Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu kinh tế Việt Nam, nông nghiệp giữ vị trí thiết yếu trong việc bảo đảm an ninh lương thực và giải quyết việc làm, với tỷ trọng đóng góp khoảng 20,23% GDP, xấp xỉ 70% dân số sinh sống tại nông thôn và khoảng 60% lực lượng lao động làm việc trong khu vực nông nghiệp. Mặc dù đạt được những thành tựu quan trọng, nền sản xuất nông nghiệp nước ta vẫn đối mặt với nhiều rào cản: quy mô sản xuất nhỏ lẻ, phân tán, tỷ lệ sản phẩm qua chế biến thấp, việc chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật chưa đồng đều, giá trị gia tăng chưa cao và đời sống của đại đa số nông dân còn nhiều khó khăn. Tại khu vực miền núi, năng lực sản xuất nông - lâm nghiệp phụ thuộc lớn vào việc tổ chức thực thi chính sách và chuyển giao kỹ thuật ở cấp cơ sở, trong đó cán bộ phụ trách nông nghiệp cấp xã đóng vai trò cầu nối trực tiếp giữa chính quyền, cơ quan nghiên cứu với người dân.

Nhằm làm rõ thực trạng hoạt động và nâng cao năng lực đội ngũ này tại địa bàn miền núi, khóa luận tốt nghiệp đại học định hướng ứng dụng chuyên ngành Phát triển nông thôn của tác giả Vàng Mí Pó (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, 2018) đã xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu chuyên môn cụ thể:

  1. Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách nông nghiệp trên địa bàn xã Mỏ Vàng.
  2. Tìm hiểu chức năng và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ phụ trách nông nghiệp xã Mỏ Vàng.
  3. Nhận diện những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực thi nhiệm vụ của cán bộ nông nghiệp tại địa phương.
  4. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực, chức năng và hiệu quả công tác của đội ngũ cán bộ nông nghiệp cấp xã.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vai trò, chức năng, nhiệm vụ và thực tiễn hoạt động chuyên môn của cán bộ phụ trách nông nghiệp cấp xã. Về phạm vi không gian, đề tài được triển khai tại Ủy ban nhân dân xã Mỏ Vàng, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái. Về phạm vi thời gian, đợt thực tập tốt nghiệp và khảo sát thực tế diễn ra từ ngày 14/08/2017 đến ngày 21/12/2017, đồng thời thu thập, xử lý chuỗi số liệu thứ cấp về kinh tế - xã hội và sản xuất nông nghiệp trong giai đoạn 3 năm (2014 – 2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm pháp lý về cán bộ, công chức và cán bộ nông nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam. Nghiên cứu căn cứ vào Luật Cán bộ, công chức năm 2008 để phân định rõ ràng vị trí, tiêu chuẩn của cán bộ và công chức trong bộ máy hành chính nhà nước. Đồng thời, tác giả hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật và chủ trương của Đảng điều chỉnh trực tiếp hoạt động công vụ nông nghiệp cấp cơ sở, bao gồm:

  • Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn.
  • Thông tư số 04/2009/TT-BNN hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật nông nghiệp và phát triển nông thôn công tác trên địa bàn cấp xã.
  • Nghị định số 02/2010/NĐ-CP và các văn bản liên bộ hướng dẫn về công tác khuyến nông.
  • Nghị định số 01/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
  • Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới và Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg về quy chế tổ chức, hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành.

Về cơ sở thực tiễn, khóa luận phân tích các đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới Việt Nam, điều kiện phát triển nông nghiệp tỉnh Yên Bái và dẫn chứng ba mô hình sản xuất nông nghiệp thành công tại các địa phương lân cận: mô hình liên kết "4 nhà" sản xuất ngô lai DK8868 tại tỉnh Lào Cai (năng suất 12–13 tấn ngô tươi/ha); mô hình khuyến nông "Nuôi gà thả vườn an toàn" tại xã Tòng Đậu, huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình; và mô hình kỹ thuật vỗ béo bò Mông thương phẩm tại huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm hai nhóm phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tập hợp các báo cáo thống kê định kỳ, báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội, dữ liệu khí hậu thủy văn và tài nguyên đất đai lưu trữ tại UBND xã Mỏ Vàng, Trạm Khuyến nông huyện Văn Yên, cùng các văn bản chỉ đạo của chính quyền địa phương và tài liệu nghiên cứu đã công bố.
  • Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp quá trình thực thi công vụ, tác phong làm việc và phương thức xử lý tình huống chuyên môn của cán bộ phụ trách nông nghiệp, khuyến nông, thú y và thủy lợi; kết hợp phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc thông qua bảng hỏi kiểm để ghi nhận thông tin về nhân khẩu học, trình độ đào tạo, phân công nhiệm vụ và những trở ngại trong công việc thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu nêu rõ tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của ngành nông nghiệp và tầm quan trọng của đội ngũ cán bộ nông nghiệp cấp cơ sở trong việc định hướng, hỗ trợ người dân chuyển đổi cơ cấu sản xuất. Tác giả xác định rõ mục tiêu chuyên môn, mục tiêu về ý thức trách nhiệm và kế hoạch rèn luyện thực tập. Nội dung phần này cũng quy định cụ thể thời gian thực tập từ ngày 14/08/2017 đến ngày 21/12/2017 tại UBND xã Mỏ Vàng, đồng thời nêu rõ chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của cơ quan chính quyền cấp xã theo luật định và các nhiệm vụ chấp hành của sinh viên thực tập.

Phần 2: Tổng quan cơ sở lý luận, pháp lý và thực tiễn

Tác giả trình bày hệ thống khái niệm về cán bộ, công chức và cán bộ phụ trách nông nghiệp; phân tích các đặc điểm tâm lý, xã hội và năng lực chuyên môn cần có của cán bộ nông nghiệp cơ sở. Chương này làm rõ vai trò của cán bộ cấp xã với tư cách là cầu nối phổ biến chủ trương, chính sách và phản ánh tâm tư nguyện vọng của quần chúng. Hệ thống văn bản pháp lý quy định chức năng, nhiệm vụ của cán bộ kỹ thuật nông nghiệp được phân loại chi tiết. Đồng thời, phần tổng quan đánh giá đặc điểm tự nhiên, điều kiện phát triển nông nghiệp Việt Nam, nông nghiệp tỉnh Yên Bái và phân tích các bài học kinh nghiệm từ các mô hình khuyến nông liên kết chuỗi giá trị và chuyển giao kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt thành công ở Lào Cai, Hòa Bình và Hà Giang.

Phần 3: Kết quả thực tập

Phần này tập trung phản ánh các kết quả khảo sát thực tế tại địa bàn xã Mỏ Vàng và công việc thực tập của tác giả, bao gồm:

1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên xã Mỏ Vàng: Xã nằm ở phía Nam huyện Văn Yên, cách trung tâm huyện 27 km, diện tích tự nhiên 99,63 km² (9.963,96 ha). Địa hình bị chia cắt mạnh, độ cao từ 20 m đến đỉnh cao nhất 1.952 m. Khí hậu chia làm 2 mùa: mùa mưa nắng nóng (tháng 4 - tháng 10, lượng mưa đỉnh điểm tháng 7 đạt 379,2 mm, lượng mưa trung bình năm 1.785 mm, nhiệt độ trung bình 29,5°C) và mùa khô hanh ít mưa (tháng 11 - tháng 3 năm sau, nhiệt độ có thời điểm xuống 6,7°C - 7,0°C). Cơ cấu tài nguyên đất gồm đất lâm nghiệp chiếm 8.300,30 ha, diện tích khoanh nuôi bảo vệ rừng là 3.078 ha (rừng phòng hộ 2.384,60 ha, rừng đặc dụng 1.673 ha). Dân số xã có 11 thôn bản, 757 hộ với 3.801 nhân khẩu thuộc 5 dân tộc (Dao, Mông, Tày, Kinh, Thái); tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm 93%, dịch vụ chiếm 5%, lao động khác chiếm 2%.

2. Tình hình sản xuất nông nghiệp qua 3 năm (2014 – 2016): Sản xuất trồng trọt duy trì ổn định với các cây trồng chủ lực: diện tích lúa nước năm 2016 đạt 135 ha (vụ xuân 65 ha - năng suất 51 tạ/ha; vụ mùa 70 ha - năng suất 49 tạ/ha, tổng sản lượng 674,5 tấn); diện tích ngô cả năm đạt 142 ha (sản lượng 454,4 tấn, năng suất bình quân 32 tạ/ha); sản lượng lương thực bình quân đạt 269 kg/người/năm. Địa phương chuyển đổi mạnh mẽ diện tích trồng keo, bạch đàn sang trồng quế, sản lượng quế vỏ khai thác năm 2016 đạt 700 tấn. Tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm có sự chuyển dịch về quy mô qua các năm:

Loại vật nuôi Đơn vị tính Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Đàn trâu Con 650 800 950
Đàn bò Con 80 60 50
Đàn lợn Con 200 310 280
Đàn dê Con 1.570 2.045 3.100
Đàn gia cầm Con 10.000 16.000 19.000

3. Thực trạng đội ngũ cán bộ và hoạt động khuyến nông xã Mỏ Vàng: Tổng số cán bộ xã năm 2016 là 21 người (16 nam, 5 nữ; 19 người dân tộc Dao, 3 người dân tộc Tày). Về độ tuổi: 4 người từ 20-30 tuổi, 11 người từ 31-40 tuổi, 6 người trên 40 tuổi. Về trình độ chuyên môn: đại học có 4 người, cao đẳng 1 người, trung cấp 9 người và sơ cấp 7 người.

Chỉ tiêu hoạt động khuyến nông Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Hội thảo đầu bờ (Lần) 1 0 1
Tập huấn kỹ thuật (Lớp) 2 3 3
Chuyển giao tiến bộ KHKT (Lớp) 2 1 2
Mô hình trình diễn (Lần) 1 0 2

4. Mô tả công việc chuyên môn và sự tham gia của sinh viên thực tập: Tác giả đã trực tiếp tham gia cùng cán bộ khuyến nông Đặng Thị Tặng, cán bộ thú y và cán bộ thủy lợi triển khai các nhiệm vụ:

  • Lập biểu mẫu Excel đăng ký và phân bổ cây giống quế, cây ăn quả theo chỉ tiêu từ trạm khuyến nông huyện về các thôn bản.
  • Kiểm tra hiện trường sâu bệnh hại lúa (rầy nâu, sâu cuốn lá) tại xóm Thác Cá, Khe Ngoãn; kiểm tra sâu ăn lá, sâu đục thân cây quế tại các xóm Giàn Giàu 1, Giàn Giàu 2, Gốc Sấu, Cánh Tiên, Khe Hóp, Khe Đâm và lấy mẫu gửi trạm chuyên môn.
  • Phối hợp với cán bộ thú y lập kế hoạch phun thuốc khử trùng tiêu độc chuồng trại chăn nuôi.
  • Tham gia đoàn kiểm tra hiện trạng hư hỏng kênh mương thủy lợi nội đồng, đo đạc chiều dài cần nạo vét và sửa chữa phục vụ tưới tiêu.
  • Tham dự các cuộc họp giao ban sáng thứ Hai hàng tuần và cuộc họp giao ban hàng tháng giữa UBND xã với các trưởng thôn.

5. Đề xuất giải pháp: Tác giả rút ra bài học kinh nghiệm về tác phong làm việc, tính chủ động, kỹ năng soạn thảo văn bản và đề xuất các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của cán bộ nông nghiệp xã (đào tạo định kỳ, thu hút nhân lực có trình độ đại học trở lên, cải thiện chính sách tiền lương phụ cấp, hoàn thiện cơ chế khen thưởng và kỷ luật).

Phần 4: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn diện vai trò của cán bộ nông nghiệp cấp xã đối với sự phát triển kinh tế nông thôn tại xã Mỏ Vàng; khẳng định sự cần thiết phải kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực chuyên môn và đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ bức tranh thực tế về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và bộ máy quản lý nông nghiệp tại xã Mỏ Vàng, huyện Văn Yên:

  • Đưa ra hệ thống số liệu cụ thể về cơ cấu cây trồng và vật nuôi giai đoạn 2014 – 2016, ghi nhận sự phát triển của các giống lúa thuần mới (BTE-1), giống ngô lai năng suất cao (B265, CP333, CP111), cây lâm nghiệp có giá trị kinh tế cao (cây quế khai thác đạt 700 tấn vỏ năm 2016) và sự gia tăng đàn gia súc (đàn trâu đạt 950 con, đàn dê đạt 3.100 con, gia cầm đạt 19.000 con).
  • Khảo sát và chỉ ra thực trạng cơ cấu đội ngũ cán bộ xã Mỏ Vàng với 21 nhân sự, trong đó tỷ lệ có trình độ đại học còn thấp (4/21 cán bộ, chiếm 19,05%), trình độ trung cấp và sơ cấp chiếm đa số (16/21 cán bộ, chiếm 76,19%).
  • Hệ thống hóa các đầu việc thực tế của công chức nông nghiệp, cán bộ khuyến nông, thú y, thủy lợi ở cấp xã: từ khâu xử lý công văn, lập kế hoạch chỉ tiêu giống, tổ chức lớp tập huấn kỹ thuật, xây dựng mô hình trình diễn, giám sát dịch bệnh đồng ruộng đến công tác phối hợp liên ngành.
  • Đề xuất các nhóm kiến nghị thực tế: (1) Tăng cường mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn định kỳ cho cán bộ cấp cơ sở; (2) Thực hiện chính sách thu hút cán bộ trẻ có trình độ đại học về công tác tại xã miền núi, đồng thời có cơ chế hỗ trợ cán bộ chưa đạt chuẩn chuẩn hóa trình độ; (3) Cải thiện mức lương, phụ cấp công vụ nhằm tạo động lực làm việc; (4) Minh bạch hóa công tác thi đua, khen thưởng gắn liền với nâng bậc lương trước thời hạn và quy định chế tài kỷ luật nghiêm minh.

Về mặt đóng góp học thuật và ứng dụng, khóa luận cung cấp tư liệu thực địa chi tiết về phương thức quản trị và triển khai hoạt động khuyến nông tại một xã vùng cao đặc thù, đóng vai trò bản tổng kết công việc thực tập có giá trị ứng dụng cao cho việc chuẩn bị hành trang nghề nghiệp của sinh viên ngành Phát triển nông thôn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được xây dựng theo định hướng báo cáo thực tập ứng dụng nên còn tồn tại một số hạn chế theo phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị hành chính cấp xã (xã Mỏ Vàng, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái) với điều kiện tự nhiên và cơ cấu dân tộc mang tính đặc thù (người dân tộc Dao chiếm đa số), chưa so sánh đối chứng với các xã vùng thấp hoặc các huyện khác trong tỉnh.
  • Khảo sát thực tế diễn ra trong thời gian 4 tháng cuối năm 2017; các chuỗi số liệu thứ cấp về kinh tế và hoạt động khuyến nông được thu thập dừng lại ở mốc giai đoạn 2014 – 2016.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp chủ yếu dựa trên quan sát và phỏng vấn bán cấu trúc định tính, chưa triển khai khảo sát định lượng diện rộng trên mẫu ngẫu nhiên các hộ nông dân về mức độ hài lòng đối với hoạt động của cán bộ nông nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên toàn địa bàn huyện Văn Yên hoặc so sánh hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ nông nghiệp giữa các vùng sinh thái nông nghiệp khác nhau; bổ sung mô hình đánh giá tác động định lượng của công tác khuyến nông đến thu nhập và năng suất cây trồng của nông hộ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Khuyến nông, Quản lý kinh tế nông nghiệp tham khảo về quy trình thực tập tốt nghiệp tại UBND cấp xã, phương pháp xây dựng báo cáo mô tả chức năng công vụ và kỹ năng phối hợp công tác cơ sở.
  • Giảng viên và người nghiên cứu cần tài liệu thực tế về thực trạng nhân sự hành chính - kỹ thuật nông nghiệp cấp xã tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc.
  • Cán bộ quản lý nông nghiệp cấp huyện, cấp xã tham khảo mô tả chi tiết các đầu việc chuyên môn (khuyến nông, thú y, thủy lợi) và hệ thống biểu mẫu phân bổ giống cây trồng tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Đội ngũ cán bộ xã Mỏ Vàng năm 2016 có cơ cấu trình độ chuyên môn và độ tuổi như thế nào? Năm 2016, tổng số cán bộ xã Mỏ Vàng là 21 người (16 nam, 5 nữ; 19 người dân tộc Dao, 3 người dân tộc Tày). Về độ tuổi, lực lượng tương đối trẻ với 11 người ở độ tuổi 31–40, 4 người từ 20–30 tuổi và 6 người trên 40 tuổi. Về trình độ chuyên môn, có 4 người có trình độ đại học, 1 người có trình độ cao đẳng, 9 người có trình độ trung cấp và 7 người ở trình độ sơ cấp.

2. Kết quả sản xuất các cây trồng chính của xã Mỏ Vàng năm 2016 đạt bao nhiêu? Năm 2016, diện tích lúa cả năm đạt 135 ha với tổng sản lượng 674,5 tấn (vụ xuân 65 ha đạt 51 tạ/ha, vụ mùa 70 ha đạt 49 tạ/ha). Diện tích ngô cả năm đạt 142 ha với năng suất 32 tạ/ha, sản lượng đạt 454,4 tấn. Sản lượng lương thực bình quân đạt 269 kg/người/năm. Sản lượng khai thác quế vỏ đạt 700 tấn.

3. Hoạt động chuyển giao khoa học kỹ thuật của cán bộ khuyến nông xã Mỏ Vàng giai đoạn 2014 – 2016 diễn ra như thế nào? Trong giai đoạn 2014 – 2016, cán bộ khuyến nông xã đã thực hiện: 2 lần tổ chức hội thảo đầu bờ (1 lần năm 2014, 1 lần năm 2016 về giống ngô lai); 8 lớp tập huấn kỹ thuật (2 lớp năm 2014, 3 lớp năm 2015 và 3 lớp năm 2016, tập trung vào kỹ thuật trồng và chăm sóc cây quế); 5 lớp chuyển giao tiến bộ KHKT; và 3 lần triển khai mô hình trình diễn (1 lần năm 2014, 2 lần năm 2016).

4. Khóa luận ghi nhận những khó khăn chính nào của cán bộ nông nghiệp xã Mỏ Vàng trong quá trình công tác? Cán bộ nông nghiệp tại địa phương gặp các khó khăn: địa bàn rộng, đồi núi chia cắt phức tạp, đi lại khó khăn; trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ còn hạn chế; mức lương và phụ cấp cơ sở còn thấp; thiếu trang thiết bị và cơ sở vật chất phục vụ công tác; nhận thức của người dân chưa đồng đều, tập quán canh tác còn nhỏ lẻ, phân tán và tâm lý sợ rủi ro khi tiếp cận tiến bộ kỹ thuật mới.

5. Sinh viên thực tập đã tham gia những công việc thực tế nào cùng cán bộ chuyên môn tại địa phương? Tác giả đã trực tiếp tham gia: soạn thảo và gửi công văn phòng trừ sâu bệnh; sử dụng Excel lập bảng biểu tổng hợp đăng ký và cấp phát giống quế, cây ăn quả cho các hộ dân; trực tiếp kiểm tra sâu bệnh hại trên lúa (rầy nâu, sâu cuốn lá) và cây quế (sâu ăn lá, sâu đục thân); tham gia đo đạc xác định các đoạn kênh mương thủy lợi bị hỏng cần nạo vét, sửa chữa; hỗ trợ cán bộ thú y lập kế hoạch phun thuốc tiêu độc khử trùng chuồng trại; và dự các cuộc họp giao ban định kỳ tại UBND xã.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vàng Mí Pó là công trình nghiên cứu ứng dụng mô tả chi tiết vai trò, nhiệm vụ và thực trạng công tác của cán bộ phụ trách nông nghiệp tại xã Mỏ Vàng, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái. Bằng việc kết hợp thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2014 – 2016 với phương pháp quan sát và phỏng vấn bán cấu trúc trong đợt thực tập năm 2017, tác giả đã làm rõ thực trạng sản xuất nông - lâm nghiệp, cơ cấu tổ chức bộ máy cán bộ cơ sở và các hoạt động khuyến nông tại địa bàn miền núi. Các giải pháp và bài học kinh nghiệm được rút ra từ nghiên cứu mang tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo cho công tác quản lý và đào tạo nhân lực chuyên ngành Phát triển nông thôn.