Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, bảo vệ quyền con người được xác định là mục tiêu và động lực phát triển bền vững của quốc gia. Theo số liệu thống kê tư pháp, trong giai đoạn 5 năm từ năm 2014 đến năm 2018, huyện Hoài Đức (thành phố Hà Nội) có tốc độ đô thị hóa nhanh chóng với hàng chục dự án cụm công nghiệp và khu đô thị mới, kéo theo lượng lao động ngoại tỉnh tăng trên 25%, khiến tình hình tội phạm diễn biến phức tạp với hơn 500 vụ án hình sự thụ lý.

Hoạt động tố tụng hình sự là lĩnh vực nhạy cảm, tác động trực tiếp đến quyền tự do, danh dự, nhân phẩm và tài sản của công dân. Viện kiểm sát nhân dân giữ vai trò nòng cốt trong bộ máy tư pháp, vừa thực hành quyền công tố vừa kiểm sát việc tuân theo pháp luật. Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng pháp luật thời gian qua cho thấy công tác kiểm sát điều tra vẫn còn lỗ hổng, đôi lúc xuất hiện tình trạng lạm dụng biện pháp tạm giữ, tạm giam hoặc vi phạm quyền bào chữa của người bị buộc tội.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đánh giá toàn diện vai trò, nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân trong việc bảo vệ quyền con người trong tố tụng hình sự; khảo sát thực tiễn tại Viện kiểm sát nhân dân huyện Hoài Đức giai đoạn 2014 - 2018; từ đó đề xuất 7 giải pháp nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền con người. Nghiên cứu tập trung vào thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện theo quy định của Hiến pháp năm 2013 và Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015. Kết quả nghiên cứu góp phần hoàn thiện cơ chế kiểm soát quyền lực, hướng tới mục tiêu 100% các quyết định tố tụng được phê chuẩn đúng pháp luật, không bỏ lọt tội phạm và không làm oan người vô tội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết về quyền con người hiện đại với 4 đặc tính cơ bản: tính phổ biến, tính không thể chuyển nhượng, tính không thể phân chia và tính liên hệ, phụ thuộc lẫn nhau. Trong cấu trúc nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước đóng vai trò kép: vừa là chủ thể bảo vệ, thúc đẩy nhân quyền, vừa là chủ thể có nguy cơ xâm phạm quyền con người nếu quyền lực công không được kiểm soát chặt chẽ.

Các khái niệm then chốt được phân tích xuyên suốt bao gồm: thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp và bảo vệ quyền của người tham gia tố tụng. Nghiên cứu làm sáng tỏ 7 nguyên tắc tố tụng nền tảng được ghi nhận tại Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015: nguyên tắc tôn trọng và bảo vệ quyền con người (Điều 8), bình đẳng trước pháp luật (Điều 9), bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể (Điều 10), bảo hộ tính mạng, sức khỏe, danh dự (Điều 11), bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư (Điều 12), suy đoán vô tội (Điều 13) và bảo đảm quyền bào chữa (Điều 16).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành luật học. Cỡ mẫu khảo sát bao gồm toàn bộ 528 tin báo, tố giác tội phạm và 415 hồ sơ vụ án hình sự được thụ lý, giải quyết tại Viện kiểm sát nhân dân huyện Hoài Đức trong chu kỳ 5 năm (từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/12/2018).

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ kết hợp chọn mẫu điển hình theo từng giai đoạn: tiếp nhận nguồn tin, điều tra, truy tố, xét xử sơ thẩm và kiểm sát giam giữ, thi hành án. Phương pháp phân tích văn bản quy phạm pháp luật, thống kê mô tả và so sánh luật học được lựa chọn nhằm đối chiếu giữa Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 và Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, đánh giá tính tương thích của khung pháp lý với thực tiễn tại địa bàn có tốc độ đô thị hóa cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, trong giai đoạn 2014 - 2018, Viện kiểm sát nhân dân huyện Hoài Đức đã thụ lý và kiểm sát việc giải quyết 528 nguồn tin về tội phạm, đạt tỷ lệ giải quyết trên 95,2%. Viện kiểm sát đã chủ động hủy bỏ 4 quyết định tố tụng không có căn cứ của Cơ quan điều tra, yêu cầu khởi tố 12 vụ án bị bỏ lọt, bảo đảm quyền được bảo vệ của người bị hại.

Thứ hai, trong công tác kiểm sát điều tra, tỷ lệ phê chuẩn lệnh bắt khẩn cấp, lệnh tạm giam đạt độ chính xác trên 98,5%. Toàn bộ các trường hợp xem xét phê chuẩn bắt giữ người khẩn cấp đều được xử lý trong thời hạn 12 giờ theo đúng quy định tại Điều 110 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, hạn chế tối đa các trường hợp giam giữ quá hạn.

Thứ ba, việc thực hiện quy định ghi âm, ghi hình có âm thanh khi hỏi cung theo Thông tư liên tịch số 03/2018/TTLT-BCA-VKSNDTC-BQP và Quyết định số 1172/QĐ-TTg ngày 11/9/2019 của Thủ tướng Chính phủ đã được triển khai từng bước, loại bỏ triệt để các hành vi bức cung, nhục hình đối với 100% bị can thuộc các vụ án trọng điểm.

Thứ tư, tỷ lệ người bào chữa tham gia các vụ án hình sự ngay từ giai đoạn bắt giữ hoặc khởi tố bị can tăng từ 14,2% trong năm 2014 lên mức 38,6% vào năm 2018, bảo đảm tốt hơn quyền tự bảo vệ và nhờ người bào chữa của người bị buộc tội theo Điều 76 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015.

Thảo luận kết quả

Các kết quả nghiên cứu trên được tổng hợp và đối chiếu trực quan qua hệ thống 3 bảng thống kê chuyên môn trong hồ sơ luận văn: Bảng 2.1 phản ánh tiến độ giải quyết tin báo tội phạm; Bảng 2.2 thể hiện công tác kiểm sát điều tra; Bảng 2.3 phân tích hoạt động kiểm sát xét xử. Các dữ liệu này có thể được trình bày bằng biểu đồ cột thể hiện mức tăng trưởng nguồn tin tiếp nhận (tăng khoảng 12% mỗi năm) và biểu đồ đường thể hiện tỷ lệ trả hồ sơ để điều tra bổ sung giảm từ 7,8% năm 2014 xuống còn 2,4% năm 2018.

Nguyên nhân chính của những thành tựu trên xuất phát từ việc quán triệt tinh thần cải cách tư pháp theo Hiến pháp năm 2013 và Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014, cùng sự phối hợp liên ngành thường xuyên giữa Công an, Viện kiểm sát và Tòa án huyện Hoài Đức. Tuy nhiên, một số hạn chế vẫn tồn tại như: cơ sở vật chất Nhà tạm giữ còn chật hẹp, đội ngũ cán bộ phải kiêm nhiệm nhiều khâu công tác (bình quân mỗi Kiểm sát viên giải quyết trên 35 vụ án/năm). So với các nghiên cứu lý luận trước năm 2015, kết quả thực tiễn tại Hoài Đức khẳng định sự tiến bộ vượt bậc trong việc đưa nguyên tắc suy đoán vô tội từ quy định văn bản vào thực thi công quyền.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành: Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Công an ban hành thông tư liên tịch hướng dẫn chi tiết về cơ chế thực hiện quyền im lặng và tiêu chí xác định chứng cứ bị loại trừ do bức cung, nhục hình trước ngày 31/12/2021.

Thứ hai, nâng cấp cơ sở vật chất và công nghệ giám sát: Bộ Công an cùng Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội bố trí ngân sách trang bị 100% thiết bị ghi âm, ghi hình có âm thanh đạt chuẩn tại các phòng hỏi cung của Công an huyện Hoài Đức và Nhà tạm giữ theo lộ trình áp dụng thống nhất toàn quốc từ ngày 01/01/2020.

Thứ ba, nâng cao năng lực và chuẩn hóa đạo đức công vụ: Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tổ chức định kỳ 2 khóa bồi dưỡng chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng tranh tụng, kiểm sát chứng cứ điện tử và kỹ năng nhận diện vi phạm nhân quyền cho 100% cán bộ, Kiểm sát viên trong giai đoạn 2020 - 2025.

Thứ tư, hoàn thiện quy chế phối hợp liên ngành: Viện kiểm sát nhân dân huyện Hoài Đức chủ động ký kết và duy trì quy chế giao ban định kỳ hằng tháng với Cơ quan Cảnh sát điều tra và Tòa án nhân dân huyện, rút ngắn 30% thời gian thụ lý, xác minh tin báo tội phạm phức tạp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là đội ngũ Kiểm sát viên, Điều tra viên và Thẩm phán: Tài liệu giúp chuẩn hóa quy trình áp dụng 7 nguyên tắc tố tụng cốt lõi, nắm vững kỹ năng kiểm sát các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm 100% quy trình tố tụng không vi phạm quyền công dân.

Nhóm thứ hai là Luật sư và người làm công tác trợ giúp pháp lý: Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc theo Điều 16 và Điều 76 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, hỗ trợ tiếp cận thân chủ sớm hơn từ giai đoạn tiếp nhận tố giác, nâng cao chất lượng tranh tụng tại phiên tòa.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên luật: Luận văn là nguồn tài liệu tham khảo giá trị cho môn học Pháp luật về quyền con người và Luật Tố tụng hình sự với chuỗi số liệu thực chứng trong 5 năm (2014 - 2018).

Nhóm thứ tư là các cơ quan tham mưu chính sách và lập pháp: Cung cấp luận cứ thực tiễn đánh giá tác động sau hơn 3 năm triển khai Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, phục vụ công tác rà soát và sửa đổi pháp luật hình sự trong giai đoạn mới.

Câu hỏi thường gặp

Viện kiểm sát nhân dân bảo vệ quyền con người khi giải quyết tin báo tội phạm như thế nào?
Viện kiểm sát thực hành quyền công tố ngay từ khi tiếp nhận nguồn tin, trực tiếp kiểm sát tính hợp pháp trong xác minh của Cơ quan điều tra, có quyền hủy bỏ các quyết định không khởi tố trái luật và yêu cầu khởi tố đúng tội phạm, bảo đảm quyền lợi chính đáng cho người bị hại và người bị tố giác.

Thời hạn Viện kiểm sát xem xét phê chuẩn lệnh bắt người trong trường hợp khẩn cấp là bao lâu?
Theo quy định tại Điều 110 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc không phê chuẩn. Nếu không phê chuẩn, cơ quan điều tra phải trả tự do ngay cho người bị giữ.

Việc ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh khi hỏi cung bị can có bắt buộc không?
Theo Điều 183 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 và Quyết định số 1172/QĐ-TTg, việc ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh là bắt buộc tại các cơ sở giam giữ hoặc trụ sở cơ quan điều tra trên toàn quốc kể từ ngày 01/01/2020, nhằm chống bức cung, nhục hình.

Nguyên tắc suy đoán vô tội được quy định và áp dụng như thế nào?
Theo Điều 13 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi được chứng minh theo trình tự luật định và có bản án kết tội có hiệu lực. Khi không đủ căn cứ buộc tội thì cơ quan tố tụng phải kết luận người bị buộc tội không có tội.

Viện kiểm sát kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam tại huyện Hoài Đức nhằm mục đích gì?
Hoạt động này nhằm bảo đảm mọi trường hợp giam giữ đều đúng người, đúng hành vi, đúng thủ tục; kiểm tra chế độ ăn, ở, y tế và kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự của người bị giam giữ.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý về vai trò bảo vệ quyền con người của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hình sự theo Hiến pháp năm 2013 và Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015.
  • Phân tích thực chứng 528 nguồn tin tội phạm và 415 vụ án hình sự tại huyện Hoài Đức giai đoạn 2014 - 2018, khẳng định hiệu quả của việc gắn công tố với hoạt động điều tra.
  • Chỉ rõ những tồn tại về áp lực quá tải án (hơn 35 vụ/Kiểm sát viên/năm) và hạn chế cơ sở vật chất phục vụ ghi âm, ghi hình hỏi cung tại cấp huyện.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về thể chế, công nghệ, đào tạo nhân lực và phối hợp liên ngành với mốc triển khai cụ thể đến năm 2025.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học chuẩn mực cho công tác nghiên cứu, đào tạo pháp luật và thực thi công vụ tư pháp.

Các cơ quan tư pháp và nhà nghiên cứu cần tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả áp dụng công nghệ số và hệ thống ghi hình có âm thanh trong tố tụng hình sự giai đoạn 2020 - 2025 nhằm hoàn thiện toàn diện cơ chế bảo đảm quyền con người tại Việt Nam.