Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Tìm hiểu vai trò của cán bộ Nông nghiệp trong hỗ trợ các hộ trồng quế tiếp cận các khoản vốn vay trên địa bàn xã Yên Phú, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái" do sinh viên Nguyễn Văn Phượng thực hiện năm 2018 thuộc ngành Phát triển nông thôn, Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Văn Tâm và cán bộ cơ sở Đỗ Thị Vân.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả trình bày xã Yên Phú là địa bàn vùng thấp nằm ở phía Tây huyện Văn Yên, điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, đời sống người dân phụ thuộc chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp mang tính chất tự cung tự cấp. Xã sở hữu tiềm năng và thế mạnh lớn về thổ nhưỡng, khí hậu và thủy văn phù hợp cho phát triển lâm nghiệp, trọng tâm là cây quế. Mặc dù vậy, quy mô canh tác quế của địa phương vẫn còn manh mún, phân tán, năng suất và chất lượng sản phẩm chưa cao, chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có. Nguyên nhân chính được tác giả chỉ rõ là do địa bàn tập trung nhiều đồng bào dân tộc thiểu số, đời sống kinh tế khó khăn, thiếu nguồn vốn đầu tư mở rộng quy mô, trình độ nhận thức và kỹ thuật canh tác còn hạn chế. Người dân gặp nhiều trở ngại trong việc tiếp cận các nguồn vốn vay tín dụng chính sách và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật (KHKT) vào sản xuất. Từ thực tế này, vai trò định hướng, hỗ trợ, làm cầu nối của cán bộ nông nghiệp cấp cơ sở là yếu tố then chốt, đặt ra yêu cầu phải khảo sát thực trạng hoạt động và đánh giá mức độ hỗ trợ của đội ngũ này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu vai trò của cán bộ nông nghiệp trong việc hỗ trợ các hộ trồng quế tiếp cận các nguồn vốn vay trên địa bàn xã Yên Phú; từ đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao vai trò, trách nhiệm của cán bộ nông nghiệp trong công tác này.

  • Mục tiêu cụ thể:

    1. Tổng hợp các chương trình tín dụng chính sách đang triển khai thực tế tại xã Yên Phú.
    2. Đánh giá thực trạng tiếp cận các khoản vốn vay của các hộ trồng quế trên địa bàn xã.
    3. Mô tả các công việc thực tế của cán bộ phụ trách nông nghiệp tại địa phương.
    4. Phân tích cụ thể vai trò của cán bộ nông nghiệp trong việc trợ giúp các hộ trồng quế tiếp cận nguồn vốn.
    5. Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực, vai trò và trách nhiệm của cán bộ nông nghiệp trong hoạt động hỗ trợ tín dụng lâm nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Cán bộ phụ trách nông nghiệp xã và các hộ dân trồng quế có nhu cầu tiếp cận vốn vay tín dụng.

  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Yên Phú, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.

  • Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập số liệu thực địa diễn ra trong đợt thực tập từ ngày 15/08/2017 đến ngày 21/12/2017 (thời gian hoàn thiện khóa luận đến 30/12/2017); các số liệu thứ cấp phản ánh giai đoạn 2015 – 2017.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu ứng dụng kết hợp khảo sát thực tiễn tại cơ quan hành chính nhà nước cấp cơ sở. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu được xây dựng trên các nội dung sau:

Khung lý thuyết và khái niệm

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm nền tảng dựa trên Luật Cán bộ, công chức năm 2008:

  • Phân biệt bản chất pháp lý giữa "cán bộ" (người được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ theo nhiệm kỳ) và "công chức" (người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ trong biên chế hưởng lương nhà nước).
  • Định nghĩa "cán bộ phụ trách nông nghiệp": Là công chức hoặc cán bộ được tuyển dụng, bổ nhiệm phụ trách công tác nông nghiệp cấp xã, đóng vai trò trợ giúp xây dựng, phát triển nông thôn, kết nối nông dân, chuyển giao kỹ thuật và phổ biến đường lối, chính sách pháp luật của Nhà nước.
  • Xác định chức năng của cán bộ cấp xã như một "cầu nối" hai chiều giữa chính quyền nhà nước và nhân dân cơ sở, thực thi công vụ bảo đảm tính tự quản và chấp hành pháp luật tại địa phương.

Hệ thống văn bản pháp lý

Đề tài dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật trực tiếp:

  • Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã về Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Thông tư số 04/2009/TT-BNN hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật nông nghiệp và phát triển nông thôn công tác trên địa bàn cấp xã.
  • Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới và Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 hướng dẫn thực hiện.
  • Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa báo cáo thống kê, văn bản quản trị của Ủy ban nhân dân xã Yên Phú, số liệu từ Phòng Nông nghiệp, Niên giám thống kê huyện Văn Yên năm 2015 và các tài liệu chuyên ngành.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp quan sát có sự tham gia: Trực tiếp tham gia cùng cán bộ cơ sở (chị Đỗ Thị Vân - trình độ Đại học) thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, quan sát tác phong hành chính, xử lý công việc thực tế tại cơ quan UBND xã.
    • Phương pháp điều tra phỏng vấn: Sử dụng bảng hỏi khảo sát trực tiếp mẫu nghiên cứu gồm 19 hộ gia đình trồng quế tại xã Yên Phú nhằm tìm hiểu mục đích vay, quy mô mức vốn và kênh tiếp cận thông tin tín dụng.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Rà soát, chuẩn hóa số liệu thô; ứng dụng phương pháp phân tổ thống kê, phân tích cơ cấu tỷ lệ phần trăm và tổng hợp so sánh; áp dụng phương pháp phân tích ma trận SWOT để làm rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong điều kiện sản xuất nông hộ tại địa bàn.

Nội dung chính theo từng chương

Bố cục khóa luận được trình bày thành 4 phần chính tương ứng với kết cấu báo cáo thực tập tốt nghiệp:

Phần 1: Mở đầu

Phần này làm rõ tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ nhu cầu vốn của nông hộ trồng quế tại xã vùng khó khăn Yên Phú. Trình bày hệ thống mục tiêu, nội dung nghiên cứu và kế hoạch thực tập tốt nghiệp 4 giai đoạn cụ thể từ ngày 15/08/2017 đến 30/12/2017. Đồng thời, tác giả nêu rõ chức năng, nhiệm vụ của UBND xã Yên Phú với tư cách là cơ quan hành chính nhà nước cấp cơ sở gần dân nhất và xác định rõ trách nhiệm thực thi của sinh viên thực tập.

Phần 2: Tổng quan

Tác giả tổng hợp cơ sở lý luận về đội ngũ cán bộ, công chức nông nghiệp xã; rà soát 4 văn bản pháp lý định khung chức năng, nhiệm vụ chuyên môn. Về cơ sở thực tiễn, văn bản phân tích đặc điểm nông nghiệp Việt Nam, tính chất chuyển dịch kinh tế nông thôn theo hướng hàng hóa, tiềm năng nông nghiệp tỉnh Yên Bái (có 30.000 ha quế, trong đó huyện Văn Yên chiếm 16.000 ha quế, sản lượng thu hoạch 2.000 tấn vỏ quế khô/năm). Đi sâu vào huyện Văn Yên, phần này cung cấp các số liệu: diện tích tự nhiên 139.033,9 ha (đất nông nghiệp chiếm 94,01%), dân số 123.056 người (năm 2015), mạng lưới sông suối do Sông Hồng chảy qua 70 km, tài nguyên rừng dồi dào và kinh nghiệm trồng giống quế lá nhỏ, ngọn đỏ lâu đời của đồng bào địa phương.

Phần 3: Kết quả thực tập

Đây là phần trọng tâm của khóa luận, gồm 2 mảng nội dung chính:

  • Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Yên Phú: Xã có tổng diện tích tự nhiên 1.568,18 ha, trong đó đất nông nghiệp là 1.387,04 ha (đất rừng sản xuất chiếm 1.007,67 ha). Đất đai chủ yếu là đất xám Acrisols (810 ha, chiếm 71,16% DTTN) rất thích hợp trồng quế, keo, bồ đề. Kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2017 ghi nhận 4 chỉ tiêu vượt kế hoạch (tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 11,93%), 31 chỉ tiêu đạt kế hoạch và 2 chỉ tiêu không đạt. Năm 2016 xã đạt thêm 3 tiêu chí nông thôn mới, lũy kế đạt 15/19 tiêu chí.
  • Nghiên cứu chuyên đề về tín dụng và vai trò cán bộ nông nghiệp: Hệ thống hóa 3 khu vực cung ứng tín dụng tại xã gồm chính thức (NHNN&PTNT, NHCSXH), bán chính thức (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân) và phi chính thức (người thân, tư nhân). Thống kê diễn biến kết quả 12 chương trình tín dụng chính sách trong Quý I, II và III năm 2017. Đánh giá dữ liệu khảo sát 19 hộ trồng quế về nhu cầu vay, hạn mức vay và các kênh thông tin tiếp cận. Đồng thời, mô tả chi tiết các đầu việc thực tế của cán bộ nông nghiệp xã (tham mưu 7 văn bản, mở 16 lớp tập huấn KHKT cho 1.171 lượt người, tiêm phòng thú y, điều tiết thủy lợi, phòng chống lụt bão và xây dựng các mô hình trình diễn).

Phần 4: Kết luận và kiến nghị

Đưa ra kết luận tổng hợp về tình hình tiếp cận vốn vay của các hộ trồng quế, đánh giá mức độ đóng góp của cán bộ phụ trách nông nghiệp và đề xuất các giải pháp nâng cao trình độ, trách nhiệm quản lý, đẩy mạnh tư vấn thủ tục ngân hàng cho nông dân.


Kết quả và đóng góp

1. Tình hình thực hiện các chương trình tín dụng chính sách tại xã Yên Phú

Dữ liệu trích xuất từ báo cáo của UBND xã Yên Phú năm 2017 cho thấy kết quả triển khai các chương trình tín dụng ưu đãi qua 3 quý đầu năm 2017 như sau:

Chỉ tiêu / Chương trình Quý I/2017 Quý II/2017 Quý III/2017
Cho vay trong quý (Hộ / Số tiền) 32 hộ / 872 triệu đ 28 hộ / 783 triệu đ 23 hộ / 607 triệu đ
Thu nợ trong quý (Hộ / Số tiền) 30 hộ / 718 triệu đ 25 hộ / 668 triệu đ 21 hộ / 515 triệu đ
Dư nợ cuối quý (Hộ / Số tiền) 675 hộ / 19.000 triệu đ 664 hộ / 18.000 triệu đ 652 hộ / 18.000 triệu đ
Tỷ lệ nợ quá hạn 0,00% (0 hộ) 0,00% (0 hộ) 0,00% (0 hộ)
Tỷ lệ giải ngân vay hộ nghèo 49,8% 72,0% 82,2%
Tỷ lệ giải ngân vay hộ cận nghèo 93,1% 94,5% 95,1%
Tỷ lệ vay hộ SXKD vùng khó khăn 130,2% 119,5% 112,0%
Tỷ lệ vay đồng bào DTTS ĐBKK 141,8% 101,9% 98,3%
Tỷ lệ vay hộ mới thoát nghèo 128,9% 114,3% 102,0%

Điểm tích cực là tỷ lệ nợ quá hạn tại xã duy trì tuyệt đối ở mức 0,00% qua cả ba quý, cho thấy kỷ luật thu hồi nợ và quản lý vốn vay tương đối nghiêm ngặt.

2. Thực trạng vay vốn của 19 hộ trồng quế khảo sát

Kết quả điều tra trực tiếp 19 hộ nông dân tại xã Yên Phú được phản ánh qua các tiêu chí:

Cơ cấu mục đích sử dụng vốn vay:

  • Trồng quế: Chiếm lượng vốn lớn nhất với 233,50 triệu đồng (39,11% tổng số vốn). Nguồn vốn được dùng để thuê nhân công phát dọn thực bì, làm đất, mua cây giống và trồng chăm sóc.
  • Chăn nuôi: Đạt 181,50 triệu đồng (30,40% tổng vốn), kết hợp cùng lâm nghiệp nhằm tạo thu nhập ngắn hạn.
  • Mua nguyên vật liệu xây dựng (nhà ở, vệ sinh, nước sạch): Đạt 82,00 triệu đồng (13,73% tổng vốn).
  • Sản xuất kinh doanh khác: Đạt 100,00 triệu đồng (16,76% tổng vốn).
  • Tổng nguồn vốn vay được điều tra: 597,00 triệu đồng (100%).

Phân tổ quy mô mức vay của các hộ:

  • Dưới 30 triệu đồng: Có 8 hộ, chiếm tỷ lệ 42,10%.
  • Từ 30 đến 40 triệu đồng: Có 8 hộ, chiếm tỷ lệ 42,10%.
  • Trên 40 triệu đồng: Có 3 hộ, chiếm tỷ lệ 15,80%. (Tổng số hộ khảo sát: 19 hộ = 100%)

Kênh thông tin tiếp cận khoản vay:

  • Qua Tổ vay vốn thôn (thông qua Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên): Có 16 hộ lựa chọn, chiếm tỷ lệ áp đảo 84,22%.
  • Qua Trưởng thôn: 1 hộ (chiếm 5,26%).
  • Qua Bạn bè, người thân: 1 hộ (chiếm 5,26%).
  • Đến trực tiếp Ngân hàng: 1 hộ (chiếm 5,26%).

3. Đóng góp trong việc mô tả công việc của cán bộ nông nghiệp xã

Khóa luận đã ghi chép chi tiết khối lượng công việc thực tế của cán bộ phụ trách nông nghiệp cấp xã (cán bộ Đỗ Thị Vân):

  • Công tác tham mưu: Soạn thảo và tham mưu cho UBND xã ban hành 7 văn bản quản lý nhà nước về sản xuất nông lâm nghiệp.
  • Tập huấn và chuyển giao kỹ thuật: Phối hợp tổ chức 16 lớp tập huấn cho 447 lượt hộ và 68 nhóm hộ với 724 lượt người (tổng cộng 1.171 lượt người tham gia).
  • Xây dựng mô hình trình diễn: Triển khai mô hình sản xuất lúa cải tiến SRI tại thôn 3 (phối hợp Chương trình Tầm nhìn - Phát triển vùng Văn Yên); mô hình nuôi gà an toàn sinh học quy mô 100 con tại thôn 4; mô hình trồng khoai tây trên đất 2 vụ lúa quy mô 3 sào tại thôn 4; hướng dẫn ủ 32 hố phân hữu cơ vi sinh tại các thôn 4, 9, 10.
  • Thủy lợi và lâm nghiệp: Tham gia giám sát làm mới 1,5 km kênh mương nội đồng; chỉ đạo gieo ươm 372 vạn bầu quế mới, trồng mới 60 ha rừng quế vụ xuân 2016, hỗ trợ 7 vạn cây quế giống trị giá 50 triệu đồng cho 14 hộ gia đình.

Khóa luận đóng góp bức tranh thực tiễn về cơ chế tín dụng ủy thác ở cấp xã, khẳng định vai trò cầu nối của các đoàn thể và cán bộ chuyên môn trong việc hướng dẫn hộ dân chuẩn bị hồ sơ, chứng thực đất đai và tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số điểm hạn chế dựa trên phạm vi và nội dung văn bản:

  • Quy mô mẫu khảo sát nhỏ: Tác giả chỉ tiến hành phỏng vấn thực địa trên cỡ mẫu hạn chế gồm 19 hộ trồng quế. Quy mô này chỉ mang tính chất khảo sát điển hình, chưa đủ lớn để đại diện thống kê cho toàn bộ các hộ trồng quế trên địa bàn toàn xã Yên Phú.
  • Phương pháp phân tích mang tính mô tả: Đề tài chủ yếu dừng lại ở thống kê mô tả, lập bảng cơ cấu tỷ lệ đơn biến, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc kiểm định định lượng để đo lường mức độ tác động của vốn vay tới năng suất, sản lượng hoặc thu nhập thực tế từ cây quế.
  • Giới hạn thời gian và không gian: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian thực tập 3 tháng tại một địa bàn duy nhất (xã Yên Phú), các số liệu tín dụng chính sách được tổng hợp đến Quý III/2017.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng địa bàn khảo sát ra quy mô liên xã hoặc toàn huyện Văn Yên; tăng kích thước mẫu nghiên cứu; theo dõi và đo lường chu kỳ hoàn vốn, hiệu quả kinh tế sau giải ngân của chuỗi giá trị cây quế khi các diện tích trồng mới bước vào chu kỳ khai thác vỏ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận tốt nghiệp này có giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp và Quản lý tài nguyên: Cung cấp mẫu cấu trúc báo cáo thực tập tốt nghiệp định hướng ứng dụng, cách thức tiếp cận và làm việc thực tế tại cơ quan quản lý nhà nước cấp cơ sở (UBND xã).
  • Cán bộ quản lý nông nghiệp và khuyến nông cấp xã: Phần mô tả công việc thực tế của cán bộ cơ sở (từ tham mưu, thú y, bảo vệ thực vật, thủy lợi đến chuyển giao KHKT) là bản mô tả vị trí việc làm chi tiết, phản ánh rõ ràng các nhiệm vụ đa ngành của công chức nông nghiệp ở xã miền núi.
  • Cán bộ tín dụng chính sách và các tổ chức đoàn thể: Các bảng biểu và sơ đồ quy trình cho vay của NHCSXH và NHNN&PTNT giúp người đọc nắm vững cơ chế phối hợp ủy thác giữa ngân hàng, UBND xã và 4 tổ chức đoàn thể (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên).

Câu hỏi thường gặp

1. Các hộ trồng quế tại xã Yên Phú tiếp cận thông tin về các khoản vay chủ yếu qua kênh nào?
Số liệu khảo sát 19 hộ cho thấy có tới 84,22% số hộ (16 hộ) tiếp cận nguồn vốn thông qua Tổ vay vốn tại thôn. Các kênh còn lại như thông qua Trưởng thôn, Bạn bè hoặc đến trực tiếp ngân hàng chỉ chiếm tỷ lệ rất thấp, mỗi kênh đạt 5,26% (1 hộ).

2. Mục đích vay vốn chủ yếu của các hộ gia đình được khảo sát là gì?
Mục đích sử dụng vốn lớn nhất là đầu tư trồng quế với tổng vốn vay 233,50 triệu đồng (chiếm 39,11%), tiếp theo là phát triển chăn nuôi với 181,50 triệu đồng (chiếm 30,40%). Các mục đích khác gồm mua nguyên vật liệu xây dựng (13,73%) và sản xuất kinh doanh dịch vụ khác (16,76%).

3. Tỷ lệ nợ quá hạn các chương trình tín dụng chính sách tại xã Yên Phú năm 2017 là bao nhiêu?
Theo báo cáo của UBND xã Yên Phú trong cả 3 quý đầu năm 2017 (Quý I, II và III/2017), số hộ có nợ quá hạn là 0 hộ và số tiền nợ quá hạn là 0 đồng, đạt tỷ lệ nợ quá hạn 0,00%.

4. Điểm khác nhau cơ bản trong quy trình vay vốn giữa NHNN&PTNT và NHCSXH tại xã Yên Phú là gì?
NHNN&PTNT áp dụng hình thức cho vay trực tiếp có tài sản thế chấp (bắt buộc có sổ đỏ hoặc tài sản bảo đảm, UBND xã chỉ xác nhận đơn), việc thẩm định và thu lãi do cán bộ tín dụng huyện trực tiếp thực hiện. Trong khi đó, NHCSXH áp dụng phương thức ủy thác từng phần thông qua các tổ chức chính trị - xã hội (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân...), cho vay không cần tài sản thế chấp dựa trên bình xét công khai từ Tổ tiết kiệm và vay vốn tại thôn.

5. Khung pháp lý nào quy định trực tiếp về nhiệm vụ của cán bộ nông nghiệp cấp xã được trích dẫn trong văn bản?
Khóa luận căn cứ vào Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV (hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn cấp xã về NN&PTNT) và Thông tư số 04/2009/TT-BNN (hướng dẫn nhiệm vụ chuyên môn, kỹ thuật của cán bộ nông nghiệp công tác trên địa bàn xã).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Văn Phượng đã phản ánh toàn diện thực trạng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính sách của các hộ trồng quế tại xã vùng khó khăn Yên Phú, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái. Nghiên cứu khẳng định kênh ủy thác qua các tổ vay vốn thôn và tổ chức đoàn thể giữ vai trò chủ đạo, hỗ trợ giải quyết tình trạng thiếu vốn đầu tư ban đầu cho sản xuất lâm nghiệp. Đồng thời, công trình khắc họa chi tiết vai trò đa nhiệm của người cán bộ phụ trách nông nghiệp cơ sở trong công tác tham mưu chính sách, chuyển giao khoa học kỹ thuật và đồng hành cùng nông dân phát triển kinh tế nông thôn.