.
14 Luan van - Phân số có tử số = mẫu số phân số đó bằng 1. 7 7 Bài 4: Cho hai phân số và , phân số nào chỉ số phần đã tô màu 6 12 của hình bên dƣới? 7 8 5 32 12 Bài 5: Trong các phân số ; ; ; ; : 6 12 6 32 5 Phân số nào bé hơn 1? Phân số nào lớn hơn 1? Phân số nào bằng 1? c. Phân số bằng nhau Mục tiêu: Giúp HS: - Bƣớc đầu nhận biết tính chất cơ bản của phân số. - Bƣớc đầu nhận ra sự bằng nhau của phân số.
HS cần nắm: - Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì đƣợc một phân số bằng phân số đã cho. - Nếu cả tử số và mẫu số của một phân số cùng chia hết cho một số tự nhiên khác 0 thì sau khi chia ta đƣợc một phân số bằng phân số đã cho.