Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp của tác giả Cụt Bá Dơm (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2017) tiếp cận vấn đề quản lý nhà nước cấp cơ sở trong lĩnh vực nông nghiệp tại xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên.

Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn Việt Nam là một quốc gia có nền kinh tế nông nghiệp giữ vai trò quan trọng đối với sự ổn định kinh tế - xã hội. Trong giai đoạn 30 năm đổi mới (1986 – 2016), giá trị sản xuất nông nghiệp Việt Nam tăng trưởng bình quân 4,06%/năm; năm 2014 tốc độ tăng trưởng ngành đạt 3,3% (so với 2,6% giai đoạn 2012 – 2013). Việt Nam đã có 10 mặt hàng nông - lâm - thủy sản đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD (gạo, cà phê, cao su, điều, tiêu, sắn, rau quả, tôm, cá tra, lâm sản). Trước yêu cầu chuyển dịch cơ cấu và phát triển nông thôn bền vững, đội ngũ cán bộ lãnh đạo cấp xã, đặc biệt là chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) phụ trách khối nông nghiệp, là nhân tố then chốt trực tiếp chỉ đạo, cụ thể hóa các chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước vào thực tiễn địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể trên các phương diện:

  1. Về chuyên môn:
    • Tìm hiểu khái quát vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Phó Chủ tịch UBND xã phụ trách mảng nông nghiệp.
    • Nắm bắt thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên và tình hình sản xuất nông nghiệp tại địa bàn cơ sở.
  2. Về thái độ và kỹ năng:
    • Rèn luyện thái độ làm việc nghiêm túc, tuân thủ kỷ luật và kế hoạch công tác của cơ quan thực tập.
    • Nâng cao kỹ năng giao tiếp công vụ, nghiệp vụ soạn thảo văn bản, kỹ năng lập kế hoạch công tác tuần, tháng và thu thập số liệu phục vụ nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý, chức năng, nhiệm vụ và vai trò thực tế của Phó Chủ tịch UBND xã phụ trách mảng nông nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (diện tích tự nhiên 1.155,52 ha; dân số năm 2016 là 14.414 người, gồm 7 dân tộc cùng sinh sống: Kinh, Tày, Nùng, Dao, Hmông, Sán Dìu, Hoa).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và thu thập số liệu diễn ra từ ngày 20 tháng 01 năm 2017 đến ngày 23 tháng 04 năm 2017; chuỗi số liệu thống kê hiện trạng kinh tế - xã hội tại địa phương được khảo sát trong giai đoạn 2014 – 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về quản lý hành chính nhà nước cấp cơ sở, tiêu chuẩn cán bộ công chức và các quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Khung lý thuyết và tiêu chí đánh giá cán bộ:
    • Khái niệm cơ quan hành chính xã: Xác định UBND xã là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân (HĐND), cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước HĐND cùng cấp và cơ quan cấp trên.
    • Hệ tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ: Dựa trên quan điểm của Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI và tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác cán bộ, hệ thống đánh giá bao gồm 4 nhóm tiêu chí: (1) Phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, năng lực (năng lực trí tuệ, chuyên môn), trình độ (học vấn, lý luận chính trị gồm sơ cấp/trung cấp/cao cấp, chuyên môn), sức khỏe, độ tuổi và phong cách làm việc (dân chủ - tập thể, khoa học, quần chúng); (2) Mối quan hệ với môi trường và điều kiện công tác cụ thể; (3) Mức độ hoàn thành chức trách, nhiệm vụ (thái độ công tác, khối lượng công việc, hiệu suất công tác); (4) Mức độ tín nhiệm của tổ chức Đảng, cán bộ và nhân dân.
  • Hệ thống văn bản pháp lý áp dụng:
    • Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
    • Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/06/2015;
    • Nghị định số 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;
    • Thông tư số 06/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ của công chức cấp xã (Điều 1, Điều 6);
    • Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15/05/2008 về chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về nông nghiệp và PTNT của UBND cấp xã;
    • Thông tư số 04/2009/TT-BNN; Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV; Nghị định số 01/2008/NĐ-CP.
  • Cơ sở thực tiễn: Tổng kết 3 mô hình lãnh đạo xã điển hình:
    • Ông Giàng Seo Châu (Phó Chủ tịch UBND xã Mản Thẩn, huyện Si Ma Cai, Lào Cai) với mô hình trồng bắp cải từ 8 ha (2012) lên 13 ha (2013), thử nghiệm ươm hạt và trồng cây tam thất, vận động hiến trên 10 ha đất và 150.000 ngày công XDNTM giai đoạn 2012 – 2016.
    • Ông Cháng Seo Pò (Phó Chủ tịch UBND xã Pà Vầy Sủ, huyện Xín Mần, Hà Giang) với mô hình phát triển chăn nuôi đàn dê từ 25 con lên hơn 80 con và 8 con bò sinh sản, hỗ trợ vốn 1 – 2 triệu đồng/hộ giúp bà con mua giống, phân bón.
    • Ông Trần Minh Tuấn (Phó Chủ tịch UBND xã Mỹ Hiệp, huyện Phù Mỹ, Bình Định) với mô hình dồn điền đổi thửa 10 ha ban đầu, nhân rộng cánh đồng mẫu lớn 58,3 ha (480 hộ) và 49,5 ha (356 hộ) trồng giống lúa Syn6 đạt năng suất 67 tạ/ha (cao hơn ngoài mô hình 5 tạ/ha); vận động nhân dân hiến hơn 17.000 m² đất và đóng góp kinh phí thắp sáng 50 km đường nông thôn.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp phân tích tài liệu: Thu thập, phân tích nội dung các báo cáo tổng kết, văn bản chỉ đạo và công trình khoa học liên quan.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp thái độ, tác phong làm việc, cách thức chỉ đạo và xử lý nghiệp vụ của cán bộ lãnh đạo tại UBND xã.
  • Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu (yếu tố nội tại) cùng cơ hội, thách thức (yếu tố ngoại cảnh) trong công tác quản lý mảng nông nghiệp.
  • Phương pháp tham vấn cán bộ lãnh đạo: Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với lãnh đạo xã nhằm tháo gỡ vướng mắc chuyên môn.
  • Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Rà soát, chuẩn hóa dữ liệu, phân tổ thống kê và xử lý số liệu trên phần mềm Microsoft Excel; ứng dụng phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh theo chuỗi thời gian (2014 – 2016).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài trên cơ sở tầm quan trọng của sản xuất nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân và vai trò điều hành của bộ máy hành chính cấp xã. Tác giả chỉ rõ năng lực của Phó Chủ tịch UBND xã quyết định trực tiếp đến hiệu quả thực thi chính sách tại cơ sở. Mục này nêu rõ 3 nhóm mục tiêu (chuyên môn, thái độ, kỹ năng), xác định 5 nội dung thực hiện, 5 phương pháp nghiên cứu chính và cố định thời gian thực tập từ 20/01/2017 đến 23/04/2017 tại UBND xã Quyết Thắng.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn:

  • Hệ thống hóa các khái niệm về UBND xã, vị trí pháp lý và đặc điểm nhân khẩu - xã hội của Phó Chủ tịch xã (là công chức nhà nước, có vị thế quyền lực công, chịu trách nhiệm pháp lý cá nhân).
  • Phân tích chi tiết 10 nhiệm vụ quản lý nhà nước về nông nghiệp cấp xã theo Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV (quy hoạch, chuyển đổi cơ cấu cây trồng - vật nuôi, phòng trừ dịch bệnh, quản lý công trình thủy lợi, kiểm kê đất nông/lâm nghiệp, quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp...).
  • Xây dựng 4 nhóm tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ dựa trên năng lực trí tuệ, chuyên môn, phẩm chất chính trị và phong cách làm việc.
  • Rút ra 5 bài học kinh nghiệm từ mô hình thực tiễn các tỉnh Lào Cai, Hà Giang, Bình Định: (1) Quán triệt tư tưởng "lấy dân làm gốc"; (2) Hành động theo quy luật khách quan, đổi mới tư duy; (3) Kết hợp sức mạnh nội tại với nguồn lực hỗ trợ; (4) Phát huy dân chủ XHCN có định hướng; (5) Bám sát cơ sở, thấu hiểu tâm tư của nhân dân.

Phần 3: Kết quả thực tập

Tác giả trình bày bức tranh toàn diện về địa bàn thực tập và kết quả thực hiện nhiệm vụ:

1. Điều kiện tự nhiên và hiện trạng kinh tế - xã hội xã Quyết Thắng

  • Xã thành lập theo Nghị định số 14/2004/NĐ-CP ngày 01/09/2004, nằm phía Tây thành phố Thái Nguyên, có tỉnh lộ 270, 267, 260 và đường tránh Quốc lộ 3 chạy qua.
  • Địa hình đồi bát úp, độ cao trung bình 5 – 6 m, nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Các nhóm đất chính: đất phù sa (trồng lúa, rau màu), đất xám bạc màu và đất feralitic.
  • Khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ trung bình năm 22 – 23°C (cao tuyệt đối 37°C, thấp tuyệt đối 3°C), lượng mưa trung bình 2.007 mm/năm (tập trung 85% từ tháng 6 đến tháng 9), độ ẩm trung bình 82%. Nguồn nước mặt phụ thuộc vào hệ thống kênh đào Núi Cốc.
  • Dân số đạt 14.414 người (2016), mật độ 1.115 người/km². Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 132 hộ xuống còn 66 hộ (chiếm 3,2%).
  • Hạ tầng: 100% hộ dân sử dụng điện lưới quốc gia; đất giao thông 65 ha; đất thủy lợi 23,13 ha (kênh cấp II, III đã kiên cố hóa); đất thể thao 1,60 ha.

Bảng 1: Tình hình sử dụng đất đai xã Quyết Thắng giai đoạn 2014 – 2016

Chỉ tiêu Năm 2014 (ha) Cơ cấu 2014 (%) Năm 2015 (ha) Cơ cấu 2015 (%) Năm 2016 (ha) Cơ cấu 2016 (%) Tốc độ phát triển BQ (%)
Tổng diện tích đất tự nhiên 1.153,74 100,00 1.153,74 100,00 1.153,74 100,00 100,00
1. Đất nông nghiệp 772,35 66,94 771,68 66,88 771,07 66,83 99,92
- Đất sản xuất nông nghiệp 702,21 90,92 701,68 90,95 701,15 90,93 99,22
+ Đất trồng cây hàng năm 357,23 50,87 357,05 50,87 356,13 50,79 99,84
+ Đất trồng cây lâu năm 344,98 49,13 344,83 49,13 345,02 49,21 100,01
- Đất lâm nghiệp 52,00 6,73 51,77 6,71 51,83 6,72 99,84
- Đất nuôi trồng thủy sản 18,15 2,35 18,03 2,34 18,08 2,35 99,81
2. Đất phi nông nghiệp 381,39 33,06 382,06 33,12 382,67 33,17 100,17

(Nguồn: Số liệu thống kê UBND xã Quyết Thắng)

Bảng 2: Biến động đàn vật nuôi xã Quyết Thắng qua các năm 2014 – 2016

Loại vật nuôi Năm 2014 (con) Năm 2015 (con) Năm 2016 (con) Tốc độ BQ (%)
Trâu 335 335 335 100,00
Bò 15 15 8 76,50
Lợn 3.000 3.050 2.250 —
Gia cầm — — 4.000 147,85

(Nguồn: Báo cáo kinh tế xã Quyết Thắng giai đoạn 2014 – 2016)

2. Vai trò, nhiệm vụ cụ thể của Phó Chủ tịch xã phụ trách nông nghiệp

Tác giả phản ánh các công việc trực tiếp của cán bộ cơ sở (Phó Chủ tịch UBND xã Hà Thị Thạch):

  • Chỉ đạo chuyển đổi cơ cấu giống vụ xuân 2017 – 2018 sang các loại rau ngắn ngày: bắp cải, su hào, súp lơ.
  • Thanh tra công tác nạo vét thủy nông phục vụ vụ chiêm; chuẩn bị hồ sơ cứng hóa tiếp 24,5 km kênh cấp 1.
  • Chỉ đạo phòng chống rét gia súc qua loa truyền thanh xã (che chắn chuồng trại, thắp đèn sưởi cho gia cầm và lợn con).
  • Điều hành các công trình hạ tầng XDNTM: xây mới phòng bảo vệ, trạm y tế, xây mới nhà hiệu bộ 2 tầng gồm 1 phòng họp hội đồng và 5 phòng làm việc.

Bảng 3: Tổng hợp nhiệm vụ của Phó Chủ tịch xã phụ trách nông nghiệp tại thực địa

STT Nội dung công việc Kết quả đạt được
1 Hỗ trợ giống cây trồng vụ xuân giai đoạn 2017 – 2018 Đưa các giống rau màu năng suất cao, ngắn ngày (bắp cải, su hào, súp lơ) vào canh tác.
2 Kiểm tra nạo vét đông xuân và đắp đê phục vụ tưới tiêu Kiểm tra, nạo vét kênh mương nội đồng; lập phương án nâng cấp 24,5 km kênh cấp 1 chưa cứng hóa.
3 Chỉ đạo phòng chống rét cho đàn vật nuôi Phát thông báo hướng dẫn kỹ thuật che chắn chuồng trại, sưởi ấm cho lợn con và gia cầm.

3. Các nghiệp vụ thực tập sinh đã thực hiện

  • Nghiệp vụ văn phòng: Chuẩn bị phòng họp hội trường, kê dọn bàn ghế, pha trà, in ấn, photocopy và phân phát tài liệu; rèn luyện kỹ năng đánh máy và quy tắc soạn thảo văn bản.
  • Nghiên cứu văn bản quản lý: Khai thác báo cáo tổng kết giai đoạn 2014 – 2016, Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015, Luật Tổ chức HĐND và UBND 2003, Quyết định 04/2004/QĐ-BNV.
  • Tham gia các buổi giao ban: Chuẩn bị tài liệu giao ban tháng cho Phó Chủ tịch xã, ghi chép biên bản cuộc họp do Chủ tịch UBND xã chủ trì, theo dõi cách thức điều hành, đánh giá tiến độ thực hiện nhiệm vụ của các trưởng xóm và cán bộ chuyên môn.

Phần 4: Kết luận

Tổng kết lại quá trình học tập thực tế, xác nhận sự phù hợp giữa lý luận được đào tạo tại nhà trường với công tác quản lý điều hành nông nghiệp ở cấp cơ sở.


Kết quả và đóng góp

  • Kết quả dữ liệu thực nghiệm:
    • Tổng hợp đầy đủ cơ cấu đất đai xã Quyết Thắng: Đất nông nghiệp chiếm 66,83% (771,07 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 33,17% (382,67 ha). Trong đất sản xuất nông nghiệp, đất trồng cây hàng năm (356,13 ha) và cây lâu năm (345,02 ha) có tỷ trọng tương đương nhau (50,79% so với 49,21%).
    • Ghi nhận cơ cấu cây trồng có giá trị: Cây chè và cây lúa là cây trồng chính; trong đó cây chè mang lại nguồn thu nhập cao và ổn định nhất, rau màu có năng suất sinh khối cao nhất.
    • Thống kê thành tích xây dựng nông thôn mới: Xã được UBND tỉnh Thái Nguyên tặng Bằng khen số 3209/19/11/2015 về thành tích xuất sắc trong phong trào "Thái Nguyên chung sức xây dựng nông thôn mới" giai đoạn 2011 – 2015; Đảng bộ xã đạt tiêu chuẩn "Trong sạch, vững mạnh tiêu biểu" năm 2015.
  • Giải pháp và đề xuất của tác giả:
    • Cần nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và lý luận chính trị cho cán bộ chuyên trách nông nghiệp cấp xã.
    • Đẩy mạnh việc kiên cố hóa 24,5 km kênh mương cấp 1 còn lại để đảm bảo năng lực tưới tiêu chủ động.
    • Tăng cường đầu tư quỹ đất và kinh phí cho các công trình hạ tầng thể dục - thể thao (hiện chỉ có 1,60 ha).
    • Vận động nhân dân chuyển đổi diện tích đất canh tác kém hiệu quả sang các mô hình rau an toàn, chè chất lượng cao và quy hoạch trang trại chăn nuôi tập trung xa khu dân cư.
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Cung cấp tài liệu mô tả chi tiết, thực tế về quy trình xử lý công việc thường nhật của chức danh Phó Chủ tịch xã khối kinh tế - nông nghiệp.
    • Kết nối được các quy định pháp luật hành chính nhà nước với hoạt động điều hành thực tế tại một xã đang trong quá trình đô thị hóa của thành phố Thái Nguyên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Thời gian thực tập ngắn (khoảng 3 tháng, từ 20/01/2017 đến 23/04/2017), trùng vào thời điểm nghỉ Tết Nguyên đán và đầu vụ xuân nên tác giả chưa theo dõi trọn vẹn chu kỳ sản xuất cả năm (vụ mùa, vụ đông).
    • Khóa luận mang tính chất của một báo cáo thực tập tốt nghiệp hướng ứng dụng, chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, quan sát và tổng hợp tài liệu thứ cấp; chưa triển khai các mô hình định lượng chuyên sâu hoặc điều tra mẫu khảo sát nông hộ quy mô lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân tích hiệu quả kinh tế của các mô hình liên kết chuỗi giá trị nông sản (đặc biệt là cây chè và rau an toàn) tại các xã ven đô thành phố Thái Nguyên.
    • Đánh giá sâu hơn về tác động của quá trình thu hồi đất nông nghiệp phát triển công nghiệp (Khu công nghiệp Quyết Thắng) đến việc làm và thu nhập của nông dân.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên các ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản lý đất đai, Phát triển nông thôn và Quản lý nhà nước/Hành chính công chuẩn bị đi thực tập tốt nghiệp tại UBND cấp xã.
  • Nội dung có giá trị tham khảo:
    • Phần tổng quan thể chế (Phần 2): Cung cấp danh mục các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn đánh giá cán bộ cấp xã.
    • Phương pháp tiếp cận thực tế (Phần 3): Cung cấp mẫu biểu tổng hợp số liệu đất đai, vật nuôi và cách thức ghi chép, xử lý các nghiệp vụ văn phòng, biên bản giao ban tại UBND cấp xã.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này nghiên cứu tại địa phương nào và trong khoảng thời gian bao lâu?
Khóa luận được thực hiện tại UBND xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Thời gian thực tập thực tế diễn ra từ ngày 20/01/2017 đến ngày 23/04/2017, khảo sát số liệu địa phương trong giai đoạn 2014 – 2016.

2. Đất nông nghiệp tại xã Quyết Thắng chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng diện tích tự nhiên?
Theo số liệu thống kê năm 2016 trong khóa luận, tổng diện tích đất nông nghiệp của xã là 771,07 ha, chiếm tỷ lệ 66,83% tổng diện tích tự nhiên của xã.

3. Phó Chủ tịch UBND xã phụ trách mảng nông nghiệp tại cơ sở thực tập đã triển khai những giải pháp kỹ thuật cụ thể nào?
Cán bộ phụ trách (bà Hà Thị Thạch) đã chỉ đạo chuyển đổi một số giống rau ngắn ngày năng suất cao cho vụ xuân (bắp cải, su hào, súp lơ); kiểm tra nạo vét kênh mương đông xuân phục vụ vụ chiêm; xây dựng kế hoạch kiên cố hóa 24,5 km kênh cấp 1; và hướng dẫn che chắn, sưởi ấm chống rét cho vật nuôi qua hệ thống truyền thanh xã.

4. Khóa luận sử dụng các văn bản pháp lý chủ yếu nào để làm căn cứ chức năng, nhiệm vụ của cán bộ xã?
Các văn bản pháp lý chính gồm: Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13, Luật Tổ chức HĐND và UBND số 11/2003/QH11, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV, Thông tư số 06/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ và Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV.

5. Cây trồng nào mang lại giá trị kinh tế cao nhất tại xã Quyết Thắng theo đánh giá của tác giả?
Cây trồng chính của địa phương là lúa và chè; trong đó cây chè là loại cây trồng mang lại thu nhập cao và ổn định nhất cho người dân địa phương qua các năm nhờ giá bán ổn định.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Cụt Bá Dơm đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, pháp lý và thực tiễn về chức trách, nhiệm vụ của chức danh Phó Chủ tịch UBND xã phụ trách nông nghiệp. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực trạng sử dụng đất, chăn nuôi, hạ tầng thủy lợi và công tác chỉ đạo sản xuất nông nghiệp tại xã Quyết Thắng (thành phố Thái Nguyên) giai đoạn 2014 – 2016. Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích về mặt nghiệp vụ hành chính cơ sở và phương pháp tổng hợp số liệu cho sinh viên ngành Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn.