Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp đại học của tác giả Dinh Thị Xay, chuyên ngành Phát triển nông thôn, Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên (năm 2018), tập trung nghiên cứu thực tế về công tác quản trị hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới tại địa phương. Bối cảnh thực tiễn được đặt ra xuất phát từ vị thế của ngành chè Việt Nam: là một trong tám quốc gia cội nguồn của cây chè, đứng thứ năm trên thế giới về sản lượng và kim ngạch xuất khẩu, có mặt tại 118 quốc gia và vùng lãnh thổ, đồng thời thương hiệu "Che Viet" đã được bảo hộ tại 77 thị trường quốc tế. Tại tỉnh Thái Nguyên, cây chè là cây trồng kinh tế mũi nhọn, đóng vai trò chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giải quyết việc làm. Trong giai đoạn 2006–2010, diện tích chè của thành phố Thái Nguyên tăng gấp 1,8 lần, đạt 1.302,9 ha vào năm 2010, hình thành các vùng sản xuất chuyên canh trọng điểm như Tân Cương, Phúc Xuân, Phúc Trìu.
Mặc dù chủ trương phát triển hợp tác xã (HTX) chè an toàn được định hướng là giải pháp nâng cao giá trị và tăng sức cạnh tranh, thực tiễn tại địa bàn cho thấy số lượng HTX còn ít, quy mô chủ yếu manh mún, nhỏ lẻ, cơ sở vật chất lạc hậu và chưa ổn định được thị trường đầu ra. Đáng chú ý, năng lực của đội ngũ quản lý HTX nông nghiệp còn nhiều hạn chế, chưa phát huy đầy đủ vai trò của kinh tế tập thể theo Luật Hợp tác xã năm 2012. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Tìm hiểu vai trò nhiệm vụ của cán bộ quản lý hợp tác xã tại Hợp tác xã chè Tân Hương xã Phúc Xuân thành phố Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện.
Mục tiêu và các yêu cầu nghiên cứu của đề tài gồm:
- Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích vai trò, nhiệm vụ của cán bộ quản lý HTX tại HTX chè Tân Hương (xã Phúc Xuân, TP. Thái Nguyên), từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực và vai trò của người quản lý HTX nông nghiệp.
- Nhiệm vụ chuyên môn:
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại địa bàn xã Phúc Xuân.
- Tìm hiểu hệ thống tổ chức sản xuất và phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX chè Tân Hương.
- Phân tích vai trò, chức năng của người quản lý HTX trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh tại cơ sở.
- Làm rõ những thuận lợi, khó khăn của người quản lý HTX và đề xuất giải pháp khả thi.
- Tham gia trực tiếp vào các hoạt động thực tế tại cơ sở (thu hái, chế biến, đóng gói).
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý, vai trò, nhiệm vụ của cán bộ quản lý HTX và kết quả sản xuất kinh doanh của HTX chè Tân Hương.
- Không gian nghiên cứu: HTX chè Tân Hương, xã Phúc Xuân, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Thời gian thực hiện: Đợt thực tập và khảo sát diễn ra từ ngày 15/08/2017 đến ngày 15/11/2017; các dữ liệu thứ cấp và số liệu kinh tế được tổng hợp chủ yếu trong năm 2016 và 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu khảo sát - đánh giá thực tiễn tại cơ sở (case study), kết hợp giữa hệ thống văn bản pháp quy, lý thuyết quản trị tổ chức kinh tế tập thể và các số liệu sản xuất thực tế.
Khung lý thuyết và các căn cứ pháp lý được tác giả vận dụng bao gồm:
- Định nghĩa về hợp tác xã của Liên minh Hợp tác xã Quốc tế (ICA) thông qua tại Manchester (1945).
- Các giai đoạn lập pháp về HTX ở Việt Nam: Luật Hợp tác xã năm 1996, Luật Hợp tác xã năm 2003 và Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 (xác định bản chất HTX là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập, phân biệt rõ HTX không phải là doanh nghiệp thông thường).
- Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã 2012 về đăng ký, tổ chức lại và chính sách hỗ trợ kết cấu hạ tầng, giao đất, tín dụng, chế biến.
- Nghị định số 88/2005/NĐ-CP của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển HTX (đặc biệt về đào tạo, bồi dưỡng nhân lực).
- Quyết định số 384/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung 40 tỷ đồng kinh phí thành lập mới, bồi dưỡng, đào tạo cán bộ HTX, tổ hợp tác.
- Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT hướng dẫn đăng ký HTX và chế độ báo cáo hoạt động.
- Tiêu chuẩn quốc tế UTZ Certified (chứng nhận toàn cầu của tổ chức phi chính phủ về canh tác và kinh doanh chè bền vững, có trách nhiệm).
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:
- Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Phỏng vấn sâu Ban Giám đốc và các xã viên về lịch sử, tổ chức, chi phí, doanh thu và các chính sách hỗ trợ; quan sát trực tiếp các khâu chăm sóc, hái chè, xao chè, đóng gói; thảo luận nhóm với thành viên HTX về khó khăn về vốn, lao động, thị trường.
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập dữ liệu qua báo cáo thống kê của UBND xã Phúc Xuân, báo cáo tài chính nội bộ của HTX chè Tân Hương, số liệu của Bộ Nông nghiệp & PTNT, Liên minh HTX tỉnh Bắc Giang và tỉnh Thái Nguyên.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp định tính kết hợp phân tích định lượng kinh tế nông nghiệp qua các chỉ tiêu:
- Giá trị sản xuất: $GO = \sum (P_i \times Q_i)$
- Chi phí trung gian: $IC = \sum C_i$
- Giá trị gia tăng: $VA = GO - IC$
- Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế: Tỷ số $GO/IC$ và $VA/IC$
- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng hàng năm đối với máy móc, trang thiết bị chế biến.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Tác giả xác định tính cấp thiết của đề tài gắn với cây chè - cây trồng mũi nhọn xóa đói giảm nghèo và làm giàu tại Thái Nguyên. Trình bày rõ các mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu từ chuyên môn, thái độ đến kỹ năng thực tập. Nêu phương pháp thu thập sơ cấp, thứ cấp, công thức tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế (GO, IC, VA, khấu hao máy móc), cùng mốc thời gian thực hiện nghiên cứu tại thực địa xã Phúc Xuân từ 15/08/2017 đến 15/11/2017.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh tế hợp tác và hợp tác xã; phân tích bản chất HTX qua các thời kỳ Luật HTX 1996, 2003 và điểm mới của Luật HTX 2012; rà soát hệ thống chính sách ưu đãi của Nhà nước (về đất đai, thuế, xúc tiến thương mại, khoa học công nghệ, đào tạo cán bộ).
Về cơ sở thực tiễn quốc tế, đề tài phân tích kinh nghiệm phát triển HTX tại:
- Ấn Độ: HTX tín dụng nông nghiệp chiếm 43% tổng tín dụng cả nước, HTX sản xuất đường chiếm 62,4% sản lượng, HTX phân bón chiếm 34%.
- Nhật Bản: Hệ thống tổ chức 3 cấp (cơ sở, liên hiệp, liên đoàn quốc gia), phân chia thành HTX đa chức năng và HTX đơn chức năng.
- Đức: Có 3.188 HTX nông nghiệp (chiếm 60% tổng số HTX), thu hút 2,2 triệu thành viên, đạt doanh thu hơn 38,3 tỷ Euro (năm 2007), chiếm 70% thị phần thịt chế biến, hơn 60% thị phần sữa; bình quân mỗi HTX sử dụng 46 lao động và có chế độ kiểm toán định kỳ bắt buộc.
Về thực tiễn trong nước, tính đến hết năm 2015, cả nước có 19 liên hiệp HTX nông nghiệp và 10.902 HTX nông nghiệp (chiếm 55,5% tổng số HTX), nhưng chỉ có 2.866 HTX chuyên ngành (26,3%). Tốc độ tăng thực tế chậm (thành lập mới 800 HTX/năm nhưng giải thể 550 HTX/năm). Tại Bắc Giang có 563 HTX (vốn kinh doanh 380 tỷ đồng). Tại Thái Nguyên, đến năm 2010 có 123 HTX nông nghiệp (94 HTX được cấp phép kinh doanh), nhưng 70% vẫn chưa thoát khỏi tình trạng yếu kém. Từ đó, tác giả đúc kết 5 bài học kinh nghiệm phát triển HTX: (1) Liên kết cung ứng đầu vào - đầu ra cho nông dân; (2) Sự hỗ trợ cơ sở hạ tầng, pháp lý từ Nhà nước; (3) Ban quản lý phải tâm huyết, hoạt động không vụ lợi cá nhân; (4) Chỉ tổ chức ở những khâu HTX thực hiện hiệu quả hơn kinh tế hộ cá thể; (5) Chú trọng giáo dục, đào tạo nhân lực và công tác khuyến nông.
Phần 3: Kết quả thực tập
Trình bày chi tiết khảo sát thực địa tại địa phương và cơ sở:
- Điều kiện xã Phúc Xuân: Tổng diện tích tự nhiên 18,6 km² (1.982 ha), có tuyến đường du lịch Thịnh Đán - Núi Cốc dài 6,5 km chạy qua. Toàn xã có 1.430 hộ dân (5.340 nhân khẩu, gồm 6 dân tộc: Kinh, Nùng, Trại, Sán Dìu, Cao Lan, Khơ Me; trên 3.346 lao động), trong đó có hơn 1.200 hộ tham gia làm chè. Tổng diện tích chè của xã là 324 ha (312 ha kinh doanh), giống mới (Lai LDP1, TRI 777, Phúc Vân Tiên) chiếm 80%, năng suất đạt 152 tạ/ha, sản lượng 3.129 tấn.
- Thực trạng HTX chè Tân Hương: Thành lập năm 2001, đã chuyển đổi theo Luật HTX 2012 với Hội đồng quản trị. Năm 2011, HTX đạt chứng nhận quốc tế UTZ Certified đầu tiên cho chè tại Việt Nam. Vốn điều lệ đạt 420 triệu đồng. Quy mô gồm 37 hộ xã viên (42 lao động) trên diện tích canh tác 25 ha, sản lượng chè 20 tấn/năm. Sản phẩm đã đạt nhiều huy chương vàng cấp quốc gia, tiêu thụ tại 63 tỉnh thành và xuất khẩu sang Mỹ, Canada, Anh.
- Bộ máy tổ chức: Cơ cấu cán bộ quản lý gồm 7 người (1 nam chiếm 14,3%; 6 nữ chiếm 85,7%). Ban Giám đốc do bà Đỗ Thị Hiệp làm Giám đốc, giúp việc có Phó Giám đốc, Ban kiểm soát, Bộ phận nghiệp vụ (1 Kế toán trưởng, 1 Kế toán viên) và Bộ phận kinh doanh (12 người). Trình độ học vấn của xã viên: 2 đại học, 3 cao đẳng/trung cấp, 5 sơ cấp và 27 lao động phổ thông.
- Phân tích vai trò của Giám đốc HTX (bà Đỗ Thị Hiệp): Đảm nhiệm 5 chức năng cơ bản: (1) Quyết định tổ chức bộ phận giúp việc và phân tích công việc bố trí lao động; (2) Lập chương trình, kế hoạch sản xuất kinh doanh (ví dụ: mục tiêu năm 2017 tăng sản lượng chè đinh thêm 1 tấn, chè nõn tôn thêm 10 tấn); (3) Điều hành hoạt động, gắn kết quy trình sản xuất theo chuỗi; (4) Tổ chức phương án sản xuất kinh doanh tối ưu tài nguyên đất, nước và công nghệ; (5) Đại diện pháp lý đối ngoại và lãnh đạo, truyền thông nội bộ.
- Hoạt động tham gia thực tế: Tác giả mô tả chi tiết quy trình kỹ thuật trực tiếp tham gia tại HTX: (1) Kỹ thuật hái chè (cân đối hái và chừa lá theo cặp); (2) Quy trình xao chè (dùng tôn quay làm nóng già, xao chín, đổ ra máy vò 25–30 phút, hong ráo rồi xao khô hoàn thiện); (3) Quy trình đóng gói (chọn túi, cân định lượng, dùng máy hút chân không bảo quản và dập date).
Phần 4: Kết luận
Khẳng định tiềm năng thổ nhưỡng, địa lý thuận lợi của xã Phúc Xuân trong phát triển vùng chè đặc sản; đánh giá HTX chè Tân Hương có mô hình tổ chức hợp lý, năng động; làm rõ năng lực chỉ đạo, chuyên môn của bà Đỗ Thị Hiệp. Đồng thời, đưa ra các kiến nghị đối với Nhà nước (hỗ trợ tập huấn, giải quyết thủ tục mua đất xây trụ sở, hỗ trợ tiêu chuẩn UTZ, ưu đãi vốn) và kiến nghị nội bộ HTX (xúc tiến thương mại, quản lý quy trình phân bón - thuốc bảo vệ thực vật, hiện đại hóa máy móc).
Kết quả và đóng góp của khóa luận
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu cụ thể về hiện trạng sử dụng đất của xã Phúc Xuân, cơ cấu nhân sự và kết quả sản xuất kinh doanh của HTX chè Tân Hương.
Tình hình sử dụng đất đai xã Phúc Xuân năm 2016:
| STT |
Mục đích sử dụng |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
483,0 |
24,37 |
| 2 |
Đất lâm nghiệp |
871,0 |
43,80 |
| 3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
38,3 |
1,93 |
| 4 |
Đất phi nông nghiệp |
357,4 |
18,03 |
| 5 |
Đất ở |
143,0 |
7,46 |
| 6 |
Đất chưa sử dụng |
89,3 |
4,41 |
| Tổng |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
1.982,0 |
100,00 |
(Nguồn: Số liệu UBND xã Phúc Xuân, năm 2016)
Cơ cấu nhân sự và xã viên HTX chè Tân Hương:
- Cán bộ quản lý HTX: Gồm 7 cán bộ, trong đó cán bộ nữ giữ vai trò chủ chốt với 6 người (chiếm 85,7%), cán bộ nam có 1 người (chiếm 14,3%).
- Thành viên tham gia: Có 37 hộ xã viên đại diện cho 42 lao động (8 nam, 34 nữ; 100% là người dân tộc Kinh). Về trình độ văn hóa, có 2 người có trình độ đại học, 3 người trình độ cao đẳng/trung cấp, 5 người sơ cấp và 27 lao động phổ thông.
- Quy mô diện tích canh tác của các xã viên đạt 25 ha, năng suất trung bình đạt 0,8 tạ khô/ha, tổng sản lượng đạt 20 tấn chè búp khô/năm.
Số liệu hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX năm 2016 (trích xuất theo văn bản):
- Cơ cấu sản phẩm doanh thu bao gồm các dòng chè chính: chè đinh (sản lượng 500 kg, đơn giá 3.000 ngàn đồng/kg), chè búp thường (sản lượng 8.000 kg), chè búp xanh đặc biệt, chè nõn tôn.
- Chi phí máy móc trang thiết bị phục vụ chế biến (trích khấu hao đường thẳng hàng năm): Máy hút chân không (khấu hao 12.000 ngàn đồng/năm), máy sấy (khấu hao 6.000 ngàn đồng/năm), máy lên hương (khấu hao 10.000 ngàn đồng/năm), máy định lượng (khấu hao 3.000 ngàn đồng/năm), máy dập date (khấu hao 150 ngàn đồng/năm).
- Chi phí vận hành khác trong năm 2016: Chi phí trả công lao động đóng gói và xăng xe giao hàng (15.000 ngàn đồng), gas đun lấy hương (20.000 ngàn đồng), tiền điện nước (2.000 ngàn đồng) và chi phí khác (5.000 ngàn đồng).
Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của HTX năm 2016:
| STT |
Chỉ tiêu |
Giá trị phản ánh theo văn bản |
| 1 |
Giá trị sản xuất (GO) |
9.000 đồng (triệu đồng quy ước) |
| 2 |
Chi phí trung gian (IC) |
76.000 đồng (nghìn đồng quy ước) |
| 3 |
Giá trị gia tăng (VA) |
9.000 đồng (triệu đồng quy ước) |
| 4 |
Tỷ suất GO/IC |
126,1 |
| 5 |
Tỷ suất VA/IC |
125,1 |
(Nguồn: Báo cáo kết quả tổng hợp điều tra của tác giả, 2017)
Ghi chú theo văn bản: Giá trị gia tăng trước thuế ghi nhận ở mức 9.000 đồng; sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 20%, giá trị lợi nhuận thuần giữ lại đạt mức 7.000 đồng (các đại lượng kinh tế trong bảng gốc được ghi nhận theo nguyên văn bản báo cáo).
Giải pháp do tác giả đề xuất:
- Đối với cơ quan Nhà nước: Hỗ trợ mở các lớp bồi dưỡng chuyên môn, quản trị HTX; tạo điều kiện pháp lý để HTX hoàn tất thủ tục giao/thuê đất xây dựng trụ sở và nhà xưởng ổn định; Sở Nông nghiệp & PTNT, Chi cục Quản lý chất lượng hỗ trợ kinh phí duy trì, tái chứng nhận tiêu chuẩn UTZ Certified; hỗ trợ giống chè mới năng suất cao; tiếp tục ưu đãi vốn vay từ Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX tỉnh Thái Nguyên.
- Đối với HTX chè Tân Hương: Đẩy mạnh quảng bá tại các liên hoan, hội chợ chè; tập huấn xã viên kỹ thuật bón phân, dùng thuốc bảo vệ thực vật an toàn; mở rộng thị trường liên kết tiêu thụ tránh phụ thuộc thương lái; tăng diện tích vùng nguyên liệu UTZ Certified; Giám đốc cần lập kế hoạch kinh doanh theo chuỗi; đầu tư máy móc tự động hóa và lập phương án thu hút vốn liên doanh bên ngoài.
Đóng góp của khóa luận:
Khóa luận đã mô tả chân thực cấu trúc hoạt động của một HTX nông nghiệp điển hình tại vùng chè Tân Cương trong giai đoạn chuyển đổi theo Luật HTX 2012. Công trình làm rõ vai trò cá nhân của người lãnh đạo nữ (Giám đốc Đỗ Thị Hiệp) trong việc định hình chiến lược sản xuất chè sạch đạt chứng chỉ quốc tế UTZ Certified đầu tiên ở Việt Nam, cung cấp bức tranh chi tiết về quản lý lao động nông thôn và các công đoạn thực tế tại xưởng chế biến.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế được chỉ ra trong khóa luận:
- Thời gian thực tập tại địa phương ngắn (3 tháng, từ 15/08/2017 đến 15/11/2017), tác giả thiếu kinh nghiệm thực tế tại hiện trường nên việc tiếp cận và bao quát toàn diện các khâu quản lý gặp khó khăn.
- Đây là hướng đề tài nghiên cứu mới về vai trò cán bộ quản lý nên nguồn tư liệu tham khảo chuyên sâu tại địa bàn còn hạn chế.
- Khó khăn về điều kiện sinh hoạt do tác giả không cư trú tại địa bàn thực tập, ảnh hưởng đến việc bám sát sản xuất hàng ngày.
- Về mặt số liệu, HTX tổ chức sản xuất phân tán theo từng hộ gia đình xã viên nên việc hạch toán kinh tế còn mang tính ước lượng, dữ liệu doanh thu và chi phí trong báo cáo tài chính của HTX chưa được kiểm toán độc lập và còn khuyết thiếu các đơn vị tính chi tiết ở một số bảng kê.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phân tích cơ chế phân phối lợi nhuận theo mức độ sử dụng dịch vụ của thành viên theo đúng tinh thần của Luật HTX 2012.
- Nghiên cứu chuỗi giá trị và hiệu quả tài chính dài hạn (chu kỳ 3–5 năm) của mô hình chứng nhận chè UTZ Certified so với mô hình sản xuất chè VietGAP hoặc chè truyền thống trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý HTX: Cung cấp nguồn tài liệu thực tế về phương pháp khảo sát một mô hình kinh tế tập thể tại cấp xã; cách thức xây dựng cơ cấu bộ máy, chức trách nhiệm vụ từng vị trí từ Giám đốc, Kế toán đến Ban kiểm soát.
- Cán bộ quản lý HTX nông nghiệp và cán bộ khuyến nông: Tham khảo bài học điều hành thực tế của HTX chè Tân Hương trong việc liên kết các hộ nông dân riêng lẻ thành vùng nguyên liệu sản xuất đạt chuẩn quốc tế UTZ Certified.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa 5 vai trò thực tế của người quản trị HTX (phân tích công việc, lập kế hoạch chỉ tiêu, điều hành chuỗi, tối ưu hóa tài nguyên, giao tiếp đối ngoại) và bảng quy trình kỹ thuật 3 bước (hái chè chừa lá, xao chè qua tôn quay - máy vò, đóng gói hút chân không dập date).
Câu hỏi thường gặp
1. Hợp tác xã chè Tân Hương được thành lập năm nào và chuyển đổi theo mô hình nào?
HTX chè Tân Hương được thành lập từ năm 2001 tại xã Phúc Xuân, TP. Thái Nguyên. Sau khi Luật Hợp tác xã năm 2012 có hiệu lực, HTX đã tổ chức đại hội thành viên để chuyển đổi mô hình hoạt động theo luật mới, thay thế "Ban quản lý HTX" trước đây bằng "Hội đồng quản trị" và Ban Giám đốc điều hành.
2. Chứng nhận quốc tế nào tạo nên bước ngoặt thương hiệu cho sản phẩm chè của HTX?
Đó là chứng nhận quốc tế UTZ Certified (chương trình chứng nhận toàn cầu cho hoạt động sản xuất và buôn bán chè có trách nhiệm), được trao cho HTX chè Tân Hương vào năm 2011. Đây là đơn vị chè đầu tiên tại Việt Nam đạt tiêu chuẩn này, giúp chè Tân Hương đạt nhiều huy chương vàng cấp quốc gia và xuất khẩu sang Mỹ, Canada, Anh.
3. Cơ cấu bộ máy tổ chức và tỷ lệ giới tính của đội ngũ cán bộ quản lý HTX như thế nào?
Bộ máy gồm Giám đốc (bà Đỗ Thị Hiệp), Phó Giám đốc, Ban kiểm soát, Bộ phận nghiệp vụ (1 kế toán trưởng, 1 kế toán viên) và Bộ phận kinh doanh (12 người). Trong 7 cán bộ quản trị cốt cán của HTX, nữ giới chiếm ưu thế tuyệt đối với 6 người (85,7%), cán bộ nam chỉ có 1 người (14,3%).
4. Kế hoạch mở rộng sản xuất cụ thể do Giám đốc Đỗ Thị Hiệp đề ra cho năm 2017 là gì?
Khi xây dựng phương án mở rộng sản xuất kinh doanh năm 2017, bà Đỗ Thị Hiệp đã đặt mục tiêu cụ thể: tăng thêm 1 tấn sản lượng đối với dòng chè đinh và tăng thêm 10 tấn đối với dòng chè nõn tôn, đồng thời yêu cầu các hộ xã viên mở rộng diện tích chuyên canh hai giống chè này để đáp ứng đơn hàng thị trường.
5. Cán bộ quản lý HTX gặp phải những khó khăn chủ yếu nào trong quá trình điều hành?
Các khó khăn chính được văn bản nêu rõ: (1) Trình độ và năng lực chuyên môn của Ban quản lý HTX còn hạn chế về quản trị và lập kế hoạch dài hạn; (2) Chênh lệch giá bán giữa chè UTZ Certified và chè truyền thống chưa cao; (3) Thiếu vốn lưu động để bao tiêu toàn bộ sản lượng chè của xã viên; (4) Khó khăn trong việc kiểm soát quy trình kỹ thuật đồng bộ do sản xuất vẫn phân tán tại từng hộ gia đình.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dinh Thị Xay đã hoàn thành nhiệm vụ khảo sát, phân tích toàn diện vai trò và nhiệm vụ của người cán bộ quản lý tại HTX chè Tân Hương, xã Phúc Xuân. Công trình chứng minh năng lực điều hành thực tế của Giám đốc Đỗ Thị Hiệp trong việc chuyển đổi HTX theo Luật Hợp tác xã 2012, áp dụng thành công tiêu chuẩn quốc tế UTZ Certified để nâng cao giá trị cây chè đặc sản Thái Nguyên. Hệ thống số liệu kinh tế, cơ cấu đất đai và các giải pháp đề xuất trong khóa luận cung cấp luận cứ thực tiễn có giá trị cho công tác phát triển kinh tế tập thể tại các vùng nông thôn hiện nay.