Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành kiểm toán độc lập tại Việt Nam bắt đầu hình thành từ đầu những năm 1990 với quy mô ban đầu gồm 02 công ty do Bộ Tài chính ra quyết định thành lập và khoảng 15 nhân viên chưa được đào tạo chuyên sâu. Trải qua hơn 30 năm phát triển, thị trường kiểm toán Việt Nam đã mở rộng với hơn 100 doanh nghiệp hoạt động dưới nhiều loại hình như công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Cùng với sự gia tăng về số lượng, yêu cầu về chất lượng kiểm toán Báo cáo tài chính (BCTC) ngày càng trở nên khắt khe.

Trong quá trình thực hiện kiểm toán BCTC, để đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu, kiểm toán viên (KTV) phải đối mặt với giới hạn lớn về thời gian, chi phí và nguồn lực nhân sự. Việc kiểm tra toàn bộ 100% các nghiệp vụ và số dư tài khoản là điều bất khả thi trên thực tế. Do đó, việc vận dụng kỹ thuật chọn mẫu trở thành một giải pháp mang tính tất yếu khoa học và thực tiễn. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Đào Thu Hằng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Vận dụng kỹ thuật chọn mẫu trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán VACO".

Tổng quan tình hình nghiên cứu được tác giả phân tích qua hai công trình tiêu biểu:

  • Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng và giải pháp hoàn thiện kỹ thuật chọn mẫu trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC" của tác giả Lê Nguyễn Ngọc Anh (2011, Đại học Huế): Đã hệ thống hóa lý luận và thực trạng chọn mẫu tại đơn vị khảo sát nhưng nội dung lý luận còn nặng tính hàn lâm, khó tiếp cận.
  • Bài viết "Vấn đề chọn mẫu trong kiểm toán báo cáo tài chính" của ThS. Nguyễn Thị Cúc (2016, Tạp chí Công thương): Trình bày thực trạng áp dụng chọn mẫu tại các công ty kiểm toán lớn (trong đó có VACO) nhưng dung lượng bài viết tạp chí còn ngắn, thiếu chiều sâu lý luận và chỉ nêu các ví dụ minh họa rời rạc.

Từ việc nhận diện các khoảng trống nghiên cứu trên, khóa luận xác định 03 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các kiến thức cơ bản về kiểm toán BCTC, kỹ thuật chọn mẫu và quy trình thực hiện chọn mẫu làm cơ sở nền tảng lý luận.
  2. Làm rõ thực tế việc vận dụng kỹ thuật chọn mẫu trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán VACO thông qua khảo sát thực tế và hồ sơ kiểm toán tại khách hàng cụ thể; từ đó phân tích các ưu điểm và hạn chế hiện hữu.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác vận dụng kỹ thuật chọn mẫu trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán VACO.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn quá trình vận dụng kỹ thuật chọn mẫu trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán VACO.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kiểm toán VACO và khách hàng kiểm toán thực tế (Công ty Cổ phần Kỹ thuật Viễn thông ABC).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập dữ liệu và nghiên cứu thực tế diễn ra từ ngày 16/12/2022 đến ngày 06/04/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản chuẩn mực nghề nghiệp và tài liệu học thuật chuyên ngành:

  • Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 530 (VSA 530) - "Lấy mẫu kiểm toán": Ban hành theo Thông tư của Bộ Tài chính năm 2012, quy định khái niệm, các yêu cầu thiết kế mẫu, cỡ mẫu, phương pháp lựa chọn phần tử và đánh giá kết quả mẫu kiểm toán.
  • Chương trình kiểm toán mẫu: Ban hành bởi Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) vào tháng 11/2019, đóng vai trò khung quy trình chuẩn cho các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam.
  • Tài liệu học thuật: Giáo trình Lý thuyết kiểm toán của Học viện Tài chính (TS. Nguyễn Viết Lợi, ThS. Đậu Ngọc Châu, 2009).

Các khái niệm và phân loại kỹ thuật chọn mẫu được chuẩn hóa trong nghiên cứu:

  • Khái niệm cơ bản: Tổng thể (Population), Đơn vị lấy mẫu (Sampling unit), Cỡ mẫu (Sample size), Mẫu kiểm toán (Audit sample), Mẫu đại diện (Representative sample), và Kỹ thuật phân tổ (Stratification).
  • Rủi ro trong chọn mẫu: Phân định rõ giữa Rủi ro lấy mẫu (gồm rủi ro loại I ảnh hưởng tới hiệu quả và rủi ro loại II ảnh hưởng tới tính hữu hiệu/ý kiến kiểm toán) và Rủi ro ngoài lấy mẫu (phát sinh từ xét đoán sai lệch về rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát hoặc áp dụng sai thủ tục kiểm toán).
  • Phương pháp chọn mẫu: Phân loại thành phương pháp chọn mẫu xác suất (bảng số ngẫu nhiên, chương trình máy tính, chọn mẫu hệ thống $k = N/n$) và phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn theo lô/khối, chọn bất kỳ/tình cờ, chọn mẫu xét đoán).
  • Chương trình lấy mẫu: Áp dụng lấy mẫu thuộc tính cho thử nghiệm kiểm soát và lấy mẫu theo đơn vị tiền tệ cho thử nghiệm cơ bản.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng để hệ thống hóa lý luận và phân tích các chỉ tiêu tài chính, số liệu kiểm toán.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Quan sát trực tiếp thao tác của KTV và phỏng vấn nhân viên chuyên môn tại VACO trong quá trình thực tập.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Phân tích dữ liệu thu thập từ phiếu khảo sát KTV và trợ lý kiểm toán tại VACO.

Nguồn dữ liệu của khóa luận gồm:

  • Dữ liệu sơ cấp từ phiếu khảo sát KTV và nhân viên VACO.
  • Dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính giai đoạn 2018–2021 của Công ty TNHH Kiểm toán VACO.
  • Hồ sơ kiểm toán, Giấy tờ làm việc (GTLV) thực tế tại khách hàng (Công ty Cổ phần Kỹ thuật Viễn thông ABC), phần mềm quản lý kiểm toán AS/2 và chương trình chọn mẫu trên máy tính CMA.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về vận dụng kỹ thuật chọn mẫu trong kiểm toán BCTC

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kiểm toán BCTC và kỹ thuật chọn mẫu. Tác giả trình bày lịch sử kiểm toán từ thời cổ đại đến hiện đại, định nghĩa kiểm toán theo các trường phái Anh, Mỹ, Pháp và Học viện Tài chính, cùng quy trình kiểm toán 3 giai đoạn: Chuẩn bị/Lập kế hoạch, Thực hiện kiểm toán và Kết thúc kiểm toán.

Nội dung trọng tâm của chương là phân tích kỹ thuật chọn mẫu theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 530 (2012). Tác giả làm rõ lý do cần chọn mẫu dưới góc độ kinh tế, tính kịp thời và tính không tuyệt đối của bằng chứng kiểm toán, đồng thời phân tích cơ chế phân tổ tổng thể nhằm tối ưu hóa cỡ mẫu mà không làm tăng rủi ro kiểm toán.

Tiêu chí Mẫu thống kê Mẫu phi thống kê
Khái niệm Sử dụng phương pháp toán học và lý thuyết xác suất thống kê để chọn mẫu ngẫu nhiên và định lượng rủi ro lấy mẫu. Được lựa chọn trên cơ sở xét đoán mang tính nghề nghiệp và kinh nghiệm chuyên môn của KTV.
Ưu điểm Hạn chế rủi ro lấy mẫu ở mức dự kiến; định lượng được mức độ tin cậy của kết quả mẫu. Đơn giản, dễ áp dụng, tiết kiệm thời gian và chi phí thực hiện.
Nhược điểm Tốn thời gian thiết lập; đòi hỏi kỹ năng toán thống kê phức tạp. Phụ thuộc hoàn toàn vào xét đoán chủ quan của KTV; không định lượng được rủi ro lấy mẫu.

Chương này cũng chuẩn hóa quy trình 10 bước chọn mẫu kiểm toán:

  1. Xác định mục tiêu thử nghiệm (cho thử nghiệm kiểm soát hoặc thử nghiệm cơ bản).
  2. Xác định các thuộc tính và điều kiện sai phạm.
  3. Xác định tổng thể được chọn mẫu và đơn vị lấy mẫu.
  4. Xác định mức độ sai phạm chấp nhận được (TER) và rủi ro đánh giá rủi ro kiểm soát quá thấp.
  5. Ước đoán tỷ lệ sai lệch có thể có của tổng thể.
  6. Xác định phương pháp lựa chọn các phần tử của mẫu (xác suất hoặc phi xác suất).
  7. Xác định cỡ mẫu (xem xét các yếu tố ảnh hưởng theo VSA 530).
  8. Thực hành lấy mẫu và kiểm tra các phần tử được chọn.
  9. Đánh giá kết quả mẫu, phân tích sai phạm và ngoại suy cho toàn bộ tổng thể.
  10. Dẫn chứng bằng tài liệu quy trình lấy mẫu vào hồ sơ kiểm toán.
Yếu tố ảnh hưởng đến việc xác định cỡ mẫu (Lấy mẫu thuộc tính) Sự thay đổi của yếu tố Ảnh hưởng tới cỡ mẫu
Mức độ xem xét của KTV đối với các kiểm soát liên quan khi đánh giá rủi ro Tăng Giảm
Tỷ lệ sai lệch chấp nhận được (tỷ lệ sai lệch có thể bỏ qua) Tăng Giảm
Tỷ lệ sai lệch có thể có của tổng thể (tỷ lệ sai lệch dự kiến) Tăng Tăng
Mức độ đảm bảo mong muốn về việc tỷ lệ sai lệch thực tế không vượt quá mức chấp nhận Tăng Tăng

Chương 2: Thực tế việc vận dụng kỹ thuật chọn mẫu trong quá trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện

Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức hoạt động của Công ty TNHH Kiểm toán VACO. Thành lập năm 1991 (tiền thân là Công ty Kiểm toán Việt Nam trực thuộc Bộ Tài chính), VACO từng liên doanh với Deloitte Touche Tohmatsu (1994) và chuyển đổi mô hình năm 2003 và 2007. Đến thời điểm nghiên cứu, VACO có trên 200 nhân viên tại 3 văn phòng (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai), cơ cấu gồm Hội đồng thành viên (Chủ tịch Bùi Văn Ngọc), Ban Giám đốc (7 thành viên) và 7 phòng ban nghiệp vụ, cung cấp 7 nhóm dịch vụ chuyên môn.

Chỉ tiêu kinh doanh tại VACO (Đơn vị: Triệu VNĐ) Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Tổng doanh thu 72.727 78.450 88.158 66.726
- Doanh thu kiểm toán BCTC đơn vị có lợi ích công chúng 5.320 5.890 6.420 4.950
- Doanh thu khác 67.407 72.560 81.738 61.776
Chi phí lương, thưởng, BH, KPCĐ 42.644 46.120 51.300 40.850
Chi phí mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp 0 18.500 20.350 19.800
Chi phí khác 30.563 31.200 35.400 25.810
Lợi nhuận sau thuế 724 815 971 26

Quy trình kiểm toán BCTC tại VACO được tổ chức theo chương trình kiểm toán mẫu VACPA 2019 qua 3 giai đoạn:

  1. Lập kế hoạch: Tìm hiểu khách hàng, đánh giá kiểm soát nội bộ (KSNB), xác định mức trọng yếu (thường từ 5% - 10% các chỉ tiêu doanh thu thuần, lợi nhuận trước thuế, vốn chủ sở hữu, tổng tài sản hoặc chi phí), lựa chọn phương pháp và quy mô mẫu.
  2. Thực hiện kiểm toán: Thực hiện thử nghiệm kiểm soát, thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết (TOD).
  3. Kết thúc kiểm toán: Tổng hợp sai sót, thảo luận với khách hàng về các bút toán điều chỉnh và phát hành báo cáo kiểm toán.

Về thực tế vận dụng kỹ thuật chọn mẫu, khóa luận phân tích kết quả cuộc khảo sát nhân viên kiểm toán tại VACO và việc ứng dụng chương trình máy tính CMA tích hợp trên phần mềm kiểm toán AS/2. Khóa luận đi sâu vào nghiên cứu tình huống thực tế tại khách hàng là Công ty Cổ phần Kỹ thuật Viễn thông ABC:

  • Phần hành Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Thực hiện chọn mẫu bằng chương trình CMA để kiểm tra chi tiết nghiệp vụ (TOD) và lập Giấy tờ làm việc kiểm tra tính đúng kỳ (Cut-off test) trước và sau thời điểm khóa sổ.
  • Phần hành Hàng tồn kho (HTK): Thực hiện chọn mẫu kiểm kê thực tế tại kho và chọn mẫu kiểm tra chi tiết cho tài khoản 153 (Công cụ, dụng cụ).
  • Phần hành Chi phí hoạt động: Chọn mẫu kiểm tra chứng từ chi phí phát sinh và kiểm tra tính đúng kỳ nhằm phát hiện chi phí ghi nhận sai niên độ.

Tác giả đánh giá các ưu điểm và hạn chế trong thực tiễn tại VACO:

  • Ưu điểm: Tiết kiệm thời gian nhờ công cụ CMA; quy trình chặt chẽ tuân thủ mẫu VACPA; hồ sơ kiểm toán lưu trữ khoa học trên phần mềm AS/2.
  • Hạn chế, tồn tại: Chương trình chọn mẫu CMA còn bộc lộ lỗi kỹ thuật khi xử lý các tập dữ liệu đặc thù; KTV vẫn lạm dụng chọn mẫu phi thống kê dựa trên cảm tính; việc phối hợp các phương pháp chọn mẫu xác suất và phi xác suất trên cùng một khoản mục chưa được quy định thành quy chuẩn thống nhất.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện vận dụng kỹ thuật chọn mẫu trong quá trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện

Trên cơ sở định hướng phát triển của VACO và tính tất yếu của việc nâng cao chất lượng kiểm toán, Chương 3 đề xuất các nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước và tổ chức nghề nghiệp (Bộ Tài chính và VACPA):

    • Hoàn thiện và cập nhật hệ thống văn bản hướng dẫn chi tiết về kỹ thuật chọn mẫu toán học phù hợp với điều kiện chuyển đổi số và dữ liệu lớn tại các doanh nghiệp Việt Nam.
    • Ban hành các bảng hướng dẫn tham chiếu chuẩn hóa về xác định cỡ mẫu và tỷ lệ sai lệch chấp nhận được trong chương trình kiểm toán mẫu.
    • Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng định kỳ về ứng dụng thống kê chuyên sâu trong kiểm toán cho các hội viên.
  2. Giải pháp đối với Công ty TNHH Kiểm toán VACO:

    • Hoàn thiện công cụ chọn mẫu CMA: Nâng cấp thuật toán của phần mềm CMA để tự động hóa việc phân tổ dữ liệu, loại trừ các phần tử bất thường và hỗ trợ đa dạng phương pháp chọn mẫu (như chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ - MUS).
    • Tăng cường đào tạo chuyên môn: Tổ chức tập huấn nội bộ cho đội ngũ trợ lý KTV về lý thuyết xác suất thống kê và phương pháp chọn mẫu hệ thống, giảm thiểu sự phụ thuộc vào thói quen chọn mẫu cảm tính.
    • Chuẩn hóa quy trình kết hợp các phương pháp chọn mẫu: Xây dựng hướng dẫn cụ thể về việc kết hợp chọn mẫu 100% đối với các phần tử trọng yếu, kết hợp chọn mẫu hệ thống và chọn mẫu xét đoán đối với các phần tử còn lại trong cùng một chu trình kiểm toán.
    • Kiểm soát chất lượng giấy tờ làm việc (GTLV): Quy định bắt buộc KTV phải ghi chép rõ ràng cơ sở xác định cỡ mẫu, điểm xuất phát ngẫu nhiên và tiêu chí đánh giá ngoại suy sai sót trong toàn bộ hồ sơ kiểm toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và trình bày các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Làm rõ bức tranh thực tế về quy trình kiểm toán 3 giai đoạn tại VACO theo chương trình mẫu VACPA ban hành tháng 11/2019, đồng thời phân tích số liệu tài chính của công ty giai đoạn 2018–2021 phản ánh sự biến động doanh thu (đạt đỉnh 88.158 triệu đồng năm 2020 và sụt giảm năm 2021 do dịch bệnh Covid-19).
  • Phản ánh chi tiết việc vận dụng công cụ chọn mẫu máy tính CMA và phần mềm kiểm toán AS/2 qua các Giấy tờ làm việc thực tế tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật Viễn thông ABC đối với 3 phần hành: Doanh thu, Hàng tồn kho (TK 153) và Chi phí hoạt động.
  • Hệ thống hóa bộ giải pháp hoàn thiện kỹ thuật chọn mẫu ở cả 2 cấp độ: Cơ quan quản lý Nhà nước/Hội nghề nghiệp (Bộ Tài chính, VACPA) và nội bộ Công ty TNHH Kiểm toán VACO.

Về mặt đóng góp khoa học và thực tiễn, khóa luận đã khắc phục được hạn chế của các công trình trước đây bằng việc kết hợp hài hòa giữa cơ sở lý luận chuẩn mực (VSA 530, tài liệu HVTC) với việc mô tả chi tiết phương thức vận dụng kỹ thuật chọn mẫu trên một chu trình kiểm toán hoàn chỉnh tại khách hàng thực tế, thay vì chỉ đưa ra các ví dụ phân mảnh.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập giới hạn (từ 16/12/2022 đến 06/04/2023). Phạm vi khảo sát thực tế và dữ liệu kiểm toán chi tiết chủ yếu tập trung vào một khách hàng điển hình là Công ty Cổ phần Kỹ thuật Viễn thông ABC, do đó chưa bao quát được toàn bộ các loại hình doanh nghiệp đặc thù khác (như ngân hàng, doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn, đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát trên nhiều nhóm khách hàng thuộc các lĩnh vực ngành nghề khác nhau; nghiên cứu ứng dụng các thuật toán chọn mẫu nâng cao trong môi trường kiểm toán số và dữ liệu lớn (Big Data).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt quy trình 10 bước chọn mẫu chuẩn mực theo VSA 530 và cách thức KTV thiết lập mẫu kiểm toán trong thực tế.
  • Trợ lý kiểm toán và người làm nghề: Tham khảo các biểu mẫu Giấy tờ làm việc (GTLV) kiểm tra chi tiết (TOD), thủ tục kiểm tra đúng kỳ (Cut-off test) và phương pháp sử dụng phần mềm hỗ trợ chọn mẫu trên máy tính CMA.
  • Tác giả nghiên cứu đề tài tương tự: Sử dụng làm tài liệu đối chiếu về thực trạng áp dụng chuẩn mực kiểm toán tại các công ty kiểm toán độc lập quy mô vừa và lớn tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài khóa luận được thực hiện bởi ai, tại đơn vị đào tạo nào và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận do sinh viên Đào Thu Hằng (Lớp K22KTDNI, MSV: 22A4020439), Khoa Kế toán – Kiểm toán, Học viện Ngân hàng thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Bình; thời gian nghiên cứu và thực tập diễn ra từ ngày 16/12/2022 đến ngày 06/04/2023 (bảo vệ tháng 5/2023).

2. Công ty TNHH Kiểm toán VACO có lịch sử hình thành và quy mô tổ chức như thế nào theo trình bày trong khóa luận?
VACO thành lập năm 1991 (tiền thân là Công ty Kiểm toán Việt Nam trực thuộc Bộ Tài chính, thành lập cùng thời điểm với AASC), từng liên doanh với Deloitte Touche Tohmatsu (1994) và tái cấu trúc năm 2007. Đến thời điểm nghiên cứu, VACO có hơn 200 nhân viên tại 3 văn phòng (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai), do Hội đồng thành viên (Chủ tịch Bùi Văn Ngọc) và Ban Giám đốc gồm 7 thành viên điều hành.

3. Khóa luận sử dụng các công cụ tin học nào để minh họa thực tế chọn mẫu tại VACO?
Khóa luận phân tích việc ứng dụng chương trình chọn mẫu trên máy tính CMA tích hợp trên phần mềm quản lý kiểm toán AS/2 của VACO, cùng với chương trình kiểm toán mẫu do VACPA ban hành tháng 11/2019.

4. Khóa luận đã minh họa kỹ thuật chọn mẫu trên những phần hành kiểm toán cụ thể nào tại công ty khách hàng?
Tại khách hàng khảo sát là Công ty Cổ phần Kỹ thuật Viễn thông ABC, khóa luận minh họa chọn mẫu kiểm tra chi tiết (TOD) và kiểm tra đúng kỳ (Cut-off) trên phần hành Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, phần hành Chi phí hoạt động, cùng thủ tục chọn mẫu kiểm kê và TOD đối với Hàng tồn kho (khoản mục 153).

5. Những hạn chế chính trong việc chọn mẫu tại VACO được tác giả chỉ ra là gì?
Các hạn chế gồm: chương trình máy tính CMA còn bộc lộ lỗi kỹ thuật trong một số trường hợp dữ liệu; KTV còn phụ thuộc nhiều vào phương pháp chọn mẫu phi xác suất mang tính xét đoán chủ quan; và chưa chuẩn hóa quy trình kết hợp đồng thời nhiều kỹ thuật chọn mẫu trên cùng một khoản mục phức tạp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thu Hằng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kỹ thuật chọn mẫu trong kiểm toán BCTC theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 530 và quy trình mẫu của VACPA 2019. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán VACO và phân tích hồ sơ kiểm toán tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật Viễn thông ABC, đề tài đã phản ánh chân thực việc ứng dụng phần mềm CMA và AS/2 trong các thử nghiệm kiểm toán cơ bản. Đồng thời, nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công cụ tính toán, nâng cao năng lực KTV và chuẩn hóa hồ sơ kiểm toán, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán BCTC tại doanh nghiệp.