Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phát triển hoạt động cho vay không áp dụng biện pháp đảm bảo đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng" được thực hiện bởi sinh viên Lê Bích Nga, chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số: 7340201), Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh năm 2018, dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Nguyễn Anh Tú.

Lý do chọn đề tài xuất phát từ vai trò thực tiễn của khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) trong nền kinh tế Việt Nam. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê được trích dẫn trong văn bản, tính đến thời điểm ngày 01/01/2017, toàn quốc có 518.452 doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh và chỉ trong quý 1/2018 đã có thêm 10.839 doanh nghiệp đăng ký mới. Khối DNVVN chiếm tỷ trọng khoảng 95% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động, đóng góp khoảng 45% GDP, sử dụng trên 50% tổng số lao động xã hội và tạo việc làm cho 65% lượng lao động tại khu vực tư nhân. Mặc dù chiếm đa số, khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của nhóm doanh nghiệp này còn hạn chế. Theo số liệu từ Vụ Tín dụng các ngành kinh tế thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, dư nợ cho vay DNVVN giai đoạn 2012–2017 chỉ chiếm trung bình khoảng 22–25% tổng dư nợ toàn bộ nền kinh tế, đồng nghĩa với việc có trên 70% DNVVN không thể tiếp cận được nguồn vốn vay ngân hàng. Nguyên nhân chủ yếu do doanh nghiệp có quy mô nhỏ, thiếu tài sản đảm bảo, thủ tục vay vốn phức tạp và các sản phẩm tín dụng chưa đa dạng.

Trên thị trường, Maritime Bank từng thử nghiệm cho vay không tài sản đảm bảo cho doanh nghiệp có doanh thu tối thiểu 20 tỷ đồng/năm từ năm 2013 nhưng kết quả hạn chế do nhóm khách hàng này chiếm tỷ lệ nhỏ. Đầu năm 2015, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) bắt đầu giải ngân các khoản vay không áp dụng biện pháp đảm bảo (KĐB/KBĐ) đầu tiên cho DNVVN, đồng thời tập trung vào phân khúc doanh nghiệp siêu nhỏ có mức doanh thu dưới 05 tỷ đồng/năm thông qua mô hình Trung tâm Bán hàng trực tiếp (HUB). Báo cáo thường niên năm 2016 của VPBank ghi nhận sự tăng trưởng dư nợ của phân khúc doanh nghiệp siêu nhỏ chiếm hơn 30% trên tổng dư nợ khối DNVVN. Tác giả lựa chọn đề tài nhằm phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp phát triển hoạt động tín dụng này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 3 nội dung chính:

  1. Đánh giá hiệu quả kinh doanh và mức độ phủ sóng của hoạt động cho vay không áp dụng biện pháp đảm bảo đối với DNVVN tại VPBank từ giai đoạn bắt đầu triển khai đến năm 2017 nhằm nhận diện thực trạng và các yếu tố tăng trưởng dư nợ.
  2. Tiếp cận nghiên cứu bằng phương pháp định tính kết hợp thống kê số liệu công bố nhằm nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay KĐB đối với khách hàng DNVVN.
  3. Tổng hợp thành tích, hạn chế và nguyên nhân của hoạt động cho vay KĐB DNVVN tại VPBank, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đối với Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước, VPBank và các DNVVN.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay không áp dụng biện pháp đảm bảo đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank, đặc biệt là các doanh nghiệp mới thành lập hoặc hoạt động trong thời gian ngắn.
  • Phạm vi nghiên cứu: Được thực hiện tại VPBank với trọng tâm khảo sát thực tế tại đơn vị HUB Chi nhánh Quận 11, sử dụng dữ liệu nội bộ và số liệu công bố giai đoạn 2015–2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành tài chính – ngân hàng và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:

  • Khái niệm và hoạt động cơ bản của NHTM: Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (Luật số 47/2010/QH12), NHTM thực hiện 3 nghiệp vụ cơ bản: nhận tiền gửi (chiếm 60–90% tổng nguồn tiền), cấp tín dụng (cho vay chiếm 45–70% tổng nguồn vốn) và cung ứng dịch vụ thanh toán.
  • Tiêu chí xác định DNVVN: Sử dụng Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ DNVVN, phân loại doanh nghiệp theo các tiêu chí lao động đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), tổng doanh thu và tổng nguồn vốn.
  • Khung lý thuyết tiếp cận tín dụng: Tham chiếu nghiên cứu của Harvie (2013) sử dụng mô hình xác suất tuyến tính trên số liệu DNVVN tại 8 quốc gia Đông Nam Á; số liệu thống kê cơ cấu ngành nghề DNVVN của Cục Xúc tiến thương mại (2012) với 43% sản xuất, 24% thương mại và phân phối.
  • Quy định pháp lý về cho vay và phân loại nợ: Quyết định số 993/2001/QĐ-NHNN ngày 06/08/2001; Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng; Thông tư số 02/2013/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có, trích lập dự phòng và quản lý 5 nhóm nợ.
  • Khung lý thuyết quản trị rủi ro: Lý thuyết rủi ro của Sim Segal (2011) với 4 nhóm rủi ro (tài chính, chiến lược, hoạt động, bảo hiểm), nghiên cứu của Mercer Management Consulting (tác động rủi ro: 61% chiến lược, 33% hoạt động, 6% tài chính) và quy trình kiểm soát rủi ro 4 bước.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp tổng hợp: Hệ thống hóa cơ sở lý luận từ các tài liệu học thuật và văn bản pháp lý liên quan đến tín dụng tín chấp DNVVN.
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá sự biến động qua các năm (2015–2017) về quy mô nguồn vốn huy động, cơ cấu dư nợ và kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Phương pháp phân tích nhân tố: Nhận diện và phân tích tác động của nhóm nhân tố từ phía ngân hàng và nhóm nhân tố từ phía khách hàng doanh nghiệp.
  • Công cụ xử lý dữ liệu: Sử dụng Microsoft Excel và Word để xử lý số liệu, lập bảng thống kê và vẽ biểu đồ.

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Báo cáo tài chính thường niên hợp nhất các năm 2015, 2016 và 2017 của VPBank công bố trên website chính thức.
  • Quy trình, quy chế nội bộ về cấp tín dụng và các báo cáo phân tích kinh doanh hàng tháng của chuyên viên VPBank.
  • Dữ liệu thực tế và các chỉ tiêu đánh giá cho vay KĐB do Trưởng nhóm hỗ trợ cho vay KĐB tại HUB Quận 11 cung cấp.
  • Số liệu thống kê của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tổng cục Thống kê và Cổng thông tin quốc gia.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay không áp dụng biện pháp đảm bảo đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng Thương mại

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tổ chức NHTM, đặc điểm DNVVN, bản chất hoạt động cho vay KĐB và quản lý rủi ro tín dụng.

Về NHTM, tính đến ngày 31/12/2017, Việt Nam có 35 ngân hàng thương mại cổ phần và ngân hàng thương mại nhà nước hoạt động, trong đó có 12 NHTM niêm yết trên hai sàn chứng khoán. Năm 2017, BIDV có quy mô tổng tài sản cao nhất (1.202.283.843 triệu đồng) và NCB có quy mô thấp nhất (71.841.565 triệu đồng). Tốc độ gia tăng thu nhập từ dịch vụ giai đoạn 2015–2017 có sự chênh lệch lớn giữa các ngân hàng, cao nhất là TPB (tăng 703,3%) và thấp nhất là EIB (tăng 9,05%).

Về tiêu chí phân loại DNVVN theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP, văn bản tổng hợp thành bảng phân loại cụ thể:

Quy mô doanh nghiệp Lĩnh vực hoạt động Số lao động có BHXH Tổng doanh thu năm Tổng nguồn vốn
DN siêu nhỏ Nông, lâm, thủy sản; Công nghiệp và xây dựng < 10 người < 3 tỷ đồng < 3 tỷ đồng
Thương mại và dịch vụ < 10 người < 10 tỷ đồng < 3 tỷ đồng
DN nhỏ Nông, lâm, thủy sản; Công nghiệp và xây dựng < 100 người < 50 tỷ đồng < 20 tỷ đồng
Thương mại và dịch vụ < 50 người < 100 tỷ đồng < 50 tỷ đồng
DN vừa Nông, lâm, thủy sản; Công nghiệp và xây dựng < 200 người < 200 tỷ đồng < 100 tỷ đồng
Thương mại và dịch vụ < 100 người < 300 tỷ đồng < 100 tỷ đồng

Về hoạt động cho vay KBĐ đối với DNVVN:

  • Khái niệm: Là hình thức cấp tín dụng dựa trên sự tín nhiệm của bên vay mà không yêu cầu tài sản thế chấp hữu hình hoặc bất động sản.
  • Bốn đặc trưng: 1) Không thực hiện được trong giai đoạn đầu của mối quan hệ tín dụng; 2) Quyết định cho vay phụ thuộc vào sự chủ động của ngân hàng; 3) Sự minh bạch và hiệu quả của doanh nghiệp là yếu tố quyết định tạo dựng tín nhiệm; 4) Tín nhiệm là tài sản vô hình, không thể thanh lý để thu hồi vốn.
  • Phân loại:
    • Căn cứ đối tượng vay: Cho vay DN siêu nhỏ (dưới 10 lao động, mới thành lập dưới 06 tháng, hạn mức thấp, lãi suất cao); DN nhỏ (10 đến dưới 200 lao động, vốn không quá 20 tỷ đồng); DN vừa (200 đến dưới 300 lao động, vốn không quá 100 tỷ đồng, hạn mức cao nhất, lãi suất thấp hơn).
    • Căn cứ mục đích: Bổ sung vốn lưu động (phổ biến nhất, chu kỳ dòng tiền 1–2 tháng) và mua sắm tài sản cố định.
    • Căn cứ hình thức: Cho vay từng lần (theo món/hợp đồng) và cho vay theo hạn mức.
    • Căn cứ thời hạn: Ngắn hạn (tối đa 01 năm) và trung hạn (tối đa 03 năm).
  • Đặc điểm: Hạn mức cho vay tương đối thấp; thời hạn cho vay ngắn (chủ yếu 01 năm, tối đa 03–05 năm); lãi suất cho vay cao do chi phí quản lý, thẩm định và bù đắp rủi ro; mục đích chủ yếu là bổ sung vốn lưu động.
  • Quy trình cho vay 5 bước:
    • Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ xin vay KĐB (đăng ký kinh doanh, mẫu dấu, báo cáo tài chính, CMND, hộ khẩu).
    • Bước 2: Thẩm định tín dụng (thẩm định pháp lý, uy tín người điều hành, xác định thu nhập, số dư tài khoản và kiểm tra dữ liệu nợ xấu tại CIC).
    • Bước 3: Xét duyệt và ký kết hợp đồng tín dụng (thông qua Hội đồng tín dụng hoặc bộ phận tái thẩm định).
    • Bước 4: Giải ngân và kiểm soát sau vay (giám sát mục đích sử dụng vốn và tiến độ hoạt động kinh doanh).
    • Bước 5: Thu nợ và đưa ra các phán quyết tín dụng mới.
  • 6 chỉ tiêu đánh giá sự phát triển: Tổng dư nợ cho vay KBĐ DNVVN; Cơ cấu dư nợ; Số lượng hợp đồng phát sinh mới; Số lượng sản phẩm cho vay KĐB; Tỷ lệ nợ quá hạn (phân loại 5 nhóm nợ theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN: Nhóm 1 <10 ngày, Nhóm 2 từ 10–90 ngày, Nhóm 3 từ 91–180 ngày, Nhóm 4 từ 181–360 ngày, Nhóm 5 >360 ngày); Lợi nhuận mang lại.
  • Nhân tố ảnh hưởng:
    • Nhóm nhân tố ngân hàng: Chính sách cho vay, nguồn vốn huy động, chất lượng nhân lực tín dụng, hoạt động tiếp thị - mạng lưới và dịch vụ chăm sóc khách hàng.
    • Nhóm nhân tố khách hàng: Nhu cầu vốn; năng lực vốn chủ sở hữu (yêu cầu báo cáo thuế tối thiểu 3 năm liền kề, tổng dư nợ hiện tại không quá 5 tỷ đồng và không có nợ xấu trong 3 năm liên tiếp); tính khả thi của phương án kinh doanh.
    • Nhóm nhân tố môi trường: Kinh tế, pháp luật, văn hóa - xã hội, công nghệ và đối thủ cạnh tranh.
  • Quản trị rủi ro tín dụng: Phân loại theo Sim Segal (2011) và quy trình 4 bước: 1) Nhận dạng rủi ro; 2) Định lượng rủi ro; 3) Ra quyết định về rủi ro; 4) Truyền thông rủi ro (nội bộ và ra bên ngoài).

Chương 2. Thực trạng cho vay không áp dụng biện pháp bảo đảm đối với DNVVN tại NH TMCP Việt Nam Thịnh Vượng VPBank

Chương 2 phân tích quá trình phát triển, cơ cấu tổ chức, hoạt động huy động vốn và thực trạng triển khai sản phẩm cho vay KĐB DNVVN tại VPBank.

Tổng quan về VPBank:

  • Thành lập ngày 12/08/1993 theo Giấy phép số 0042/NH-GP do Thống đốc NHNN cấp, ban đầu có tên là NH TMCP các Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh Việt Nam với vốn điều lệ 20 tỷ đồng.
  • Đến ngày 31/12/2017: Vốn điều lệ đạt 15.706 tỷ đồng, mạng lưới gồm 53 chi nhánh, 163 phòng giao dịch và trên 21.000 cán bộ nhân viên. Ngân hàng sở hữu 100% vốn tại 2 công ty con: Công ty TNHH Quản lý tài sản NH TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank AMC) và Công ty Tài chính TNHH MTV NH Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank FC / FE Credit).
  • Các mốc chuyển đổi quan trọng: Mua phần mềm ngân hàng lõi T24 của Temenos (Thụy Sỹ) năm 2006; phát hành thẻ chip EMV MasterCard Platinum năm 2007; phân phối Bancassurance với Prudential và triển khai Internet Banking năm 2009; đổi tên thành VPBank, thành lập FE Credit và thuê McKinsey tái cấu trúc năm 2010; Moody's xếp hạng B3 năm 2013; thành lập Trung tâm Phân tích kinh doanh (BICC) năm 2014; ra mắt thương hiệu ngân hàng số Timo và đạt tổng thu nhập hoạt động hợp nhất gần 16.900 tỷ đồng năm 2016 (được The Asian Banker trao giải "Sản phẩm cho vay KĐB tốt nhất Việt Nam"); trở thành công ty đại chúng năm 2017.
  • Cơ cấu tổ chức: Hoạt động theo Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 và Luật Các TCTD số 47/2010/QH12. Cơ cấu gồm Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng Quản trị (từ 5 đến 11 thành viên), Ban Kiểm soát (tối thiểu 3 thành viên, ít nhất 1/2 chuyên trách), Tổng Giám đốc; các khối kinh doanh trực tiếp (Khách hàng cá nhân, Tín dụng tiểu thương, Khách hàng DNVVN, Khách hàng DN lớn, Khách hàng DN đầu tư, Dịch vụ NH Công nghệ số, Thị trường tài chính) và các đơn vị tham mưu, hỗ trợ vận hành.

Tình hình hoạt động huy động vốn giai đoạn 2015–2017: Huy động vốn được thực hiện qua Thị trường 1 (cá nhân, tổ chức kinh tế) và Thị trường 2 (định chế tài chính, liên ngân hàng).

Chỉ tiêu Năm 2015 (Giá trị: tỷ đồng) Năm 2015 (Tỷ trọng) Tăng trưởng 2017 so với các năm
Tiền gửi của khách hàng 130.271 76,4% Đạt 133.551 tỷ đồng tại 31/12/2017 (chiếm 56,4% tổng nguồn vốn huy động)
Tiền gửi và vay các TCTD khác 17.764 10,0% Năm 2017 tăng 15,1% so với 2016 và tăng 86,9% so với 2015
- Tiền gửi của các TCTD khác 9.603 5,3%
- Vay các TCTD khác 8.161 4,7%
Phát hành giấy tờ có giá 21.860 12,9% Năm 2017 tăng hơn 17.000 tỷ đồng (tăng 35,9% so với năm 2016)
Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay TCTD chịu rủi ro 383 0,6%
Tổng nguồn vốn huy động 170.278 100,0% Năm 2017 tổng nguồn vốn huy động tăng 16,8% so với năm 2016

Thực trạng cho vay KĐB DNVVN tại VPBank:

  • Chính sách và quy trình tín dụng: Được chuẩn hóa với các quy định riêng cho phân khúc DNVVN và siêu nhỏ, áp dụng phê duyệt tập trung kết hợp thẩm định thực tế qua mô hình HUB (như đơn vị HUB Quận 11).
  • Điều kiện cấp tín dụng: Yêu cầu thẩm định chặt chẽ hồ sơ thuế 3 năm, khống chế hạn mức dư nợ tín chấp không quá 5 tỷ đồng và rà soát lịch sử nợ xấu trên CIC trong 3 năm liên tiếp.
  • Kết quả thực hiện: Tăng trưởng dư nợ cho vay KĐB khối DNVVN có chuyển biến tích cực, trong đó phân khúc doanh nghiệp siêu nhỏ chiếm tỷ trọng trên 30% tổng dư nợ khối DNVVN; số lượng hợp đồng mới và danh mục sản phẩm được mở rộng, tỷ lệ nợ quá hạn và lợi nhuận được theo dõi định kỳ theo các chỉ tiêu chuyên biệt.

Chương 3. Giải pháp phát triển hoạt động cho vay không áp dụng biện pháp đảm bảo đối với DNVVN tại NH TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp nội bộ cho VPBank và các kiến nghị đối với các cơ quan quản lý và doanh nghiệp:

  1. Hệ thống giải pháp tại VPBank:
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo chuyên sâu kỹ năng thẩm định định tính, phân tích dòng tiền và đánh giá tư cách chủ doanh nghiệp khi không có tài sản thế chấp.
  • Rút ngắn thời gian phê duyệt tập trung: Cải tiến quy trình luân chuyển hồ sơ giữa đơn vị bán hàng (HUB) và trung tâm phê duyệt nhằm giảm thời gian chờ đợi cho khách hàng.
  • Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin mạnh mẽ, đồng bộ: Khai thác hiệu quả hệ thống ngân hàng lõi T24 và dữ liệu từ Trung tâm Phân tích kinh doanh (BICC) phục vụ chấm điểm tín dụng tự động.
  • Áp dụng hệ thống kiểm soát chất lượng: Tăng cường kiểm tra sau giải ngân, giám sát dòng tiền vào - ra tài khoản để phát hiện sớm các dấu hiệu quá hạn hoặc rủi ro đạo đức.
  • Đa dạng phương thức cho vay: Thiết kế linh hoạt các gói vay theo hạn mức theo mùa vụ hoặc cho vay từng lần phù hợp với chu kỳ kinh doanh của từng ngành hàng.
  • Đẩy mạnh hoạt động marketing và mở rộng mạng lưới phủ sóng: Tăng cường truyền thông sản phẩm tín chấp cho DNVVN và phát triển mô hình HUB tại các vùng kinh tế trọng điểm.
  1. Hệ thống kiến nghị đối với các đơn vị liên quan:
  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý về hỗ trợ DNVVN, tạo cơ chế bảo lãnh tín dụng và minh bạch hóa cơ sở dữ liệu doanh nghiệp.
  • Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Nâng cao chất lượng thông tin tín dụng tại Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC), duy trì khung pháp lý linh hoạt về giới hạn cấp tín dụng không tài sản bảo đảm.
  • Kiến nghị đối với các DNVVN: Hoàn thiện công tác kế toán, minh bạch hóa báo cáo tài chính và báo cáo thuế, xây dựng phương án sản xuất kinh doanh khả thi và tuân thủ kỷ luật trả nợ ngân hàng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Hệ thống hóa thực trạng tiếp cận vốn của DNVVN tại Việt Nam: Giai đoạn 2012–2017, tỷ lệ dư nợ DNVVN chỉ chiếm 22–25% tổng dư nợ toàn nền kinh tế, với trên 70% doanh nghiệp chưa tiếp cận được vốn ngân hàng do rào cản tài sản đảm bảo.
  • Đánh giá mô hình cho vay tín chấp tại VPBank: Sau khi triển khai giải ngân từ năm 2015, ngân hàng đã xây dựng mô hình HUB chuyên biệt cho DNVVN và phân khúc siêu nhỏ (doanh thu dưới 5 tỷ đồng/năm), đưa tỷ trọng dư nợ phân khúc siêu nhỏ đạt hơn 30% trên tổng dư nợ khối DNVVN vào năm 2016.
  • Phân tích cơ cấu nguồn vốn của VPBank: Tổng nguồn vốn huy động năm 2015 đạt 170.278 tỷ đồng; đến năm 2017 tăng trưởng 16,8% so với 2016, tiền gửi khách hàng đạt 133.551 tỷ đồng (chiếm 56,4%), phát hành giấy tờ có giá năm 2017 tăng hơn 17.000 tỷ đồng (tăng 35,9%), tạo nguồn vốn hỗ trợ mở rộng danh mục cho vay.

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận và học thuật: Khóa luận tiếp cận trực tiếp phân khúc khách hàng doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ trong hoạt động cho vay không áp dụng biện pháp đảm bảo – một mảng nghiệp vụ mới phát triển tại Việt Nam, khắc phục khoảng trống của các nghiên cứu trước đây vốn chủ yếu tập trung vào mảng tín dụng tiêu dùng cá nhân.
  • Về mặt thực tiễn: Đề xuất 6 nhóm giải pháp nội bộ cho VPBank gắn với dữ liệu khảo sát từ mô hình HUB Quận 11 và 3 nhóm kiến nghị cụ thể cho Nhà nước, NHNN và cộng đồng DNVVN nhằm nâng cao hiệu quả cấp tín dụng không tài sản đảm bảo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Phạm vi số liệu nội bộ khảo sát sâu chủ yếu thu thập tại đơn vị Trung tâm Bán hàng trực tiếp (HUB) Chi nhánh Quận 11 và các báo cáo tài chính đến năm 2017, chưa bao quát đầy đủ số liệu so sánh chi tiết tại các địa bàn tỉnh, thành phố khác trên toàn hệ thống VPBank.
  • Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích định tính và thống kê mô tả, chưa xây dựng mô hình định lượng đo lường xác suất vỡ nợ hoặc tác động của từng biến số tài chính đối với rủi ro tín dụng KĐB DNVVN.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều chi nhánh và trung tâm bán hàng trực tiếp trên cả nước để đánh giá sự khác biệt giữa các vùng kinh tế.
  • Ứng dụng các mô hình định lượng (Logit/Probit hoặc kiểm định rủi ro tín dụng) để phân tích xác suất rủi ro nợ quá hạn đối với từng ngành nghề kinh doanh của DNVVN khi có chuỗi số liệu thời gian dài hơn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu thực trạng tín dụng tại NHTM, hệ thống chỉ tiêu đánh giá cho vay không tài sản bảo đảm và khung phân loại doanh nghiệp theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP.
  • Chuyên viên tín dụng và cán bộ quản trị rủi ro tại các NHTM: Tham khảo quy trình thẩm định 5 bước, tiêu chí kiểm soát rủi ro đối với DNVVN (báo cáo thuế 3 năm, giới hạn 5 tỷ đồng, kiểm tra CIC) và mô hình tổ chức bán hàng trực tiếp (HUB).
  • Các chủ DNVVN: Nắm bắt các tiêu chí, điều kiện và quy trình xét duyệt hồ sơ vay vốn tín chấp của ngân hàng thương mại để hoàn thiện hồ sơ tài chính và phương án kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chí phân loại DNVVN được áp dụng trong khóa luận căn cứ vào văn bản nào và gồm những nhóm nào?
Khóa luận căn cứ vào Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Hỗ trợ DNVVN. Doanh nghiệp được phân thành 3 nhóm: DN siêu nhỏ, DN nhỏ và DN vừa dựa trên 3 tiêu chí: số lao động có đóng BHXH, tổng doanh thu năm và tổng nguồn vốn theo từng lĩnh vực (Nông - lâm - thủy sản & Công nghiệp - xây dựng hoặc Thương mại & dịch vụ).

2. Tác giả chỉ ra những nguyên nhân chính nào khiến trên 70% DNVVN tại Việt Nam khó tiếp cận vốn ngân hàng?
Nguyên nhân chủ yếu do các DNVVN có quy mô vốn nhỏ, hạn chế về kinh nghiệm vận hành và thiếu tài sản thế chấp hữu hình/bất động sản. Ngoài ra, tâm lý e ngại của chủ doanh nghiệp trước thủ tục hồ sơ phức tạp và sự thiếu đa dạng của các sản phẩm tín dụng không tài sản bảo đảm trên thị trường cũng là rào cản lớn.

3. Mô hình HUB tại VPBank đóng vai trò gì trong hoạt động cho vay KĐB DNVVN?
Mô hình HUB (Trung tâm Bán hàng trực tiếp) là mô hình kinh doanh linh hoạt giúp VPBank tiếp cận và khai thác trực tiếp phân khúc doanh nghiệp siêu nhỏ (doanh thu dưới 05 tỷ đồng/năm). Theo Báo cáo thường niên 2016, mô hình này giúp dư nợ phân khúc siêu nhỏ tăng trưởng, chiếm trên 30% tổng dư nợ khối DNVVN của ngân hàng.

4. Khách hàng DNVVN cần đáp ứng những điều kiện tài chính cơ bản nào để được xem xét cho vay KĐB theo phân tích trong khóa luận?
Doanh nghiệp cần cung cấp Báo cáo Thuế của ít nhất 3 năm liền kề, tổng dư nợ hiện tại tại các tổ chức tín dụng không vượt quá 5 tỷ đồng, không có lịch sử nợ xấu trong 3 năm liên tiếp và phải có phương án sản xuất kinh doanh khả thi về mặt kỹ thuật lẫn tài chính.

5. Cơ cấu nguồn vốn huy động của VPBank trong năm 2015 và sự biến động đến năm 2017 diễn ra như thế nào?
Năm 2015, tổng nguồn vốn huy động của VPBank đạt 170.278 tỷ đồng (trong đó tiền gửi khách hàng chiếm 76,4%, phát hành giấy tờ có giá chiếm 12,9%, tiền gửi và vay TCTD khác chiếm 10,0%). Đến ngày 31/12/2017, tiền gửi khách hàng đạt 133.551 tỷ đồng (chiếm 56,4% tổng vốn), phát hành giấy tờ có giá tăng trưởng hơn 17.000 tỷ đồng (tăng 35,9% so với 2016), và tổng vốn huy động năm 2017 tăng 16,8% so với năm 2016.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Bích Nga đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích thực trạng hoạt động cho vay không áp dụng biện pháp đảm bảo đối với DNVVN tại VPBank giai đoạn 2015–2017. Thông qua việc phân tích mô hình trung tâm bán hàng trực tiếp (HUB) và dữ liệu huy động vốn, nghiên cứu làm rõ các điểm nghẽn trong tiếp cận vốn của doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ. Hệ thống 6 giải pháp nội bộ cùng các kiến nghị đối với Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và DNVVN được xây dựng trên cơ sở dữ liệu thực tế, cung cấp tài liệu tham khảo cho công tác quản trị tín dụng doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại.