ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN --------------------------------- NGUYỄN THỊ TUYẾT VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NGƢỜI CAO TUỔI TẠI CỘNG ĐỒNG (Nghiên cứu trường hợp tại Thị trấn Neo, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang) LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI Hà Nội – 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN --------------------------------- NGUYỄN THỊ TUYẾT VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NGƢỜI CAO TUỔI TẠI CỘNG ĐỒNG (Nghiên cứu trường hợp tại Thị trấn Neo, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang) Chuyên ngành: Công tác xã hội Mã số: 60 90 01 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI Người hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN AN LỊCH Hà Nội – 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu: “Vai trò của nhân viên công tác xã hội với người cao tuổi tại cộng đồng” – (Nghiên cứu trường hợp tại Thị trấn Neo - huyện Yên Dũng – tỉnh Bắc Giang) dƣới sự hƣớng dẫn của thầy PGS.TS Nguyễn An Lịch là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào khác. Nếu sai, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 08 tháng 07 năm 2015 Tác giả Nguyễn Thị Tuyết LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ to lớn từ thầy giáo hướng dẫn và các thầy cô giáo trong Khoa Xã hội học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, từ Hội người cao tuổi Thị trấn Neo, từ Ủy ban nhân dân Thị trấn Neo, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang, nơi tôi đã thực hiện nghiên cứu, cũng như sự quan tâm giúp đỡ của gia đình và bạn bè thân hữu. Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Quý thầy PGS.TS Nguyễn An Lịch. Thầy đã trực tiếp hướng dẫn, tận tâm chỉ dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn. Tôi cũng bày tỏ lòng biết ơn các thầy cô giáo trong Khoa Xã hội học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.
Tôi cũng gửi lời cảm ơn chân thành đến các hội viên người cao tuổi trong Hội Người cao tuổi Thị trấn Neo, đã hết lòng giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra, phỏng vấn để thu thập thông tin hoàn thiện luận văn, và lời cảm ơn đến các cơ quan đoàn thể Thị trấn Neo, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang. Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè thân hữu và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tinh thần và tạo điều kiện trong suốt quá trình nghiên cứu. Do trình độ bản thân vẫn còn nhiều hạn chế nên luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự quan tâm, đánh giá, góp ý của các thầy cô giáo, bạn bè và những người quan tâm đến vấn đề này để tôi có thể rút kinh nghiệm và hoàn thiện tốt hơn. Tôi xin trân trọng cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu đó! Hà Nội, ngày 08 tháng 07 năm 2015 Tác giả Nguyễn Thị Tuyết MỤC LỤC Phần 1.
Lý do chọn đề tài. Tổng quan vấn đề nghiên cứu. Ý nghĩa của nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. NỘI DUNG CHÍNH. 24 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU. Các khái niệm công cụ .1 Khái niệm vai trò .2 Khái niệm người cao tuổi .3 Khái niệm cộng đồng .4 Khái niệm công tác xã hội.5 Khái niệm nhân viên công tác xã hội.
Các lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu. Lý thuyết nhu cầu của Maslow. Lý thuyết vai trò xã hội. Tổng quan chính sách của Đảng, nhà nƣớc về ngƣời cao tuổi.
Những chủ trương của Đảng. Luật pháp và chính sách của nhà nước. Đặc điểm địa bàn thị trấn Neo – huyện Yên Dũng – tỉnh Bắc Giang. Vị trí địa lý.
Tổ chức dân cư. Tình hình kinh tế - văn hóa - xã hội. 43 TIỂU KẾT CHƢƠNG 1. 44 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CHĂM SÓC VÀ NHU CẦU HỖ TRỢ CỦA NGƢỜI CAO TUỔI TẠI THỊ TRẤN NEO – HUYỆN YÊN DŨNG – TỈNH BẮC GIANG.
Đặc điểm chung ngƣời cao tuổi trong mẫu nghiên cứu. Cơ cấu người cao tuổi chia theo giới tính. Cơ cấu người cao tuổi chia theo nhóm tuổi. Tình trạng hôn nhân.
Mô hình gia đình người cao tuổi. Trình độ học vấn. Cơ cấu người cao tuổi phân theo trình độ chuyên môn. Đánh giá thực trạng chất lƣợng chăm sóc và nhu cầu hỗ trợ của ngƣời cao tuổi tại Thị trấn Neo – huyện Yên Dũng – tỉnh Bắc Giang.
Sức khỏe và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi. Hoạt động lao động và nhu cầu lao động của người cao tuổi. Quan hệ xã hội và nhu cầu được quan tâm, tôn trọng. Hoạt động văn hóa – xã hội và nhu cầu tham gia của người cao tuổi.
Hỗ trợ người cao tuổi của cán bộ xã hội và chính quyền địa phương. Phát huy vị trí, vai trò của người cao tuổi. Mong muốn, nguyện vọng của người cao tuổi. 96 Tiểu kết chƣơng 2.
100 Chƣơng 3: ĐỀ XUẤT VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI VÀ VẬN DỤNG PHƢƠNG PHÁP CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN TRONG TRỢ GIÚP NGƢỜI CAO TUỔI TẠI CỘNG ĐỒNG 102 3.1 Vai trò của nhân viên công tác xã hội. Người giáo dục. Người tạo khả năng. Người điều phối - kết nối dịch vụ.
Người biện hộ. Người tạo môi trường thuận lợi. Người đánh giá và giám sát. Vận dụng phƣơng pháp công tác xã hội cá nhân trong trợ giúp ngƣời cao tuổi tại cộng đồng.
Hồ sơ thân chủ. Kế hoạch tác nghiệp. Tiến trình trợ giúp. 113 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
124 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 141 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CTXH Công tác xã hội NCT Ngƣời cao tuổi NXB Nhà xuất bản PVS Phỏng vấn sâu TDTT Thể dục thể thao UBND Ủy ban nhân dân DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Tình trạng sức khỏe của NCT. Số lần khám sức khỏe định kỳ trong một năm của NCT.
Việc thƣờng làm của NCT khi ốm/đau bệnh tật. Hình thức chăm sóc khi ốm đau của NCT. Mức độ hài lòng của NCT về sự quan tâm đến sức khỏe của các thành viên trong gia đình. Hoạt động kinh tế của NCT.
Mục đích tham gia hoạt động kinh tế của NCT. Thời gian dành cho công việc của NCT. Nguồn thu nhập chính của NCT. Mức thu nhập trung bình/tháng.
Thời gian NCT dành thăm hỏi họ hàng/bạn bè/hàng xóm và đƣợc họ hàng/bạn bè/hàng xóm tới thăm. Số lƣợng bạn tri ân, tri kỷ của NCT. Đối tƣợng trò chuyện tâm sự của NCT. Tâm trạng hàng ngày của NCT.
Các công việc thƣờng làm lúc rảnh của NCT. Số lƣợng hội/ đoàn thể/câu lạc bộ NCT tham gia. Lợi ích tham gia các hoạt động xã hội. Hỗ trợ của chính quyền địa phƣơng.
Hỗ trợ của cán bộ xã hội về chăm sóc sức khỏe. Hỗ trợ tâm lý của cán bộ xã hội. Hỗ trợ kinh tế của cán bộ xã hội. Mức độ hỗ trợ của cán bộ xã hội, chính quyền địa phƣơng.
Đánh giá của NCT về vai trò hỗ trợ của cán bộ xã hội, chính quyền địa phƣơng. Vị trí, vai trò của NCT trong gia đình. Hoạt động xã hội của NCT. Mong muốn/nguyện vọng của NCT.
97 DANH MỤC SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ Sơ đồ 1. Hệ thống thứ bậc nhu cầu của Abraham Maslow. Tình trạng sức khỏe của NCT chia theo nhóm tuổi. Mức độ quan tâm của ngƣời thân đối với NCT.
Mức độ chi phí của NCT từ thu nhập hàng tháng. Mức độ tham gia hội, đoàn thể, câu lạc bộ. Lý do chọn đề tài Liên Hợp Quốc đã dự báo, thế kỷ XXI sẽ là thế kỷ già hóa. Dự báo cho thấy, tỷ lệ NCT trên thế giới là 9% (1995) sau 30 năm tăng lên 14,9% (2025) [21, tr1].
Già hóa dân số, một hiện tƣợng mang tính toàn cầu xảy ra ở khắp nơi và ảnh hƣởng đến mọi quốc gia, dân tộc. Do vậy, nhiều quốc gia trên thế giới đã và đang quan tâm đến vấn đề già hóa dân số. Ở Việt Nam, theo nhƣ số liệu của Tổng cục Thống kê, Tổng điều tra Dân số và Nhà ở 1979, 1989, 1999 và Điều tra Biến động Dân số – Kế hoạch hóa Gia đình, 2010 NCT Việt Nam tăng nhanh cả về số lƣợng và tỷ trọng. Cụ thể, năm 1979 tổng dân số Việt Nam là 53,74 triệu ngƣời trong đó, NCT (từ 60 tuổi trở lên) là 3,71 triệu ngƣời chiếm 6,9% dân số.
Năm 2010, tổng dân số Việt Nam là 86,75 triệu ngƣời trong đó, NCT là 8,15 triệu ngƣời chiếm 9,4% dân số. Theo dự báo của Tổng cục Thống kê về dự báo tỷ trọng dân số theo nhóm tuổi, Việt Nam giai đoạn 2009 – 2049 thì NCT Việt Nam sẽ đạt 10% tổng dân số vào năm 2017 và sau 20 năm (2017 – 2037), Việt Nam sẽ có Dân số già (tỷ trọng ngƣời từ 60 tuổi trở lên lớn hơn hoặc bằng 20% tổng dân số). Tuy nhiên, theo nhận định của Tổng cục Dân số – Kế hoạch hóa Gia đình, Bộ Y tế thì đến năm 2011, NCT Việt Nam đã đạt trên 10% dân số và thời gian Việt Nam trở thành quốc gia có dân số già sẽ giảm xuống khoảng 17 năm chứ không phải 20 năm nhƣ nhận định ban đầu [22]. Hiện tƣợng này bắt đầu xuất hiện trong thế kỷ XX và đƣợc dự báo là sẽ tiếp tục trong thế kỷ XXI với mức độ ngày càng gia tăng.
Già hóa dân số phản ánh thành công trong quá trình phát triển con ngƣời, là thƣớc đo quan trọng của trình độ phát triển kinh tế - xã hội và là thành tựu quan trọng của nhân loại. Tuy nhiên, già hóa dân số có ảnh hƣởng sâu rộng đến mọi phƣơng diện của cuộc sống con ngƣời. “Trong lĩnh vực kinh tế, già hóa dân số tác động đến tăng trưởng kinh tế, tiết kiệm, đầu tư và tiêu dùng, thị trường lao động, 1 lương hưu, tiền thuế và sự chuyển giao giữa các thế hệ.