CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Công nghệ và năng lực công nghệ 10 1. Năng lực công nghệ 1. Hoạt động quản lý nhà nước về công nghệ 1.
Hoạt động quản lý nhà nước về công nghệ của một số nước trên thế giới 1. Hoạt động quản lý nhà nước về công nghệ ở Việt Nam 1. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực công nghệ của doanh nghiệp 1. Yếu tố môi trường công nghệ 1.
Yếu tô môi trường kinh tế - xã hội 1. Yếu tố thuộc về bản thân doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình 1. Mối quan hệ giữa Nhà nước, doanh nghiệp và dự án đầu tư xây dung công trình Kết luận Chương CHƯƠNG 2: THUC TRẠNG NĂNG LUC CÔNG NGHỆ CUA CÁC DOANH NGHIỆP THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ CÁC CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC NÂNG CAO NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ CHO CÁC DOANH NGHIỆP 2.
Vai trò của các doanh nghiệp thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình (Sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) 2. Đánh giá chung 2. Vai trò của các doanh nghiệp thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình trong việc phát triển kinh tế - xã hội tại Hải Dương 2. Thực trạng năng lực công nghệ của các doanh nghiệp thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hải Dương 2.
Đánh giá năng lực công nghệ qua 4 nhóm chỉ tiêu 2. Đánh giá năng lực công nghệ theo nhóm các chỉ tiêu cơ sở hạ tầng công nghệ 2. Đánh giá năng lực công nghệ theo các chỉ tiêu phản ánh hoạt động khoa học công nghệ tại doanh nghiệp 11 2. Đánh giá năng lực công nghệ theo các hoạt động đổi mới công nghệ va đổi mới sản phâm của các doanh nghiệp 2.
Đánh giá năng lực công nghệ theo hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các doanh nghiệp 2. Hệ thống các chủ trương chính sách của nhà nước về phát triển năng lực công nghệ của doanh nghiệp Kết luận Chương 2 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC NÂNG CAO NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ CHO CÁC DOANH NGHIẸP 3. Tác động của các chính sách tới năng lực công nghệ của các doanh nghiệp 3. Nhà nước đã có chính sách ưu đãi về tài chính nhằm khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới công nghệ 3.
Nhà nước đã thành lập các quỹ đề hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới công nghệ 3. Nhà nước đã có chủ trương thành lập các hiệp hội, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, tư van và xúc tiến đầu tư trợ giúp doanh nghiệp 3. Nhà nước khuyến khích tạo lập mối liên kết giữa các cơ quan nghiên cứu với doanh nghiệp 3. Chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp đào tạo nhân lực KH&CN của doanh nghiệp 3.
Chủ trương khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao năng lực công nghệ 3. Những cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế 3. Cơ hội đối với doanh nghiệp 3. Tôn tại, thách thức đối với doanh nghiệp 3.
Một số định hướng phát huy vai trò nhà nước trong nâng cao năng lực công nghệ của doanh nghiệp 12 3. Những giải pháp cụ thé cho việc tăng cường vai trò quan ly của Nhà nước trong quan lý đổi mới, nâng cao năng lực công nghệ của doanh nghiệp 3. Tăng cường xã hội hoá, huy động nguôn tài chính cho KH&CN 3. Thực hiện chính sách tài chính khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới công nghệ 3.
Đào tạo nhân lực KH&CN có trình độ và năng lực công nghệ 3. Hoàn thiện đồng bộ chính sách KH&CN và chính sách kinh tế 3. Đây mạnh các hoạt động thông tin, tuyên truyền, phổ biến 3. Đề xuất các chính sách hỗ trợ đối với các DN ở tỉnh Hải Dương DE XUẤT VÀ KHUYEN NGHỊ 1.
Một số đề xuất chung đối với các cơ quan quản lý nhà nước và DN của Tỉnh Hải Dương 2. Một số khuyên nghị đối với các cơ quan chức năng của Tỉnh KET LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO 13 CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Công nghệ và năng lực công nghệ 1. Khái niệm công nghệ Công nghệ là sản phẩm do con người tao ra sử dung làm công cụ dé sản xuất ra của cải vật chất.
Do sự phong phú của công nghệ trong thực tế nên có rất nhiều khái niệm về công nghệ. e Theo quan điểm của UNIDO: “Công nghệ là việc áp dụng khoa học vào công nghiệp bằng cách sử dụng các kết quả nghiên cứu và xử lí nó một cách có hệ thống và phương pháp". e Theo quan điểm của ESCAP: “Công nghệ là kiến thức có hệ thông về quy trình và kỹ thuật dùng dé chế biến vật liệu và thông tin. Công nghệ bao gom kiến thức, kỹ năng, thiết bị, phương pháp và các hệ thong dùng trong việc tạo ra hàng hoá và cung cấp dịch vụ” e Theo quan điểm của tác gia Sharif (1986): "Công nghệ bao gồm khả năng sáng tạo, đổi mới và lựa chọn từ những kỹ thuật khác nhau và sử dụng chúng một cách toi ưu vào tập hợp các yếu tô bao gom môi trường vật chất, xã hội và văn hóa”.
Công nghệ là một tập hợp của phần cứng và phần mềm, bao gồm 4 dạng cơ bản: Thể hiện ở dạng vật thể (vật liệu, công cụ sản xuất, thiết bị và máy móc, sản phẩm hoàn chỉnh,.) Thể hiện ở dạng con người (kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm) Thể hiện ở dạng ghi chép (bí quyết, quy trình, phương pháp, dữ kiện thích hợp.được mô tả trong các ấn phâmn tài liệu.) Thẻ hiện ở dạng thiết chế tổ chức (dịch vụ, phương tiện truyền bá, công ty tư vấn, cơ cầu quản lí, cơ sở luật pháp.) e_ Trong bài giảng môn Quản lý công nghệ của TS. Trần Ngọc Ca đã đưa ra quan điểm của Gaynor G, theo đó: Công nghệ có thé hiểu là: 14 Các phương tiện dé thực hiện được một nhiệm vụ, bao gồm tất cả những gi cần thiết dé chuyển các nguồn lực trở thành các sản phẩm hoặc dịch vụ. Bao gồm kiến thức và các nguồn lực cần thiết dé đạt được một mục tiêu nào đó. Là phần kiến thức khoa học và kỹ thuật có thể được áp dụng trong việc thiết kế sản phẩm hay các quy trình hoặc áp dụng trong việc nghiên cứu kiến thức mới.
Gaynor đã sử dụng định nghĩa công nghệ là các phương tiện để thực hiện được một nhiệm vụ, bao gồm tất cả những gì cần thiết để chuyên các nguồn lực thành các sản phẩm hoặc dịch vụ khi đề cập đến vấn đề quản lý công nghệ. e Theo Luật Khoa học và công nghệ của Việt Nam: “Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguôn lực thành sản phẩm”. e Theo Luật Chuyển giao công nghệ của Việt Nam: “Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng dé biến đổi nguon lực thành sản phẩm”. Qua các định nghĩa trên có thể hiểu một định nghĩa về công nghệ được coi là đầy đủ khi bao gồm 4 nội dung sau: + Công nghệ là một máy biến đổi + Công nghệ là một công cụ + Công nghệ là kiến thức + Công nghệ là sự hiện thân trong các vật thể.
Khía cạnh thứ nhất: Đề cập đến khả năng làm ra sản phẩm, đồng thời công nghệ phải đáp ứng mục tiêu khi sử dụng và thoả mãn yêu cầu về mặt kinh tế nếu nó muốn được áp dụng trên thực tế. Khia cạnh thứ hai: Nhắn mạnh công nghệ là một sản phẩm của con người do đó con người có thê làm chủ được nó. Vì là một công cụ nên công nghệ có mối quan hệ chặt chẽ đối với con nguoi va CƠ cau tô chức. Khía cạnh thứ ba: Đề cập đến cốt lõi của mọi hoạt động công nghệ.
Đặc trưng kiến thức khăng định vai trò dẫn đường của khoa học đối với công nghệ đồng thời nhấn mạnh răng không phải có các công nghệ giống nhau sẽ đạt được kết qua 15 như nhau. Việc sử dụng một công nghệ đòi hỏi con người cần phải được dao tạo về kỹ năng, trang bị kiến thức và phải luôn cập nhật những kiến thức đó. Khía cạnh thứ tư: Đề cập đến vấn đề công nghệ năm trong các dạng như của cải, vật chất, thông tin, trong các sức lao động của con người, do đó nó được coi như một hàng hóa, dịch vụ có mua bán được. Các thành phần cơ bản của công nghệ: Gồm4 thành phần: Một công nghệ dù đơn giản hay phức tạp cũng phải gồm bốn thành phần tác động qua lại lẫn nhau dé tạo ra sự biến đổi mong muốn.
Các thành phần này hàm chứa trong các bộ phận của: Vật tư kỹ thuật, trong kỹ năng của con người, trong các tư liệu (thông tin) và khung thể chế để điều hành sự hoạt động của công nghệ (tổ chức). e Phan vật tư kỹ thuật: Công nghệ hàm chứa trong các vật thê bao gồm: Các công cụ, thiết bị, máy móc, phương tiện và các cau trúc hạ tang khac. Trong công nghệ sản xuất, các vật thé này thường làm thành dây chuyền dé thực hiện quá trình biến đổi (day chuyền công nghệ) ứng với một quy trình công nghệ nhất định đảm bảo tính liên tục của quá trình công nghệ. Phần kỹ thuật được gọi là phần cứng của công nghệ.
e Phần con người: Công nghệ hàm chứa trong kỹ năng công nghệ của con người làm việc trong công nghệ, nó bao gồm: kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng do học hỏi, tích luỹ được trong quá trình hoạt động, nó cũng bao gồm các tố chất của con người như tính sáng tạo, khả năng phối hợp, đạo đức lao động. e Phan thông tin: Công nghệ hàm chứa trong các dit liệu đã được tư liệu hoá được sử dụng trong công nghệ, bao gồm các đữ liệu về phần kỹ thuật, về phần con người va phan tô chức như: Các thông số về đặc tính của thiết bị, số liệu về vận hành thiết bi, để duy trì và bảo dưỡng, dir liệu dé nâng cao va dit liệu dé thiết kế các bộ phận của phần kỹ thuật. e Phan tổ chức: Công nghệ hàm chứa trong khung thể chế để xây dựng cấu trúc tô chức: những quy định về trách nhiệm, quyền hạn, mối quan hệ, sự phối hợp của các cá nhân hoạt động trong công nghệ bao gồm cả những quy trình đào 16 tạo công nhân, bố trí sắp xếp thiết bị nhằm sử dụng tốt nhất phần kỹ thuật và phần con người.