phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo thì nội dung của đề tài gồm 03 chương: Chương 1: Lý luận về vai trò của nhân viên CTXH trong việc thực hiện chính sách giảm nghèo Chương 2: Vai trò của nhân viên CTXH trong việc thực hiện chính sách giảm nghèo và các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của nhân viên CTXH tại phường Liên Mạc Chương 3: Đề xuất khuyến nghị nâng cao hiệu quả vai trò của nhân viên CTXH trong việc thực hiện chính sách giảm nghèo trên địa bàn phường Liên Mạc 16 III. CHƯƠNG 1 IV. LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC V. XÃ HỘI TRONG VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH VI.
GIẢM NGHÈO PHƯỜNG LIÊN MẠC 1. Khái niệm công cụ đề tài 1. Khái niệm vai trò Theo tác giả Phạm Tất Dong - Lê Ngọc Hùng trong cuốn Giáo trình xã hội học : Vai trò xã hội là mô hình hành vi được xác lập một cách khách quan căn cứ vào đòi hỏi của xã hội đối với từn vị thế nhất định, để thực hiện những quyền và nghĩa vụ tương ứng với các vị thế đó [273] Như vậy, vai trò là những đòi hỏi của xã hội đặt ra với các vị thế xã hội. Những đòi hỏi này được xác định căn cứ vào các chuẩn mực xã hội.
Các chuẩn mực này thường không giống nhau trong các loại xã hội. Để cá nhân có thể thực hiện tốt các vai trò, một mặt, các đòi hỏi chuẩn mực do xã hội đặt ra phải rõ ràng. Mặt khác, cá nhân phải học hỏi về các vai trò trong quá trình xã hội hóa, tức là học hỏi về những yêu cầu, đòi hỏi mà họ cần phải thực hiện khi họ tiếp nhận một vị thế xã hội nhất định * Phân loại vai trò xã hội Tương ứng với mỗi quan hệ xã hội, cá nhân có một vị thế xã hội. Nhưng cá nhân thường có rất nhiều quan hệ xã hội khác nhau, do vậy học có rất nhiều vị thế khác nhau.
Cho nên cá nhân có nhiều vai trò khác nhau. Talcott Parsons đã phân tất cả các loại vai trò đa đạng khác nhau của cá nhân thành năm loại sau: +Một số vai trò đòi hỏi sự kiềm chế tình cảm khi thực hiện, trong khi một số khác lại không. + Một số vai trò xã hội dựa trên vị thế đã có sẵn. 17 + Một số vai trò được xác định hẹp còn một số khác lại được xác định rộng + Một số vai trò đòi hỏi các cá nhân có thái độ ứng xử với mọi người theo quy tắc chung + Các vai trò khác nhau có những động cơ khác nhau Theo tác giả luận văn, vai trò được hiểu là chức năng của cá nhân thể hiện trong các quan hệ xã hội và được thiết lập theo yêu cầu trong vị trí xã hội và chi phối bởi những thiết chế xã hội liên quan.
Khái niệm vai trò trong nghiên cứu này được hiểu là những nhiệm vụ, trách nhiệm của các bộ chính sách trong việc thực hiện chính sách giảm nghèo. Vai trò này được thể hiện theo những thể chế xã hội liên quan, đảm bảo hướng đến nhu cầu của người nghèo cần được hỗ trợ. Một cán bộ có thể thực hiện nhiều vai trò và một vai trò có thể do nhiều cán bộ thực hiện. Khái niệm về nghèo.
- Theo Liên hợp quốc (UN): “Nghèo là thiếu năng lực tối thiểu để tham gia hiệu quả vào các hoạt động xã hội. Nghèo có nghĩa là không có đủ ăn, đủ mặc, không được đi học, không được đi khám, không có đất đai để trồng trọt hoặc không có nghề nghiệp để nuôi sống bản thân, không được tiếp cận tín dụng. Nghèo cũng có nghĩa là không an toàn, không có quyền và bị loại trừ của các cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng. Nghèo có nghĩa là dễ bị bạo hành, phải sống ngoài lề xã hội hoặc trong các điều kiện rủi ro, không được tiếp cận nước sạch và công trình vệ sinh an toàn” (Tuyên bố Liên hợp quốc, 6/2008, được lãnh đạo của tất cả các tổ chức UN thông qua).
- Khái niệm nghèo tương đối được Robert Mc Namara - nguyên Tổng giám đốc WB định nghĩa “Nghèo ở mức độ tương đối. là sống ở ranh giới ngoài cùng của tồn tại. Những người nghèo tương đối là những người phải đấu tranh để sinh tồn trong các thiếu thốn tồi tệ và trong tình trạng bỏ bê và 18 mất phẩm cách vượt qua sức tưởng tượng mang dấu ấn của cảnh ngộ may mắn của giới trí thức chúng ta”. Khái niệm về hộ nghèo theo tiêu chí của Bộ LĐTBXH 1.1 Tiêu chí của Bộ Lao Động TBXH * Chuẩn nghèo giai đoạn 2016-2020 Chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020 của Việt Nam được xây dựng theo hướng sử dụng kết hợp cả chuẩn nghèo về thu nhập và mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
Theo đó, tiêu chí đo lường nghèo được xây dựng dựa trên cơ sở các tiêu chí về thu nhập, bao gồm chuẩn mức sống tối thiểu về thu nhập, chuẩn nghèo về thu nhập, chuẩn mức sống trung bình về thu nhập; mức độ thiếu hụt trong tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản (tiếp cận về y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, tiếp cận thông tin).2 Khái niệm hộ nghèo *Chuẩn hộ nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020 theo chuẩn trung ương Hộ nghèo được quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư 17/2016/TT- BLĐTBXH hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.Theo đó hộ nghèo là hộ gia đình qua điều tra, rà soát hằng năm ở cơ sở đáp ứng các tiêu chí về xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo được quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn, cụ thể: a) Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: - Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống; 19 - Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng và thiếu hụt từ các nhóm chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. b) Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: - Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống; - Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng và thiếu hụt từ các nhóm chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. * Chuẩn hộ nghèo tiếp cận đa chiều của thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2020 Theo QuyÕt ®Þnh sè 12/2016/Q§-UBND ngµy 13/4/2016 cña UBND Thµnh phè Hµ Néi vÒ viÖc ban hµnh chuÈn hé nghÌo, hé cËn nghÌo vµ hé cã møc sèng trung b×nh tiÕp cËn ®a chiÒu cña thµnh phè Hµ Néi giai ®o¹n 2016-2020 - Khu vực nông thôn là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: a) Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 1.000 đồng trở xuống. b) Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.000 đồng và thiếu hụt từ các nhóm chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
- Khu vực thành thị là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: a) Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 1.000 đồng trở xuống. b) Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.000 đồng và thiếu hụt từ các nhóm chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. Lý luận về vai trò của nhân viên CTXH trong việc thực hiện chính sách giảm nghèo 1. Khái niệm công tác xã hội.
20 - Theo tác giả Bùi Thị Xuân Mai (2010) : Công tác xã hội được xem là một nghề, một hoạt động chuyên nghiệp nhằm trợ giúp các cá nhân, gia đình và cộng đồng nâng cao năng lực đáp ứng nhu cầu và tăng cường chức năng xã hội, đồng thời thúc đẩy môi trường xã hội về chính sách, nguồn lực và dịch vụ nhằm giúp cá nhân, gia đình và cộng đồng giải quyết và phòng ngừa các vấn đề xã hội góp phần đảm bảo an sinh xã hội. - Theo IFSW và IASSW (2011) : Công tác xã hội được xem như là một nghề nghiệp tham gia vào giải quyết vấn đề liên quan tới mối quan hệ của con người và thúc đẩy sự thay đổi xã hội, tăng cường sự trao quyền và giải phóng quyền lực nhằm nâng cao chất lượng sống của con người. CTXH sử dụng các học thuyết hành vi con người và lý luận về hệ thống xã hội vào can thiệp sự tương tác của con người với mô trường sống. - Theo đề án 32 của Thủ tướng Chính phủ: Công tác xã hội góp phần giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa con người và con người, hạn chế phát sinh các vấn đề xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của thân chủ xã hội, hướng tới một xã hội lành mạnh, công bằng, hạnh phúc cho người dân và xây dựng hệ thống an sinh xã hội tiên tiến.