phần mở đầu luận văn gồm có 3 chƣơng Chƣơng 1 : Cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách hỗ trợ Doanh nghiệp vừa và nhỏ Chƣơng 2: Thực trạng về chính sách hỗ trợ Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Hà Tĩnh Chƣơng 3: Giải pháp tăng cƣờng hiệu quả của các chính sách hỗ trợ Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Hà Tĩnh 7 z CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1. Cơ sở lý luận về Doanh nghiệp vừa và nhỏ và chính sách hỗ trợ Doanh nghiệp vừa và nhỏ 1. Một vài nét khái quát về Doanh nghiệp vừa và nhỏ 1. Khái niệm Doanh nghiệp vừa và nhỏ Trên thế giới có nhiều quan niệm rất khác nhau về Doanh nghiệp vừa và nhỏ, nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự khác nhau này là do tiêu thức dùng để phân loại quy mô doanh nghiệp khác nhau cũng nhƣ các đặc điểm khác nhau về kinh tế, chính trị, xã hội giữa các quốc gia.
Mặc dù có những khác biệt nhất định giữa các nƣớc về quy định, tiêu thức phân loại nhƣng nhìn chung có hai tiêu thức đƣợc sử dụng ở phần lớn các nƣớc là quy mô vốn và số lƣợng lao động.1: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ của một số quốc gia và khu vực Quốc gia/ Phân loại DN Số lao Vốn đầu Doanh thu Khu vực vừa và nhỏ động tƣ bình quân A. NHÓM CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN 1. Hoa kỳ Nhỏ và vừa 0-500 Không Không quy định quy định 2. Nhật - Đối với ngành 1-300 ¥ 0-300 Không quy định sản xuất triệu 8 z - Đối với ngành 1-100 thƣơng mại ¥ 0-100 - Đối với ngành 1-100 triệu dịch vụ ¥ 0-50 triệu 3.
EU Siêu nhỏ < 10 Không Không quy định Nhỏ < 50 quy định < €7 triệu Vừa < 250 < €27 triệu 4. Australia Nhỏ và vừa < 200 Không Không quy định quy định 5. Canada Nhỏ < 100 Không < CDN$ 5 triệu Vừa < 500 quy định CDN$ 5 -20 triệu 6. New Nhỏ và vừa < 50 Không Không quy định Zealand quy định 7.
Korea Nhỏ và vừa < 300 Không Không quy định quy định 8. Taiwan Nhỏ và vừa < 200 < NT$ < NT$ 100 triệu 80 triệu B. NHÓM CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN 1. Thailand Nhỏ và vừa Không < Baht Không quy định quy định 200 triệu 2.
Malaysia - Đối với ngành 0-150 Không RM 0-25 triệu 9 z sản xuất quy định 3. Nhỏ và vừa < 200 Peso 1,5- Không quy định Philippine 60 triệu 4. Nhỏ và vừa Không < US$ 1 < US$ 5 triệu Indonesia quy định triệu 5.Brunei Nhỏ và vừa 1-100 Không Không quy định quy định C. NHÓM CÁC NƢỚC KINH TẾ ĐANG CHUYỂN ĐỔI 1.
Russia Nhỏ 1-249 Không Không quy định Vừa 250-999 quy định 2. China Nhỏ 50-100 Không Không quy định Vừa 101-500 quy định 3. Poland Nhỏ < 50 Không Không quy định Vừa 51-200 quy định 4. Hungary Siêu nhỏ 1-10 Không Không quy định Nhỏ 11-50 quy định Vừa 51-250 Nguồn: 1) Doanh nghiệp vừa và nhỏ, APEC, 1998; 2) Định nghĩa Doanh nghiệp vừa và nhỏ, UN/ECE, 1999; 3) Tổng quan về Doanh nghiệp vừa và nhỏ, OECD, 2000.
Ở Việt Nam, việc định nghĩa DNVVN trƣớc kia đƣợc căn cứ vào tổng số vốn đăng ký và số lao động1. Theo đó, “DNVVN là doanh nghiệp có số 1 Theo công văn số 681/CP-KTN do chính phủ ban hành ngày 20/06/1998 về việc định hƣớng chiến lƣợc và phát triển DNVVN Việt Nam 10 z công nhận dưới 200 người và số vốn kinh doanh dưới 5 tỷ đồng”. Sau đó, khi kinh tế ngày càng phát triển, quy định về xác định DNVVN cũng có sự thay đổi và điều chỉnh. Hiện nay, DNVVN đƣợc định nghĩa trong nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ, theo đó DNVVN đƣợc định nghĩa tại điều 3 của NĐ này nhƣ sau: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể: Quy mô DN siêu nhỏ DN nhỏ DN vừa Số lao động Tổng nguồn Số lao động Tổng nguồn Số lao động Khu vực vốn vốn I.
Nông, 10 ngƣời trở 20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 20 từ trên 200 lâm nghiệp xuống trở xuống ngƣời đến tỷ đồng ngƣời đến và thủy sản 200 ngƣời đến 100 tỷ 300 ngƣời đồng II. Công 10 ngƣời trở 20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 20 từ trên 200 nghiệp và xuống trở xuống ngƣời đến tỷ đồng ngƣời đến xây dựng 200 ngƣời đến 100 tỷ 300 ngƣời đồng III. Thƣơng 10 ngƣời trở 10 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 10 từ trên 50 mại và dịch xuống trở xuống ngƣời đến tỷ đồng ngƣời đến vụ 50 ngƣời đến 50 tỷ 100 ngƣời đồng 11 z Tùy theo tính chất, mục tiêu của từng chính sách, chƣơng trình trợ giúp mà cơ quan chủ trì có thể cụ thể hóa các tiêu chí nêu trên cho phù hợp. Nhƣ vậy, nghị định 56/2009/NĐ-CP đã đƣa ra một định nghĩa và cách xác định DNVVN tƣơng đối cụ thể theo 3 loại hình: DN siêu nhỏ, DN nhỏ và DN vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tƣơng đƣơng tổng tài sản đƣợc xác định trong bảng cân đối kế toán của DN) và theo số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ƣu tiên).
Các tiêu chí này đƣợc đánh giá khác nhau giữa các lĩnh vực hoạt động (nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thƣơng nghiệp và dịch vụ). Điểm nhấn quan trọng nhất trong NĐ này là quy định: “DNVVN là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật”. Theo đó khu vực DNVVN đến nay không chỉ có DN, mà còn bao gồm có cả loại hình hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể. So với cách xác định DNVVN của nhiều nƣớc trên thế giới, cách xác định củaViệt Nam khá tƣơng đồng.
Tuy nhiên, điểm khác biệt là nhiều nƣớc thƣờng chỉ chọn chỉ tiêu số lao động bình quân năm là tiêu chí ƣu tiên để phân loại quy mô doanh nghiệp bởi việc phân loại DNVVN theo tiêu chí “quy mô tổng nguồn vốn” sẽ có khó khăn trong xác định loại hình DN do quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tƣơng đƣơng tổng tài sản đƣợc xác định trong bảng cân đối kế toán) của DN hay thay đổi. Tổng nguồn vốn của DN bao gồm: vốn chủ sở hữu, vốn vay ngân hàng, phải trả ngƣời bán,…Trong khi vốn chủ sở hữu tƣơng đối ổn định thì vốn vay ngân hàng và phải trả ngƣời bán lại thƣờng xuyên biến động. Vì vậy tổng nguồn vốn của DN cũng thƣờng xuyên biến động. Một DN đƣợc xếp vào loại DN nhỏ nhƣng ngày mai có thể đã trở thành DN vừa và ngƣợc lại.
Trong khi đó, tiêu chí số lao động bình quân thƣờng có tính ổn định lâu dài về mặt thời gian, lại thể hiện đƣợc phần nào tính chất, đặc thù của ngành, lĩnh vực kinh doanh mà doanh nghiệp đang 12 z tham gia. Chính điều này nhiều khi gây khó khăn cho việc xác định DNVVN tại Việt Nam. Vai trò của Doanh nghiệp vừa và nhỏ Về mặt lý luận và thực tế đều cho thấy DNVVN có vai trò quan trọng ở nhiều nƣớc, kể cả các nƣớc công nghiệp phát triển. Vai trò này đƣợc thể hiện qua những điểm chủ yếu sau: DNVVN tạo ra nhiều việc làm với chi phí thấp.
Các cơ sở Doanh nghiệp vừa và nhỏ rất thích hợp với các phƣơng pháp tiết kiệm vốn và do đó chúng đƣợc công nhận là phƣơng tiện giải quyết thất nghiệp hiệu quả nhất do đặc tính phân bố rải rác của chúng và do tính linh hoạt, uyển chuyển dễ thích ứng với các thay đổi của thị trƣờng của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ. DNVVN cung cấp một khối lượng hàng hoá đáng kể về cả chất lượng, số lượng và chủng loại. Các công ty, Doanh nghiệp vừa và nhỏ thu hút một lƣợng lớn lao động và tài nguyên của xã hội để sản xuất ra hàng hoá. Để có thêm sức cạnh tranh trực tiếp với các công ty và tập đoàn lớn, hàng hoá của họ nói chung thiên về sự đa dạng về chất lƣợng và chủng loại, tạo cho ngƣời tiêu dùng có nhiều cơ hội đƣợc lựa chọn.
Bên cạnh đó họ cũng tiến vào nhiều thị trƣờng nhỏ mà các công ty lớn bỏ qua vì doanh thu từ đó quá nhỏ. Tạo điều kiện hình thành các tài năng quản trị kinh doanh. Các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ rất thích hợp đối với những nhân tài trong lĩnh vực kinh doanh. Bên cạnh đó các công ty tƣ nhân lớn nói chung đều xuất phát từ các công ty nhỏ đi lên.
Các công ty nhỏ là còn là nơi huấn luyện nguồn nhân lực cho các công ty lớn. Tăng nguồn tiết kiệm và đầu tư cho dân địa phương. Nhìn chung các Doanh nghiệp vừa và nhỏ đƣợc mở ra ở địa phƣơng nào đều có công nhân và chủ doanh nghiệp là ngƣời ở địa phƣơng đó. Khi các doanh nghiệp loại đó 13 z đƣợc mở ra thì ngƣời dân lao động ở địa phƣơng có công ăn việc làm, có nguồn thu nhập.
Kết cục là quỹ tiền tiết kiệm-đầu tƣ của địa phƣơng đó đƣợc bổ sung. Làm cho nền kinh tế năng động và hiệu quả hơn. Các công ty lớn và các tập đoàn không có đƣợc tính năng động của các đơn vị kinh tế nhỏ hơn chúng vì một nguyên nhân đơn giản là quy mô của chúng quá lớn. Các đơn vị kinh tế càng to lớn thì càng thiếu tính linh hoạt, thiếu khả năng phản ứng nhanh, nói cách khác là sức ì càng lớn.
Phát huy và tận dụng các nguồn lực địa phương, góp phần tăng trưởng kinh tế. Các công ty lớn thƣờng bỏ qua các khu vực có quy mô nhỏ và kém phát triển vì cho rằng nguồn lợi thu đƣợc từ đó không lớn bằng nguồn lợi thu đƣợc từ nơi khác với cùng một chi phí bỏ ra, nói cách khác là chi phí cơ hội cao. Tuy nhiên đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ thì chi phí cơ hội khi đầu tƣ vào các khu vực này là chấp nhận đƣợc, họ sẵn sàng hoạt động ở đây nếu có các chính sách ƣu đãi thích hợp của chính quyền địa phƣơng. Giữ gìn và phát huy các ngành nghề truyền thống, thể hiện bản sắc dân tộc.
Loại hình Doanh nghiệp vừa và nhỏ thƣờng thích hợp cho sản xuất thủ công, quy mô vừa và nhỏ.