Tổng quan luận án

Công trình khoa học "Vai trò của Nhà nước trong việc giải quyết xung đột xã hội ở Việt Nam hiện nay" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Lê Thị Thảo, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Trần Phúc Thăng và PGS.TS Trần Hải Minh. Luận án thuộc chuyên ngành Triết học (mã số: 9 22 90 01), được bảo vệ tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền thuộc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh vào năm 2020.

Tính cấp thiết của đề tài bắt nguồn từ thực tiễn công cuộc đổi mới tại Việt Nam từ năm 1986. Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã phá bỏ nhiều rào cản kinh tế - xã hội, làm nảy sinh các nhu cầu mới về dân chủ, công bằng và an sinh. Tuy nhiên, những tàn dư của cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp và cơ chế "xin cho" dẫn tới nhiều bất cập trong quản lý, làm xuất hiện các hiện tượng tiêu cực và mâu thuẫn xã hội. Các mâu thuẫn tích tụ lâu ngày dẫn đến những vụ xung đột xã hội (XĐXH) ở nông thôn, thành thị, đồng bằng và miền núi, có những vụ việc phát triển thành điểm nóng chính trị - xã hội (như các sự việc tại Thái Bình năm 1997, Dương Nội năm 2017, Thủ Thiêm năm 2018...). Nhà nước Việt Nam đã giải quyết thành công nhiều xung đột, giữ vững ổn định chính trị, nhưng thực tiễn vẫn bộc lộ hạn chế và nguy cơ xung đột tiềm ẩn do suy thoái đạo đức của một bộ phận cán bộ và việc giải quyết lợi ích của người dân chưa thấu đáo.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận XĐXH dưới góc độ xã hội học hoặc chính trị học; các khái niệm cơ bản còn thiếu sự thống nhất; vai trò của Nhà nước chỉ được đề cập rải rác ở phần thực trạng hoặc giải pháp; chưa có công trình chuyên biệt nào phân tích một cách hệ thống dưới góc độ triết học về vai trò của Nhà nước trong giải quyết XĐXH ở Việt Nam hiện nay.

Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích một số vấn đề lý luận về XĐXH và thực chất vai trò của Nhà nước Việt Nam trong việc giải quyết các XĐXH ở thời kỳ đổi mới, luận án đề xuất một số quan điểm và giải pháp nhằm nâng cao vai trò của Nhà nước Việt Nam trong việc giải quyết các XĐXH trong giai đoạn mới.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Tổng quan các công trình khoa học đã nghiên cứu về XĐXH và vai trò của nhà nước trong việc giải quyết XĐXH.
  2. Làm rõ những vấn đề lý luận về XĐXH và vai trò của nhà nước trong việc giải quyết XĐXH.
  3. Đánh giá những thành tựu cơ bản và những mặt còn hạn chế của Nhà nước Việt Nam trong việc giải quyết XĐXH ở thời kỳ đổi mới.
  4. Đề xuất một số quan điểm và giải pháp nhằm nâng cao vai trò của Nhà nước Việt Nam trong việc giải quyết các XĐXH hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò của Nhà nước Việt Nam trong việc giải quyết XĐXH ở thời kỳ đổi mới.
  • Phạm vi nghiên cứu: Luận án chỉ đề cập đến những XĐXH ở cấp trung mô (xung đột giữa các giai cấp, tầng lớp, nhóm xã hội) có tính điển hình ở Việt Nam từ khi đổi mới (1986) đến nay.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án đã tiến hành hệ thống hóa và phân tích các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm tư tưởng và nội dung cụ thể:

Nhóm tư tưởng / Hướng nghiên cứu Tác giả, công trình tiêu biểu Nội dung chính được trích xuất
Tư tưởng phương Đông cổ - trung đại Khổng Tử, Mạnh Tử, Tuân Tử (Nho giáo); Lão Tử (Đạo giáo); Hàn Phi Tử (Pháp gia) Nho giáo đề cao "Nhân lễ", "Chính danh", dùng đạo đức giáo hóa; Lão Tử phản đối bạo lực, tuân theo quy luật tự nhiên; Hàn Phi Tử coi lợi ích vật chất là cơ sở hành vi, dùng pháp luật ("thưởng" và "phạt") để quản lý xã hội.
Tư tưởng phương Tây cổ đại và cận đại Platon (Cộng hòa, Chính trị, Quy luật); Arixtốt; J. Locke (Sự luận giải về chính quyền); Montesquieu (Tinh thần pháp luật); J.J. Rousseau (Khế ước xã hội) Platon đề cao vai trò trị vì của trí tuệ; Arixtốt phân tích nguồn gốc cách mạng từ sự bất bình đẳng và đề cao tầng lớp trung lưu; Locke ủng hộ quân chủ lập hiến bảo vệ quyền tự nhiên; Montesquieu đề xuất phân chia quyền lực; Rousseau luận giải chủ quyền nhân dân và khế ước xã hội.
Lý luận xung đột ngoài mác-xít M. Pareto, R. Dahrendorf, R. Collins, G. Mosca, C.W. Mills, J. Burton & F. Dukes (1990), M. Banks (1998), M. Pierre (2005), Chang Hee Lee (2006), B. Wehrmann (2008), L. Coser, K. Boulding Tiếp cận dưới góc độ xã hội học và chính trị học, chỉ ra nguồn gốc phân tầng xã hội, lợi ích nhóm; phân tích các mô hình giải tỏa xung đột, giải quyết tranh chấp đất đai, lao động, sắc tộc.
Lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I.Lênin qua các tác phẩm: Luận cương về Phoiơbắc, Hệ tư tưởng Đức, Tuyên ngôn của Đảng cộng sản, Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước, Nhà nước và cách mạng, Nhiệm vụ trước mắt của chính quyền Xô viết... Xung đột bắt nguồn từ mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, gắn với chế độ tư hữu và đối kháng giai cấp; Nhà nước vừa có chức năng thống trị giai cấp vừa có chức năng xã hội; Nhà nước vô sản giải quyết xung đột bằng trấn áp đối kháng và tổ chức xây dựng xã hội mới.
Nghiên cứu về XĐXH tại Việt Nam Nguyễn Tấn Hùng (2005), Phan Tân, Tô Duy Hợp (1999), Phạm Hữu Dật (2001), Lưu Văn Sùng (2007, 2010), Võ Khánh Vinh (2009, 2010), Nguyễn Văn Thái (2001), Nghiêm Văn Thái (2002), Phạm Thị Vinh, Trần Phúc Thăng & Phạm Thị Thắm... Nghiên cứu mâu thuẫn xã hội, xung đột đất đai ở nông thôn, đình công của công nhân tại Đồng Nai, TP. Hồ Chí Minh, xung đột tộc người, tôn giáo và điểm nóng chính trị - xã hội tại Tây Nguyên, Tây Bắc, Tây Nam Bộ.
Nghiên cứu về vai trò nhà nước và giải pháp tại Việt Nam Nguyễn Sinh Huy (1995), Nguyễn Văn Tễ (2004), Nguyễn Đăng Thành (2007), Hồ Bá Thâm (2011), Phan Xuân Sơn (2014), Nguyễn Văn Cư, Vũ Văn Nhiên (2012), Nguyễn Thị Thu Huyền (2016), Viện Xã hội học (1997), Trần Đắc Hiến (2008), Nguyễn Thị Xuân (2012), Đặng Văn Thâu (2014), Nguyễn Anh Tuấn (2009), Ngô Xuân Liên, Viện Khoa học xã hội Việt Nam (2006), Nguyễn Văn Thiện (2011), Nguyễn Quốc Thước (2012), Nguyễn Thị Hường (2013), Trần Thị Bích Huệ, Nguyễn Thế Phúc (2014)... Phân tích xung đột giá trị đạo đức, tranh chấp đất đai, lợi ích nhóm, các điểm nóng nông thôn (Thái Bình), các giải pháp ngăn chặn tha hóa quyền lực, suy thoái đạo đức cán bộ và hoàn thiện chính sách an sinh, pháp luật.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Luận án khắc phục sự thiếu thống nhất trong khái niệm XĐXH, tiếp cận vấn đề dưới lăng kính triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phân tích toàn diện vai trò của Nhà nước Việt Nam trong xử lý xung đột trung mô từ đổi mới đến nay, rút ra bài học kinh nghiệm và xây dựng hệ thống quan điểm, giải pháp có tính nguyên tắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận:

  • Nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về mâu thuẫn, giai cấp, đấu tranh giai cấp, nguồn gốc và bản chất của nhà nước.
  • Đường lối, chủ trương, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam về quản lý xã hội, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý điểm nóng chính trị - xã hội.
  • Tiếp thu có chọn lọc các lý thuyết xung đột xã hội trong lịch sử tư tưởng triết học phương Đông, phương Tây và các thành tựu nghiên cứu xã hội học, chính trị học hiện đại.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp luận chung: Sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử để xem xét các hiện tượng xung đột trong sự vận động, phát triển và trong mối liên hệ với các điều kiện kinh tế - xã hội.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết; phương pháp so sánh; phương pháp phân tích tài liệu, văn bản quy phạm pháp luật; phương pháp tổng kết thực tiễn và khái quát hóa lý luận từ các sự kiện xung đột điển hình tại Việt Nam.

Nguồn tư liệu và dữ liệu:

  • Văn kiện Đại hội Đảng, các nghị quyết, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước.
  • Báo cáo khảo sát thực tế (như báo cáo khảo sát của Viện Xã hội học tại Thái Bình năm 1997), các công trình sách chuyên khảo, đề tài khoa học cấp bộ/cấp thành phố, các bài báo khoa học trên các tạp chí chuyên ngành (Tạp chí Triết học, Tạp chí Xã hội học, Tạp chí Cộng sản, Tạp chí Xây dựng Đảng) và tài liệu thống kê thực tiễn giai đoạn từ 1986 đến 2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề chung về lý luận xung đột xã hội và vai trò của nhà nước trong việc giải quyết xung đột xã hội

Chương 1 xây dựng khung lý luận nền tảng cho luận án thông qua việc phân tích khái niệm, nguồn gốc, phân loại và vai trò của nhà nước:

  1. Quan niệm và định nghĩa về xung đột xã hội: Sau khi đối chiếu các định nghĩa của Võ Khánh Vinh, Phan Tân, Phan Xuân Sơn và Hồ Bá Thâm, tác giả đưa ra định nghĩa: "Xung đột xã hội là sự tác động theo hướng chống đối, cản trở, bài xích hoặc loại trừ lẫn nhau bằng các hình thức bạo lực hoặc phi bạo lực của các chủ thể của xã hội do những mâu thuẫn về lợi ích, về địa vị xã hội, về các giá trị và các quan điểm, quan niệm sống."

Tác giả luận giải 6 đặc điểm bản chất:

  • Chủ thể xã hội tham gia là những lực lượng chủ động hành động vì lợi ích cá nhân, nhóm, giai cấp, tập thể hoặc cộng đồng.
  • Chủ thể có thể là thủ lĩnh, nhóm nòng cốt, quần chúng trực tiếp hoặc người chỉ đạo từ xa.
  • Mâu thuẫn có thể tích tụ lâu dài hoặc nảy sinh ngẫu nhiên, thoáng qua (như va chạm hải phận, biên giới).
  • Xung đột có nguồn gốc từ mâu thuẫn nhưng không đồng nhất với mâu thuẫn; xung đột là sự bộc lộ đối đầu công khai ra bên ngoài khi trạng thái cân bằng bị phá vỡ.
  • Xung đột bắt buộc phải biểu hiện qua hành vi bạo lực (dùng sức mạnh số đông, vũ lực, bao vây kinh tế) hoặc phi bạo lực (ngôn từ, truyền thông, bút chiến); nếu mâu thuẫn chưa bộc lộ qua các hình thức này thì chưa thành xung đột.
  • Mâu thuẫn không nhất thiết phải phát triển đến đỉnh cao mới bùng nổ xung đột mà chịu tác động từ các yếu tố bên ngoài hoặc môi trường quốc tế.
  1. Phân loại nguyên nhân xung đột xã hội:
  • Nguyên nhân cơ bản và không cơ bản: Nguyên nhân sâu xa là mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất; trực tiếp là sự bất bình đẳng, bất công về kinh tế và phân phối của cải.
  • Nguyên nhân chủ yếu và thứ yếu: Những nguyên nhân trực tiếp làm một hoặc hai bên không thể kìm nén, bùng phát đối đầu (như vụ việc tại Thái Bình, vụ việc Đoàn Văn Vươn, vụ việc Đồng Tâm, vụ việc Thủ Thiêm, hoặc vấn đề ô nhiễm môi trường).
  • Nguyên nhân bên trong và bên ngoài: Nguyên nhân bên trong giữ vai trò quyết định; nguyên nhân bên ngoài có thể chuyển hóa và kích động xung đột (như sự kiện Tây Nguyên năm 2004).
  • Nguyên nhân ảo: Phát sinh từ định kiến, mặc cảm hoặc bị các thế lực kích động, can thiệp.
  • Phân loại theo góc độ quản lý: Nguyên nhân khách quan (kinh tế, dân trí, chống phá) và nguyên nhân chủ quan (khiếm khuyết chính sách, tha hóa quyền lực của cán bộ).
  1. Lý luận về vai trò của nhà nước: Nhà nước ra đời từ mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa, giữ vai trò duy trì trật tự xã hội bằng chức năng chính trị và chức năng xã hội. Đối với Nhà nước vô sản (nhà nước kiểu mới, "nhà nước nửa nhà nước"), công cụ chủ yếu không phải là bạo lực mà là tổ chức xây dựng xã hội mới, thực hiện quyền làm chủ của nhân dân, giải quyết xung đột bằng chuyên chính với các thế lực chống phá và giáo dục, thuyết phục, bảo đảm lợi ích chính đáng của quần chúng.

Chương 2: Vai trò của nhà nước Việt Nam trong việc giải quyết các xung đột xã hội - Thực trạng và những vấn đề đặt ra

Chương 2 tập trung phân tích thực tiễn thực hiện vai trò của Nhà nước Việt Nam trong thời kỳ đổi mới:

  1. Đặc điểm các cuộc xung đột xã hội ở Việt Nam hiện nay:
  • Diễn ra đa dạng trên nhiều địa bàn: Ở đồng bằng và nông thôn, xung đột chủ yếu liên quan đến đất đai, đền bù, giải phóng mặt bằng, quản lý tài chính cơ sở; ở đô thị xuất hiện tranh chấp chung cư, quy hoạch; ở khu công nghiệp là đình công, tranh chấp lao động về tiền lương, bảo hiểm; ở miền núi là các mâu thuẫn liên quan đến đất rừng, tập quán, yếu tố tộc người và tôn giáo.
  • Xung đột cấp trung mô có xu hướng phức tạp khi có sự tham gia của đông người, một số vụ việc bị các thế lực thù địch lợi dụng để chống phá chính quyền.
  1. Thành công và hạn chế của Nhà nước trong giải quyết xung đột:
  • Thành công: Nhà nước đã giữ vững ổn định chính trị - xã hội; kịp thời xử lý, hạ nhiệt nhiều điểm nóng phức tạp; từng bước hoàn thiện khung khổ pháp luật và quy trình tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phát huy vai trò hòa giải ở cơ sở.
  • Hạn chế: Việc phát hiện và xử lý mâu thuẫn ở một số nơi còn chậm trễ, bị động; quy trình xử lý có lúc còn mang tính hành chính, cứng nhắc; xử lý khiếu kiện kéo dài chưa dứt điểm; một số chính sách bồi thường, thu hồi đất chưa sát thực tế.
  1. Nguyên nhân của thành công và hạn chế:
  • Nguyên nhân khách quan: Tác động của mặt trái kinh tế thị trường, quá trình đô thị hóa nhanh chóng, hệ thống pháp luật đang trong quá trình hoàn thiện, sự chống phá của các thế lực thù địch thực hiện âm mưu "diễn biến hòa bình".
  • Nguyên nhân chủ quan: Năng lực quản lý của một bộ phận chính quyền cơ sở còn yếu; tình trạng quan liêu, tham nhũng, tha hóa quyền lực, suy thoái đạo đức, lối sống của một bộ phận cán bộ; công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật chưa đồng đều.
  1. Những vấn đề đặt ra: Luận án chỉ rõ yêu cầu cấp bách phải bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người dân; củng cố niềm tin của nhân dân vào bộ máy chính quyền; nâng cao năng lực dự báo và kiểm soát điểm nóng chính trị - xã hội.

Chương 3: Một số quan điểm và giải pháp cơ bản nâng cao vai trò của nhà nước trong việc giải quyết xung đột xã hội ở Việt Nam hiện nay

Chương 3 luận giải hệ thống quan điểm chỉ đạo và các giải pháp thực thi:

  1. Ba quan điểm cơ bản:
  • Quan điểm thượng tôn pháp luật: Mọi xung đột phải được xử lý dựa trên cơ sở pháp luật, bảo đảm tính nghiêm minh, công bằng, không có vùng cấm.
  • Quan điểm "vì dân, vì tiến bộ xã hội và vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN": Lấy lợi ích chính đáng của nhân dân làm trung tâm, tôn trọng quyền làm chủ của nhân dân, giải quyết thấu đáo các bức xúc từ cơ sở.
  • Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và của nhân dân: Kết hợp chặt chẽ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước với vai trò giám sát, phản biện của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và quần chúng.
  1. Năm nhóm giải pháp cơ bản:
  • Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, nhất là trong các lĩnh vực thường xảy ra XĐXH (trọng tâm là đất đai, môi trường, quan hệ lao động, dân tộc, tôn giáo).
  • Thường xuyên củng cố, kiện toàn và hoàn thiện bộ máy thực thi pháp luật; nâng cao phẩm chất, đạo đức công vụ và năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức; ngăn chặn tình trạng tha hóa quyền lực.
  • Đẩy mạnh việc giáo dục ý thức pháp luật và ý thức cộng đồng cho cán bộ và mọi tầng lớp nhân dân nhằm nâng cao nhận thức, tinh thần tôn trọng pháp luật và sự đồng thuận xã hội.
  • Nâng cao tính khoa học của các quy trình giải quyết xung đột xã hội của Nhà nước; chuẩn hóa quy trình tiếp nhận thông tin, đối thoại, thương lượng, hòa giải và xử lý tình huống khẩn cấp tại các điểm nóng.
  • Nâng cao vai trò chủ động của chính quyền cấp cơ sở trong việc giải quyết XĐXH; giải quyết triệt để mâu thuẫn ngay từ khi mới manh nha tại cơ sở, tránh để khiếu kiện vượt cấp, kéo dài.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Đóng góp về mặt lý luận:
  • Khái quát và làm sáng tỏ hệ thống quan niệm triết học về xung đột xã hội từ thời kỳ cổ đại đến hiện đại, đặc biệt là lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin trong điều kiện đổi mới.
  • Xây dựng định nghĩa hoàn chỉnh về xung đột xã hội, phân định rõ mối quan hệ biện chứng giữa mâu thuẫn xã hội và xung đột xã hội (xung đột là biểu hiện đối đầu công khai ra bên ngoài của mâu thuẫn qua hành vi bạo lực hoặc phi bạo lực).
  • Phân tích sâu sắc vị trí, chức năng xã hội và bản chất của Nhà nước trong việc điều hòa mâu thuẫn, khẳng định tầm quan trọng của hệ thống pháp luật và bộ máy quyền lực trong quản lý xã hội.
  1. Đóng góp về mặt thực tiễn:
  • Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng giải quyết xung đột xã hội cấp trung mô của Nhà nước Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2020; chỉ rõ những thành tựu trong giữ vững an ninh chính trị và các mặt yếu kém tại các điểm nóng nông thôn, đô thị, khu công nghiệp.
  • Nhận diện đúng các nguyên nhân khách quan, chủ quan và các nhân tố tác động đến hiệu quả giải quyết xung đột của Nhà nước.
  • Đề xuất hệ thống 3 quan điểm có tính nguyên tắc và 5 nhóm giải pháp thiết thực, có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị nhà nước trong phòng ngừa và xử lý xung đột xã hội giai đoạn hiện nay.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu dưới giác độ Triết học đối với các xung đột xã hội cấp trung mô (xung đột giữa các giai cấp, tầng lớp, nhóm xã hội điển hình) trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2020. Do đó, các xung đột vi mô (cá nhân, gia đình) hoặc các khía cạnh kỹ thuật chuyên sâu của ngành luật học, tâm lý học chưa được đi sâu chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục mở rộng nghiên cứu tác động của không gian mạng và truyền thông số đối với việc hình thành, lan truyền các xung đột xã hội mới; nghiên cứu so sánh mô hình giải quyết xung đột xã hội của các quốc gia trong khu vực và trên thế giới trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên: Phục vụ trực tiếp cho công tác nghiên cứu, giảng dạy các chuyên ngành Triết học, Triết học chính trị, Chính trị học, Xã hội học, Khoa học quản lý và Xây dựng Đảng - Nhà nước.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý: Cung cấp cơ sở lý luận và luận cứ thực tiễn để hoàn thiện thể chế pháp luật về đất đai, lao động, an sinh xã hội; xây dựng quy trình chuẩn hóa tiếp công dân và xử lý điểm nóng chính trị - xã hội.
  • Đối với chính quyền địa phương và lực lượng thực thi pháp luật: Cung cấp phương pháp luận nhận diện mâu thuẫn sớm và kỹ năng đối thoại, hòa giải tại cơ sở nhằm phòng ngừa xung đột bùng phát.

Câu hỏi thường gặp

1. Định nghĩa xung đột xã hội của luận án có điểm gì khác biệt so với các quan niệm trước đây? Luận án khẳng định xung đột xã hội không đồng nhất với mâu thuẫn mà là sự bộc lộ đối đầu công khai ra bên ngoài của mâu thuẫn khi trạng thái cân bằng bị phá vỡ. Xung đột bắt buộc phải được thể hiện thông qua các hành vi tác động chống đối, cản trở, bài xích hoặc loại trừ lẫn nhau bằng hình thức bạo lực hoặc phi bạo lực của các chủ thể xã hội xác định.

2. Theo luận án, nguyên nhân sâu xa và nguyên nhân chủ yếu của xung đột xã hội là gì? Nguyên nhân sâu xa (cơ bản) là mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, dẫn tới bất bình đẳng và bất công về kinh tế. Nguyên nhân chủ yếu là những mâu thuẫn trực tiếp nổi lên trong từng thời điểm (như tranh chấp quyền lợi đất đai, ô nhiễm môi trường, xâm phạm lợi ích thiết thân) buộc các bên phải có hành động phản kháng công khai.

3. Phạm vi nghiên cứu của luận án giới hạn ở cấp độ nào? Luận án giới hạn nghiên cứu các cuộc xung đột xã hội ở cấp trung mô (xung đột giữa các giai cấp, tầng lớp, nhóm xã hội) có tính điển hình tại Việt Nam trong thời kỳ đổi mới (từ năm 1986 đến thời điểm nghiên cứu).

4. Luận án đề xuất những quan điểm cơ bản nào để nâng cao vai trò của Nhà nước? Tác giả đề xuất 3 quan điểm chỉ đạo: (1) Thượng tôn pháp luật; (2) "Vì dân, vì tiến bộ xã hội và vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN"; (3) Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và của quần chúng nhân dân.

5. Có những nhóm giải pháp trọng tâm nào được đưa ra trong luận án? Luận án đưa ra 5 giải pháp: Hoàn thiện hệ thống pháp luật; kiện toàn bộ máy thực thi pháp luật; đẩy mạnh giáo dục ý thức pháp luật và cộng đồng; nâng cao tính khoa học của quy trình xử lý xung đột; và tăng cường vai trò chủ động của chính quyền cấp cơ sở.

Kết luận

Luận án tiến sĩ Triết học của tác giả Lê Thị Thảo là công trình nghiên cứu toàn diện về vai trò của Nhà nước Việt Nam trong giải quyết xung đột xã hội thời kỳ đổi mới dưới góc độ duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Tác giả đã làm rõ các khái niệm, cơ chế phát sinh xung đột, đánh giá khách quan thành tựu và hạn chế của bộ máy công quyền, đồng thời chỉ ra các nguyên nhân căn cốt từ thực tiễn quản lý. Hệ thống quan điểm và giải pháp được đề xuất trong luận án có giá trị khoa học vững chắc, đóng góp thiết thực cho việc giữ vững ổn định chính trị - xã hội và thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước.