Chương 1 : Tổ chức quản lý nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.1 Mục đích - ý nghĩa và nội dung của tổ chức quản lý nhiệm vụ sản xuất kinh doanh vận tải : 1.1 Mục đích, ý nghĩa : Trong 5 lĩnh vực quản lý của doanh nghiệp : - Tổ chức quản lý nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. - Tổ chức quản lý vốn sản xuất kinh doanh. - Tổ chức quản lý lao động trong sản xuất kinh doanh. - Quản lý chi phí sản xuất kinh doanh.
- Quản lý kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh là cơ sở để xác định nhu cầu và các điều kiện cần thiết cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc xác định nhiệm vụ sản xuất kinh doanh có ý nghĩa quyết định đối với các lĩnh vực quản lý khác. Mục đích chung của sản xuất kinh doanh được cụ thể hóa bằng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh được xác định cho từng thời kỳ tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi doanh nghiệp cũng như khả năng và môi trường kinh doanh. Theo nội dung nhiệm vụ sản xuất kinh doanh vận tải gồm : - Nhiệm vụ sản xuất chính : Sản xuất và kinh doanh sản phẩm vận tải - Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hỗ trợ : dịch vụ đại lý vận tải, bảo dưỡng sửa chữa xe, bến bãi đạu xe. - Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh phụ : chủ yếu kinhh doanh bảo dưỡng sửa chữa cho bên ngoài doanh nghiệp vận tải, do hoạt động kinh doanh vận tải mang tính thời vụ rõ rệt. Theo tiêu thức thời gian nhiệm vụ vận tải được phân ra : - Nhiệm vụ trong dài hạn : thông thường 3 đến 5 năm - Nhiệm vụ trung hạn : 1 năm - 16 - - Nhiệm vụ trong ngắn hạn : theo tuần hoặc theo quý.
Nhiệm vụ vận tải được xác định bởi các căn cứ sau : - Chức năng nhiệm vụ và nghành nghề đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp - Mục tiêu sản xuất kinh doanh và chiến lược sản phẩm của doanh nghiệp. - Khả năng về nguồn lực của doanh nghiệp :Phương tiện vận tải, cơ sở vật chất kỹ thuật,nguồn lao động, vốn. - Kết quả phân tích thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở kỳ trước. Dựa trên các căn cứ đồng thời với các phương pháp khác nhau như :Phương pháp phân tích- tính toán, phương pháp mô hình hóa,phương pháp chương trình mục tiêu.để xác định nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
Trên cơ sở nhiệm vụ đã được xác định doanh nghiệp chủ động xây dựng các giải pháp tổ chức và quản lý việc thực hiện nhiệm vụ.Việc xác định nhiệm vụ sản xuất kinh doanh là cơ sở, chi phối các hoạt động khác do đó có ý nghĩa hết sức quan trọng. Nội dung tổ chức quản lý nhiệm vụ sản xuất kinh doanh : - Xác định nhiệm vụ sản xuất kinh doanh vận tải của doanh nghiệp trong từng thời kỳ : + Nghiên cứu thị trường vận tải và khả năng thị phần của doanh nghiệp. + Đánh giá năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. + Xác định nhiệm vụ vận tải của doanh nghiệp.
- Lựa chọn hình thức tổ chức nhiệm vụ - Quản lý quá trình thực hiện nhiệm vụ. - Quản lý chất lượng sản phẩm vận tải.2 Xác định nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp : 1. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh: Để xác định được nhiệm vụ sản suất kinh doanh của doanh nghiệp cần căn cứ vào: - Kết quả phân tích kỳ trước - 17 - - Mục tiêu của sản suất kinh doanh - Kết quả điều tra, nghiên cứu của thị trường - Năng lực sản suất kinh doanh của doanh nghiệp Trong trường hợp này doanh nghiệp căn cứ vào kết quả điều tra và nghiên cứu thị trường trong vùng hoạt động của doanh nghiệp và có dự định đáp ứng nhu cầu như sau: Tổng khối lượng doanh nghiệp vận chuyển : Q QAB QCA QCD Lượng luân chuyển cho toàn doanh nghiệp là : P i = Q i Lich P Q Lch và Trong đó: Qi : khối lượng vận chuyển tuyến i (T) Pi : lượng luân chuyển tuyến i (T.km Lich : quãng đường xe chạy có hang bình quân 1 chuyến (km) Bảng 1.1:Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp năm 2010 Khối lượng vận chuyển(tấn) Lượng luân chuyển (T. Tính toán các chỉ tiêu khai thác kỹ thuật : Nhóm các chỉ tiêu số lượng : Tổng số ngày xe có : AD A D c c c Ac : là số xe có trong năm - 18 - Dc = 360 (ngày/năm) Tổng số ngày xe vận doanh : AD AD vd c vd AD Tổng số ngày xe có c vd hệ số xe vận doanh trong năm.
Tổng số ngày xe bảo dưỡng sửa chữa: AD BDSC ADC ADT Số ngày xe vận doanh bình quân: AD 23. Số chuyến xe trong ngày: TH Zc tc TH: thời gian hoạt động của phương tiện trong 1 ngày(giờ) tc :thời gian 1 chuyến xe(giờ). Quãng đường xe chạy ngày đêm: Lngd Z c Lchg Lchg Quãng đường xe chạy chung trong 1 chuyến - 20 - Z c số chuyến trong ngày Quãng đường xe chạy có hàng bình quân một chuyến l L ch chg Lchg Quãng đường xe chạy chung trong 1 chuyến : Hệ số lợi dụng quãng đường trung bình. Cự ly vận chuyển bình quân một tấn hàng P l hh Q P tổng lượng luân chuyển hàng hóa trong 1 năm(TKm) Q khối lượng hàng hóa vận chuyển trong năm (T) Nhóm các chỉ tiêu chất lượng : AD .Hệ số ngày xe tốt ( t ): t T AD c Trong đó AD tổng số ngày xe tốt (ngayxe) T AD tổng số ngày xe có (ngayxe) c ADVD .Hệ số ngày xe vận doanh ( vd ): vd ADc Trong đó AD tổng số ngày xe tốt (ngayxe) vd AD tổng số ngày xe có (ngayxe) c Hệ số sử dụng trọng tải ( ): QD QV QD QV D V Trong đó : QD và QV lần lượt là khối lượng hàng hóa vận chuyển chiều đi và chiều về.
D và V lần lượt là hệ số lợi dụng trọng tải của hàng chiều đi và của hàng chiều về. - 21 - Hệ số lợi dụng quãng đường : QD QV D V Q 2 max Năng suất của một tấn trọng tải trong một giờ vận chuyển: VT WQ T/T.gioxe Lch VT t xd Trong đó : : hệ số lợi dụng trọng tải VT : vận tốc kỹ thuật phương tiện (km/h) : hệ số lợi dụng quãng đường Lch : quãng đường xe chạy có hàng (km) t xd : thời gian xếp dỡ (Tấn/giờ) Năng suất phương tiện trong 1 ngày: WQng WQT/T.h q TH Trong đó : q là trọng tải phương tiện, WQng là năng suất phương tiện (T/ngayxe) TH: thời gian hoạt động của phương tiện trong 1 ngày WPng WQng lhh Trong đó : lhh : chiều dài vận chuyển trung bình một tấn hàng. WPng là năng suất phương tiện (Tkm/ngayxe) Bảng1.2 : Bảng tổng hợp các chỉ tiêu : THỨ CHỈ TIÊU KÍ HIỆU ĐƠN VỊ A-B A-C C-D TOÀN DN TỰ Nhóm chỉ tiêu số lượng 1 Tæng sè ngµy xe cã AD c ngày 12.520 - 22 - 2 Sè xe cã b×nh qu©n A c xe 35 29 18 82 Sè xe vËn doanh b×nh 3 qu©n A VD xe 27 23 14 64 4 Tæng sè ngµy xe tèt AD T ngày 9.753 5 Tæng sè ngµy xe vËn doanh AD VD ngày 9.140 6 Tæng sè ngµy xe BDSC AD BDSC xe 3.767 7 Tổng số tấn xe có q c tấn 350 377 180 907 8 Trọng tải thiết kế bình qc tấn 10 13 10 11,01 quân VËn tèc kü thuËt V T Km/h 55 55 55 55 9 VËn tèc khai th¸c V K Km/h 26,2 18,18 19,5 21,3 Thêi gian xe ho¹t ®éng 10 TH giờ 16 16 16 16 b×nh qu©n ngµy ®ªm 11 Thêi gian mét chuyÕn tc Giê 4,96 6,05 4,87 5,3 Số chuyến của 1 xe trong ngày Zc Chuyến 3 3 3 9 12 Thêi gian mét vßng xe 9,93 12,1 9,75 10,6 ch¹y tV Giê Thời gian xếp dỡ cho 13 bình quân một chuyến t xd giờ 2,01 3,9 3 2,97 14 Cù ly tuyÕn LT Km 130 110 95 111,6 Quãng đường xe chạy 15 Lchg km 130 110 95 335 chung 1 chuyến 16 Quãng đường huy động Lhd km 0 0 0 0 - 23 - Quãng đường xe chạy 17 L ngd km 390 330 285 1.005 ngày đêm Quãng đường xe chạy có hàng bình quân một 18 chuyến l ch km 104 102,3 87,4 293,4 Cự ly vận chuyển bình 19 quân một tấn hàng l hh km 98,73 Nhóm chỉ tiêu chất lượng 20 Hệ số ngày xe tốt T 0,77 0,77 0,77 0,77 Hế số ngày xe vận 21 VD 0,75 0,75 0,75 0,75 doanh 22 Hệ số sử dụng trọng tải 0,67 1 1 0,89 Hệ số lợi dụng quãng 23 0,8 0,93 0,92 0,883 đường W Q Tấn/Tấngiờxe 0,147 0,169 0,212 0,232 Năng suất của một tấn trọng tải trong một giờ Tấn.km xe hoạt động W p /Tấngiờxe 15,288 17,288 18,5288 17,035 24 Năng suất phương tiện tính cho 1 ngày hoạt WQngayxe Tấn/ngày xe 23,52 35,152 30,864 33,29 động WPngayxe Tấn.km/ 2446,08 3596,04 2909,54 2983,88 ngày xe - 24 - Chương 2 : Tổ chức quản lý kỹ thuật phương tiện.1 Mục đích - ý nghĩa và nội dung của tổ chức quản lý kỹ thuật phương tiện : 1.1 Mục đích, ý nghĩa : Mục đích ý nghĩa của quản lý kỹ thuật phương tiện là : Nâng cao hiệu quả sử dụng tính năng kỹ thuật của phương tiện, trên cơ sở duy trì tình trạng kỹ thuật phương tiện ở trạng thái tối ưu, luôn sẵn sàng tham gia hoạt động vận tải. Ngoài ra còn để duy trì và bảo toàn vốn đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn phương tiện.
Vốn đầu tư về phương tiện vận tải thường chiếm tỷ lệ cao trong tổng vốn cố định của doanh nghiệp.Hiệu quả sử dụng phương tiện vận tải có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn, đến chất lượng sản phẩm vận tải cũng như kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh chung của toàn doanh nghiệp. Hiệu quả sử dụng phương tiện vận tải chịu nảh hưởng quyết định bởi hiệu quả khai thác kỹ thuật phương tiện.