Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Đỗ Thị Diên, thực hiện tại Trường Đại học Thương mại dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Đinh Văn Sơn và TS. Nguyễn Ngọc Bảo, hoàn thành vào tháng 9 năm 2019. Đề tài nghiên cứu là: "Phát triển dịch vụ tài chính vi mô của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam", thuộc chuyên ngành Kinh doanh thương mại. Luận án theo hướng nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp phân tích định tính và mô hình định lượng).
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tài chính vi mô (TCVM) giữ vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ nguồn vốn sản xuất, tạo thu nhập cho người dân khu vực nông thôn và hộ gia đình thu nhập thấp. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) có mạng lưới gần 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc, là kênh chính thức cung cấp dịch vụ tài chính vi mô (DVTCVM) đứng thứ ba về quy mô khách hàng sau Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) và hệ thống Quỹ Tín dụng Nhân dân (QTDND). Tính đến ngày 31/12/2017, tổng nguồn vốn của Agribank đạt 1.798 tỷ đồng, trong đó tiền gửi huy động tiết kiệm từ dân cư đạt 853 tỷ đồng; tổng dư nợ đầu tư nền kinh tế đạt 876.497 tỷ đồng, với dư nợ cho vay nông nghiệp nông thôn là 645.367 tỷ đồng (chiếm 73,6% tổng dư nợ), trong đó khách hàng cá nhân và hộ gia đình đạt 605.612 tỷ đồng (chiếm 69,1% tổng dư nợ, với 3.681 khách hàng, chiếm 99,4% số khách hàng toàn hệ thống); nguồn vốn đầu tư cho "Tam nông" chiếm 51% thị phần toàn ngành. Tuy vậy, DVTCVM của Agribank bộc lộ nhiều điểm hạn chế: dịch vụ cung cấp còn đơn giản, chưa tương xứng với tiềm năng, chưa có bộ phận chuyên trách theo dõi và quản lý riêng mảng TCVM. Hầu hết các công trình đã công bố trước đây chỉ tập trung vào các tổ chức tài chính vi mô bán chính thức hoặc tiếp cận theo chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng và Quản lý kinh tế với dữ liệu chỉ đến năm 2015. Luận án được triển khai để giải quyết khoảng trống nghiên cứu chuyên sâu về DVTCVM của Agribank dưới góc độ chuyên ngành Kinh doanh thương mại giai đoạn 2013 - 2017.
Mục đích nghiên cứu của luận án là đề xuất định hướng và các giải pháp có căn cứ khoa học và thực tiễn nhằm phát triển DVTCVM của Agribank. Luận án xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu: (1) Xác lập cơ sở lý luận về phát triển DVTCVM của ngân hàng thương mại (NHTM) theo góc độ tiếp cận của chuyên ngành Kinh doanh thương mại; (2) Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển DVTCVM của Agribank; (3) Đề xuất các giải pháp có căn cứ khoa học và thực tiễn nhằm phát triển DVTCVM của Agribank.
Luận án tập trung trả lời bốn câu hỏi nghiên cứu:
- Có những phương thức và biện pháp quản lý nào để phát triển quy mô và nâng cao chất lượng DVTCVM của NHTM? Thực trạng vận dụng các phương thức và biện pháp quản lý này tại Agribank?
- Sử dụng khung phân tích/mô hình nào để đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với DVTCVM của Agribank tác động đến quyết định gửi tiết kiệm, vay vốn của khách hàng?
- Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong phát triển DVTCVM của Agribank trong thời gian tới?
- Agribank cần có những giải pháp gì để hoàn thiện các mục tiêu, định hướng phát triển DVTCVM giai đoạn tới? Điều kiện để thực hiện giải pháp?
Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển DVTCVM, các tiêu chí đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển DVTCVM ở các NHTM nói chung và của Agribank nói riêng.
Phạm vi nghiên cứu:
- Thời gian: Nghiên cứu thực trạng phát triển DVTCVM trong giai đoạn 5 năm từ 2013 đến 2017; đề xuất giải pháp và kiến nghị đến năm 2025.
- Không gian: Hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
- Nội dung: Tập trung vào 3 phương thức cơ bản gồm phát triển sản phẩm, phát triển kênh phân phối, phát triển thị trường (không nghiên cứu các phương thức đẩy mạnh kinh doanh như chính sách giá). Do Agribank chưa có bộ phận chuyên trách quản lý hoạt động TCVM và việc tiếp cận số liệu về dịch vụ tiết kiệm vi mô và bảo hiểm vi mô gặp khó khăn, luận án tập trung phân tích sâu hơn thực trạng phát triển dịch vụ tín dụng vi mô (DVTDVM).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu đã công bố thành bốn nhóm:
-
Các nghiên cứu về phát triển tài chính vi mô và vai trò của tài chính vi mô: Jonathan Morduch (1999) chỉ ra việc cho vay hộ thu nhập thấp đem lại lợi nhuận cho tổ chức TCVM và nhấn mạnh vai trò của tiết kiệm; Báo cáo hội thảo của APEC, ADBI và Liên minh Phát triển Tài chính Toàn diện (2009) khẳng định TCVM là công cụ mở rộng tiếp cận tài chính cho phụ nữ nông thôn gắn với công nghệ mới; Hà Hoàng Hợp, Nguyễn Minh Hương, Ngô Thị Minh Hương (2008) phân tích thách thức sau gia nhập WTO và chỉ rõ Agribank cùng NHCSXH là hai đơn vị chi phối hoạt động tài chính nhỏ; Kỷ yếu hội thảo Quốc gia của Citi Foundation, Học viện Ngân hàng và Nhóm công tác TCVM (2009) đánh giá những vướng mắc phát triển bền vững; Nguyễn Kim Anh, Ngô Văn Thứ, Lê Thanh Tâm, Nguyễn Thị Tuyết Mai (2011) khảo sát dữ liệu sơ cấp và thứ cấp tại Hải Dương và Tiền Giang để so sánh tác động giảm nghèo của NHCSXH, QTDND và các TCTCVM; Báo cáo của Ngân hàng Phát triển Châu Á - ADB (2012) đánh giá hỗ trợ tại 21 nước thành viên; Nguyễn Đức Hải (2012) đúc kết định nghĩa phát triển TCVM và phân loại 6 nhóm chỉ số đánh giá từ bộ tiêu chuẩn CAMELS và PEARLS (chất lượng dư nợ, hiệu suất hoạt động, hiệu quả hoạt động và tính bền vững, chỉ tiêu sinh lời, mức độ tiếp cận, chỉ số xã hội).
-
Các nghiên cứu về tổ chức tài chính vi mô và tiêu chí đánh giá mức độ bền vững: R. Christen và cộng sự (1995), D. Thys (2000), Olivares Polanco (2003), G. Weber (2006) thiết lập các mô hình tuyến tính và phương trình đồng thời đo lường quan hệ giữa mức độ tiếp cận và tính bền vững; Hoàng Thị Thanh Hà (2010) khảo sát trường hợp Quỹ phụ nữ Thanh Hóa; Nguyễn Kim Anh và Lê Thanh Tâm (2013) phân tích ba mức độ bền vững hoạt động (OSS), bền vững tài chính (FSS) và bền vững thể chế (ISS); Nguyễn Kim Anh (2014) khảo sát chính sách tại 3 tỉnh; Nguyễn Kim Anh, Phí Trọng Hiển và nhóm nghiên cứu (2016) phân tích bài học chuyển đổi của 3 TCTCVM chính thức; Kỷ yếu hội thảo của NHNN và Học viện Ngân hàng (2016) gồm 41 bài viết về quản trị rủi ro và hiệu quả TCVM; Nguyễn Quỳnh Phương (2017) khảo sát 25 TCTCVM lớn nhất Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015.
-
Các nghiên cứu về phát triển tài chính vi mô khu vực nông nghiệp, nông thôn: J. Ledgerwood (1999) đề xuất cung cấp thêm sản phẩm xã hội trong tài chính nông thôn; M. Zeller (2002, 2003) xây dựng khung tam giác tài chính nông thôn gồm bền vững tài chính, tiếp cận và tác động; Steinwand (2003) tổng kết kinh nghiệm tại 5 quốc gia châu Á; Yunus (2003, 2005) khẳng định vai trò tín dụng nông thôn đối với các mục tiêu thiên niên kỷ; Beatriz Armendáriz de Aghion và Jonathan Morduch (2005) phân tích cho vay nhóm và quản trị; Lê Thanh Tâm (2008) kết luận các tổ chức tài chính nông thôn chính thức ở Việt Nam chưa đạt tính bền vững tài chính; Nguyễn Kim Anh và cộng sự (2010) đánh giá Agribank có chỉ số tự vững hoạt động và tài chính tốt nhất trong các tổ chức khảo sát giai đoạn 2001 - 2009; Nghiên cứu năm 2011 tại khu vực hạ lưu sông Mê Kông chỉ ra sự chi phối của ngân hàng nhà nước và hạn chế của khung pháp lý; Joseph P. Kaboski và Robert M. Townsend (2012) đánh giá tác động của chương trình "Quỹ Làng Triệu Bath" tại Thái Lan; Joanna Ledgerwood và cộng sự (2013) phân tích ứng dụng điện thoại di động và tài chính toàn diện; Jean-Pierre Gueyie, Ronny Manos, Jacob Yaron (2013), Roy Mersland và R. Øystein Strøm (2014) khảo sát toàn cầu về hiệu quả tài chính và xã hội; Nguyễn Kim Anh (2017) phân tích các sản phẩm tín dụng, tiết kiệm và bảo hiểm vi mô.
-
Các nghiên cứu về phát triển hoạt động tài chính vi mô của các ngân hàng Việt Nam: Đào Văn Hùng (2005) so sánh mức độ tiếp cận của Agribank, NHCSXH và QTDND giai đoạn 1999 - 2003; Nghiêm Hồng Sơn (2006) nhận định NHTM ưu tiên tính bền vững tài chính hơn mục tiêu gia tăng mức độ tiếp cận ban đầu; Phạm Bích Liên (2016) kiểm định mối quan hệ giữa mức độ tiếp cận và tính bền vững tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt.
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết: Phần lớn công trình trước đây tập trung vào các tổ chức tài chính vi mô phi chính thức hoặc bán chính thức, khảo sát diện rộng hoặc chỉ nghiên cứu một ngân hàng thương mại cổ phần; dữ liệu thực tiễn chủ yếu dừng ở năm 2015. Hơn nữa, các công trình đều tiếp cận dưới góc độ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng hoặc Quản lý kinh tế. Đến thời điểm tác giả thực hiện, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc phát triển DVTCVM của Agribank giai đoạn 2013 - 2017 dưới góc độ chuyên ngành Kinh doanh thương mại.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án kế thừa định nghĩa TCVM của Nhóm tư vấn hỗ trợ những người nghèo nhất CGAP (LHQ), định nghĩa dịch vụ của Philip Kotler, và định nghĩa của tác giả: "Dịch vụ tài chính vi mô gồm các nhóm dịch vụ tài chính và phi tài chính được thiết kế, điều chỉnh và tổ chức triển khai thực hiện để đáp ứng nhu cầu của khách hàng có thu nhập thấp". Luận án xác định phát triển DVTCVM của NHTM gồm phát triển theo chiều rộng (tăng quy mô, số lượng dịch vụ hiện có và mở thêm dịch vụ mới) và phát triển theo chiều sâu (nâng cao chất lượng dịch vụ, hoàn thiện tính năng, tiện ích và phương thức phân phối hiện đại).
Khung phân tích và giả thuyết nghiên cứu gồm hai mô hình:
- Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ tín dụng vi mô: Dựa trên mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1985, 1991, 1994) và kết quả thảo luận nhóm, tác giả xây dựng mô hình gồm 7 biến thành phần tác động đến sự hài lòng của khách hàng:
- H1: Sự tiện ích tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng đối với DVTDVM.
- H2: Chính sách lãi vay tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng đối với DVTDVM.
- H3: Sự đáp ứng tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng đối với DVTDVM.
- H4: Sự tin cậy tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng đối với DVTDVM.
- H5: Sự cảm thông tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng đối với DVTDVM.
- H6: Năng lực phục vụ tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng đối với DVTDVM.
- H7: Phương tiện hữu hình tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng đối với DVTDVM.
- Mô hình quyết định sử dụng dịch vụ tiết kiệm vi mô: Dựa trên Lý thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991), mở rộng từ lý thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein & Ajzen (1975) kết hợp phỏng vấn sâu, tác giả xác định 5 biến thành phần:
- H1: Thương hiệu tác động cùng chiều đến quyết định gửi tiết kiệm vi mô.
- H2: Lãi suất tác động cùng chiều đến quyết định gửi tiết kiệm vi mô.
- H3: Kênh phân phối tác động cùng chiều đến quyết định gửi tiết kiệm vi mô.
- H4: Chất lượng dịch vụ tiền gửi tác động cùng chiều đến quyết định gửi tiết kiệm vi mô.
- H5: Chính sách hậu mãi tác động cùng chiều đến quyết định gửi tiết kiệm vi mô.
| Mô hình nghiên cứu |
Cơ sở lý thuyết gốc |
Biến độc lập giả thuyết |
Biến phụ thuộc |
| Chất lượng dịch vụ tín dụng vi mô |
SERVQUAL (Parasuraman & ctg, 1985, 1991, 1994) |
Sự tiện ích, Chính sách lãi vay, Sự đáp ứng, Sự tin cậy, Sự cảm thông, Năng lực phục vụ, Phương tiện hữu hình |
Sự hài lòng của khách hàng đối với DVTDVM |
| Quyết định sử dụng dịch vụ tiết kiệm vi mô |
TPB (Ajzen, 1991) và TRA (Fishbein & Ajzen, 1975) |
Thương hiệu, Lãi suất, Kênh phân phối, Chất lượng dịch vụ tiền gửi, Chính sách hậu mãi |
Quyết định gửi tiết kiệm vi mô |
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, quy định nội bộ của Agribank giai đoạn 2013 - 2017 và văn bản của Ngân hàng Nhà nước; sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh và phân tích bảng biểu.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thử nghiệm (pilot) qua thảo luận nhóm tập trung với cán bộ lãnh đạo và chuyên viên phụ trách mảng TDVM của Agribank; phỏng vấn sâu nhóm khách hàng gửi tiết kiệm vi mô để hoàn thiện bảng hỏi. Khảo sát chính thức bằng bảng hỏi bản cứng phát trực tiếp theo phương pháp ngẫu nhiên đơn giản tới khách hàng vay vốn và gửi tiền tại các chi nhánh Agribank trên cả nước, tập trung tại các tỉnh có hoạt động TCVM nổi bật: Thanh Hóa, Nghệ An, Bắc Giang, Sơn La, Cao Bằng, Đắk Lắk. Tổng số phiếu phát ra là 850 phiếu, thu về 800 phiếu hợp lệ.
- Kỹ thuật phân tích: Dữ liệu sơ cấp được làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS 20 để đánh giá độ tin cậy bằng hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA (kiểm định KMO và Bartlett's Test). Sau đó, mô hình được kiểm định khẳng định độ tin cậy tổng hợp, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt bằng phân tích nhân tố khẳng định CFA và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM trên phần mềm AMOS.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu chung về đề tài nghiên cứu
Chương 1 trình bày bối cảnh kinh tế - xã hội, mục tiêu xóa đói giảm nghèo và vai trò cung ứng vốn của TCVM tại khu vực nông thôn; phân tích vị thế của Agribank với tỷ trọng dư nợ "Tam nông" chiếm 51% thị phần toàn ngành ngân hàng và chỉ ra các hạn chế thực tế trong cung ứng dịch vụ. Tác giả tổng quan 4 nhóm tài liệu trong và ngoài nước, xác định khoảng trống nghiên cứu dưới góc độ chuyên ngành Kinh doanh thương mại. Chương này công bố mục đích, 3 nhiệm vụ khoa học, 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu (giai đoạn 2013 - 2017, định hướng 2025; tập trung sâu vào DVTDVM). Tác giả thiết lập sơ đồ quy trình nghiên cứu, mô tả 2 mô hình lý thuyết định lượng về chất lượng DVTDVM và quyết định sử dụng DVTKVM, đồng thời khái quát 4 đóng góp mới và bố cục 4 chương của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ tài chính vi mô của ngân hàng thương mại
Chương 2 làm rõ các khái niệm về TCVM, DVTCVM và đặc thù cung cấp dịch vụ của NHTM. Khách hàng TCVM chủ yếu là người nghèo, hộ thu nhập thấp, không có tài sản thế chấp, nhu cầu vay vốn mang tính mùa vụ cao; quy mô món vay nhỏ (dưới 30 triệu đồng theo quy định tại Thông tư 07/2009/TT-NHNN) khiến chi phí hoạt động trên một đơn vị vốn cao. Tác giả phân tích các dịch vụ cơ bản do NHTM cung ứng gồm: tín dụng vi mô (cho vay cá thể/cá nhân, cho vay theo nhóm tương hỗ, cho vay gián tiếp theo nhóm tương hỗ qua trung gian đoàn thể như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ), tiết kiệm vi mô (tiết kiệm bắt buộc/số dư bù và tiết kiệm tự nguyện), bảo hiểm vi mô, dịch vụ thanh toán vi mô (thu hộ, chi hộ, chuyển tiền - lợi thế riêng có của NHTM) và các dịch vụ phi tài chính (đào tạo, tập huấn kỹ năng). Tác giả phân tích nội dung phát triển theo chiều rộng và chiều sâu, các phương thức phát triển sản phẩm (mới hoàn toàn hoặc sao chép), phát triển kênh phân phối và phát triển thị trường; xác định các nhân tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng. Chương này cũng phân tích kinh nghiệm phát triển TCVM của Ngân hàng Grameen (Bangladesh), Bank Rakyat Indonesia (BRI) và Quỹ Xã hội CARD (Philippines) để rút ra bài học cho các NHTM Việt Nam.
Chương 3: Thực trạng phát triển dịch vụ tài chính vi mô của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Chương 3 khái quát lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, mạng lưới và kết quả kinh doanh của Agribank giai đoạn 2013 - 2017. Tác giả phân tích thực trạng các phương thức phát triển quy mô, kênh phân phối, quản lý và phân cấp phát triển dịch vụ. Kết quả phát triển DVTCVM được lượng hóa qua các chỉ tiêu quy mô: dư nợ TDVM, số tổ/nhóm cho vay, tỷ lệ nợ xấu, số chi nhánh cho vay theo nhóm, dư nợ bình quân trên một tổ vay vốn, số khách hàng và lượng tiền gửi TKVM, số lượng khách hàng và thu nhập từ bảo hiểm vi mô, mạng lưới đại lý và điểm bán hàng. Tác giả trình bày kết quả kiểm định mô hình chất lượng DVTDVM và mô hình quyết định gửi TKVM thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO and Bartlett's Test, Total Variance Explained, Pattern Matrix), phân tích nhân tố khẳng định CFA và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM trên AMOS (Standardized Regression Weights, Squared Multiple Correlations). Đánh giá thực trạng chỉ ra các kết quả đạt được về tăng trưởng mạng lưới, dư nợ và thị phần, đồng thời chỉ rõ các hạn chế: sản phẩm còn đơn điệu, cơ cấu dịch vụ chưa cân đối, việc tiếp cận số liệu tiết kiệm vi mô và bảo hiểm vi mô gặp nhiều trở ngại do ngân hàng chưa thành lập bộ phận chuyên trách theo dõi và quản lý mảng TCVM.
Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển dịch vụ tài chính vi mô của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Chương 4 phân tích định hướng phát triển ngành ngân hàng và dịch vụ TCVM tại Việt Nam giai đoạn 2019 - 2025 gắn với xu thế tài chính toàn diện. Tác giả xây dựng ma trận phân tích SWOT đối với Agribank trong việc phát triển DVTCVM, làm cơ sở xác định mục tiêu và định hướng giai đoạn mới. Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp thực hiện từ năm 2019 đến năm 2025:
- Hoàn thiện chiến lược, chính sách và quy trình cung ứng dịch vụ tài chính vi mô.
- Phát triển đa dạng và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ tài chính vi mô trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại, đáp ứng nhu cầu khách hàng.
- Phát triển các phương thức và kênh cung ứng dịch vụ tài chính vi mô.
- Phát triển số lượng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
- Phát triển khả năng ứng dụng công nghệ ngân hàng đối với phát triển dịch vụ tài chính vi mô.
- Một số giải pháp khác.
Chương này kết thúc bằng hệ thống các kiến nghị cụ thể tới 4 nhóm chủ thể: chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Bộ Tài chính; Chính phủ.
Kết quả và những đóng góp mới
Về phương pháp nghiên cứu, luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, xây dựng mô hình kiểm định thực nghiệm về các yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng đối với DVTDVM và quyết định sử dụng DVTKVM tại Agribank bằng kỹ thuật phân tích SEM trên phần mềm AMOS với cỡ mẫu 800 khách hàng.
Về mặt lý luận, luận án hệ thống hóa lý luận về phát triển DVTCVM của NHTM trên hai chiều kích: phát triển về lượng (chiều rộng: quy mô, danh mục sản phẩm, kênh phân phối, thị trường) và phát triển về chất (chiều sâu: quy trình, công nghệ, tiện ích và chất lượng phục vụ) theo góc độ tiếp cận của chuyên ngành Kinh doanh thương mại; cụ thể hóa các tiêu chí đánh giá hoạt động này tại các NHTM.
Về mặt thực tiễn, luận án đánh giá thực trạng phát triển DVTCVM tại Agribank giai đoạn 2013 - 2017 qua các chỉ tiêu quy mô khách hàng, doanh số, dư nợ và mạng lưới đại lý. Kết quả phân tích mô hình định lượng xác định:
- Năm yếu tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ tín dụng vi mô theo thứ tự tác động giảm dần: (1) Năng lực phục vụ, (2) Chính sách lãi suất, (3) Chính sách chăm sóc khách hàng, (4) Tiện ích của sản phẩm, dịch vụ, (5) Mức độ tin cậy.
- Ba yếu tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê theo thứ tự tác động giảm dần đến quyết định sử dụng dịch vụ tiết kiệm vi mô: (1) Kênh phân phối, (2) Thương hiệu ngân hàng, (3) Chất lượng dịch vụ.
Về mặt giải pháp, luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ giai đoạn 2019 - 2025 dựa trên kết quả phân tích SWOT và các trọng số tác động từ mô hình hồi quy SEM, cùng các kiến nghị 4 cấp đối với chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính và Chính phủ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, văn bản luận án nêu rõ do Agribank chưa có bộ phận chuyên trách theo dõi và quản lý riêng hoạt động tài chính vi mô nên việc tiếp cận các số liệu thống kê đầy đủ về dịch vụ tiết kiệm vi mô và bảo hiểm vi mô gặp nhiều trở ngại; vì vậy luận án chỉ có thể tập trung phân tích sâu đối với dịch vụ tín dụng vi mô. Về phương thức, luận án chỉ tập trung vào 3 phương thức (sản phẩm, kênh phân phối, thị trường) mà chưa đi sâu vào phương thức chính sách giá dịch vụ. Về dữ liệu, số liệu thứ cấp dừng lại ở mốc 31/12/2017 và khảo sát sơ cấp 800 mẫu dù thực hiện tại nhiều vùng nhưng vẫn tập trung vào các tỉnh trọng điểm.
Hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm: mở rộng nghiên cứu sang dịch vụ tiết kiệm vi mô và bảo hiểm vi mô khi hệ thống dữ liệu quản lý nội bộ được hoàn thiện; mở rộng đối tượng so sánh sang các NHTM khác có triển khai dịch vụ tài chính vi mô; cập nhật chuỗi số liệu sau năm 2017 và đánh giá tác động của các mô hình ngân hàng số, dịch vụ ngân hàng di động đến việc cung cấp dịch vụ tài chính vi mô.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Tài chính - Ngân hàng trong việc tham khảo khung phân tích phát triển dịch vụ theo chiều rộng và chiều sâu, thang đo SERVQUAL và TPB điều chỉnh cho TCVM, cùng quy trình kiểm định mô hình EFA, CFA và SEM trên SPSS và AMOS.
Đối với ban điều hành, cán bộ quản trị rủi ro và phát triển sản phẩm của Agribank và các NHTM nông thôn, luận án cung cấp căn cứ thực nghiệm về mức độ ưu tiên của khách hàng (năng lực phục vụ, chính sách lãi suất, kênh phân phối) để hoàn thiện quy trình cho vay theo nhóm qua tổ chức đoàn thể, thiết kế điểm giao dịch lưu động và nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ tín dụng.
Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính) và các tổ chức chính trị - xã hội (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ), luận án cung cấp luận cứ thực tiễn để hoàn thiện cơ chế ủy thác tín dụng chính sách, quy chế phối hợp quản lý tổ vay vốn và xây dựng chính sách tài chính toàn diện.
Câu hỏi thường gặp
-
Luận án xác định các yếu tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ tín dụng vi mô tại Agribank theo thứ tự tác động?
Trả lời: Kết quả phân tích định lượng bằng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM xác định 5 yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng theo thứ tự giảm dần gồm: (1) Năng lực phục vụ, (2) Chính sách lãi suất, (3) Chính sách chăm sóc khách hàng, (4) Tiện ích của sản phẩm, dịch vụ, (5) Mức độ tin cậy.
-
Những nhân tố nào tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ tiết kiệm vi mô của khách hàng tại Agribank?
Trả lời: Kết quả kiểm định mô hình xác định 3 yếu tố có tác động cùng chiều theo thứ tự giảm dần tới quyết định sử dụng dịch vụ tiết kiệm vi mô của khách hàng gồm: (1) Kênh phân phối, (2) Thương hiệu ngân hàng, (3) Chất lượng dịch vụ.
-
Quy mô và phương pháp chọn mẫu khảo sát định lượng của luận án được thực hiện như thế nào?
Trả lời: Nghiên cứu sinh phát ra 850 phiếu khảo sát bản cứng theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản tới các khách hàng có hoạt động vay vốn và gửi tiền tại các chi nhánh Agribank trên phạm vi toàn quốc, chú trọng vào các địa bàn nổi bật về DVTCVM gồm Thanh Hóa, Nghệ An, Bắc Giang, Sơn La, Cao Bằng, Đắk Lắk. Tổng số phiếu thu về hợp lệ để xử lý thống kê là 800 phiếu.
-
Vì sao luận án chủ yếu đi sâu vào dịch vụ tín dụng vi mô mà không phân tích sâu dịch vụ tiết kiệm vi mô và bảo hiểm vi mô?
Trả lời: Văn bản luận án nêu rõ nguyên nhân là tại thời điểm nghiên cứu, Agribank không có bộ phận chuyên trách theo dõi và quản lý riêng hoạt động tài chính vi mô, dẫn đến việc tiếp cận các số liệu thống kê về dịch vụ tiết kiệm vi mô và bảo hiểm vi mô gặp nhiều trở ngại, buộc tác giả phải giới hạn phạm vi phân tích sâu vào mảng tín dụng vi mô.
-
Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để phát triển dịch vụ tài chính vi mô của Agribank giai đoạn 2019 - 2025?
Trả lời: Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện chiến lược, chính sách và quy trình cung ứng; (2) Phát triển đa dạng và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ trên nền tảng công nghệ thông tin; (3) Phát triển các phương thức và kênh cung ứng; (4) Phát triển số lượng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; (5) Phát triển khả năng ứng dụng công nghệ ngân hàng; (6) Một số giải pháp khác.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Đỗ Thị Diên đã giải quyết vấn đề phát triển dịch vụ tài chính vi mô tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam giai đoạn 2013 - 2017 dưới góc độ chuyên ngành Kinh doanh thương mại. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và mô hình định lượng SEM trên cỡ mẫu 800 khách hàng, luận án đã xác định được các nhân tố cốt lõi chi phối sự hài lòng của khách hàng vay vốn và quyết định gửi tiết kiệm vi mô. Hệ thống 6 nhóm giải pháp cùng các kiến nghị 4 cấp được đề xuất trong luận án là cơ sở khoa học và thực tiễn để Agribank mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng dịch vụ tài chính vi mô trong giai đoạn 2019 - 2025.