Chuyên đề thực tập nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh lạng sơn

Chuyên đề thực tập nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Lạng Sơn.

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên ngành

Ngân hàng - Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề tốt nghiệp

2020

75
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY VÀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với nền kinh tế

1.3. Hoạt động cho vay DNVVN của ngân hàng thương mại

1.4. Chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của các Ngân hàng Thương mại

1.5. Các quan điểm về chất lượng cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.6. Tiêu chí đánh giá chất lượng cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.7. Sự cần thiết nâng cao chất lượng cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.8. Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2017 - 2019

2.1. Giới thiệu về ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

2.2. Quá trình thành lập và phát triển

2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và chức năng

2.4. Các hoạt động chính

2.5. Thực trạng tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Lạng Sơn

2.6. Kết quả hoạt động thanh toán và ngân quỹ

2.7. Khái quát hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Lạng Sơn giai đoạn 2017 - 2019

2.8. Quy trình cho vay các DNVVN

2.9. Kết quả cho vay DNVVN giai đoạn 2017 - 2019

2.10. Phân tích thực trạng chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Lạng Sơn giai đoạn 2017 - 2019

2.10.1. Phân tích chỉ tiêu định tính

2.10.2. Phân tích chỉ tiêu định lượng

2.10.3. Đánh giá thực trạng chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại BIDV Lạng Sơn giai đoạn 2017 - 2019

2.11. Hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN TỚI

3.1. Phương hướng hoạt động của Phòng giao dịch trong thời gian tới

3.2. Mục tiêu và nhiệm vụ hoạt động của chi nhánh trong 5 năm tới

3.3. Định hướng cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong 5 năm tới

3.4. Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Lạng Sơn

3.4.1. Xây dựng chính sách tín dụng linh hoạt, đúng đắn

3.4.2. Nâng cao chất lượng huy động vốn

3.4.3. Nâng cao chất lượng thẩm định

3.4.4. Tăng cường công tác kiểm tra - giám sát tín dụng

3.4.5. Thực hiện tốt quy trình tín dụng

3.4.6. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ

3.4.7. Thành lập tổ phụ trách cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

3.4.8. Các giải pháp khác

3.5. Một số kiến nghị

3.5.1. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Lạng Sơn

3.5.2. Kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước

3.5.3. Kiến nghị đối với các DNVVN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về cho vay và chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương này trình bày cơ sở lý luận về cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN)chất lượng cho vay tại các ngân hàng thương mại. Các khái niệm cơ bản về DNVVN được định nghĩa theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP, bao gồm quy mô lao động, doanh thu và nguồn vốn. DNVVN đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, chiếm hơn 90% số lượng doanh nghiệp và đóng góp khoảng 40% GDP. Tuy nhiên, các DNVVN thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn, đặc biệt là từ các ngân hàng thương mại. Chất lượng cho vay được đánh giá dựa trên các tiêu chí định tính và định lượng, bao gồm tỷ lệ nợ xấu, hiệu quả quản lý rủi ro và sự hài lòng của khách hàng.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của DNVVN

DNVVN được định nghĩa là các doanh nghiệp có quy mô nhỏ về số lượng lao động, doanh thu và nguồn vốn. Theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP, DNVVN được phân loại dựa trên các tiêu chí cụ thể như số lao động tham gia bảo hiểm xã hội và tổng doanh thu hàng năm. Các DNVVN thường có tính năng động cao, dễ dàng thích ứng với thay đổi thị trường, nhưng cũng gặp nhiều thách thức về nguồn vốn và quản lý. Đặc biệt, các DNVVN thường phụ thuộc vào nguồn vốn từ ngân hàng thương mại, điều này làm tăng tầm quan trọng của chất lượng cho vay trong việc hỗ trợ sự phát triển của các doanh nghiệp này.

1.2. Vai trò của cho vay DNVVN trong nền kinh tế

Cho vay DNVVN không chỉ giúp các doanh nghiệp này tồn tại và phát triển mà còn góp phần thúc đẩy nền kinh tế quốc dân. Các DNVVN tạo ra nhiều việc làm, đóng góp vào GDP và thúc đẩy xuất khẩu. Tuy nhiên, việc tiếp cận nguồn vốn từ ngân hàng thương mại vẫn là một rào cản lớn. Chất lượng cho vay cao sẽ giúp giảm thiểu rủi ro tín dụng, tăng hiệu quả hoạt động của các DNVVN và góp phần ổn định hệ thống tài chính. Điều này đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải có chính sách tín dụng linh hoạt và hiệu quả.

II. Thực trạng chất lượng cho vay DNVVN tại BIDV Lạng Sơn

Chương này phân tích thực trạng chất lượng cho vay DNVVN tại BIDV Lạng Sơn giai đoạn 2017-2019. Kết quả cho thấy, BIDV Lạng Sơn đã đạt được những tiến bộ đáng kể trong việc mở rộng quy mô cho vay và cải thiện chất lượng cho vay. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số hạn chế như tỷ lệ nợ xấu cao và quy trình tín dụng chưa thực sự hiệu quả. Các chỉ tiêu định lượng như tỷ lệ nợ quá hạn và vòng quay vốn tín dụng được phân tích chi tiết, cho thấy sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay để đảm bảo sự phát triển bền vững của các DNVVN.

2.1. Kết quả cho vay DNVVN giai đoạn 2017 2019

Trong giai đoạn 2017-2019, BIDV Lạng Sơn đã mở rộng đáng kể quy mô cho vay đối với các DNVVN, với tổng dư nợ tăng trưởng ổn định. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu vẫn ở mức cao, đặc biệt là trong các ngành nghề có rủi ro cao như xây dựng và thương mại. Điều này cho thấy sự cần thiết phải cải thiện chất lượng cho vay thông qua việc tăng cường công tác thẩm định và quản lý rủi ro. Các chỉ tiêu định lượng như vòng quay vốn tín dụng và hệ số thu nợ cũng được phân tích, cho thấy hiệu quả quản lý tín dụng cần được nâng cao.

2.2. Hạn chế và nguyên nhân

Một số hạn chế chính trong chất lượng cho vay DNVVN tại BIDV Lạng Sơn bao gồm quy trình tín dụng chưa thực sự hiệu quả, thiếu sự linh hoạt trong chính sách tín dụng và trình độ quản lý rủi ro còn hạn chế. Nguyên nhân chính dẫn đến các hạn chế này là do thiếu nguồn nhân lực có trình độ cao, quy trình thẩm định chưa chặt chẽ và sự thiếu hợp tác giữa ngân hàng và các DNVVN. Để nâng cao chất lượng cho vay, cần có các giải pháp đồng bộ từ việc đào tạo nhân lực đến cải thiện quy trình tín dụng.

III. Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay DNVVN tại BIDV Lạng Sơn

Chương này đề xuất các giải phápkiến nghị nhằm nâng cao chất lượng cho vay DNVVN tại BIDV Lạng Sơn. Các giải pháp bao gồm xây dựng chính sách tín dụng linh hoạt, nâng cao chất lượng thẩm định, tăng cường công tác kiểm tra và giám sát tín dụng, đồng thời đào tạo nâng cao trình độ nhân viên. Các kiến nghị được đưa ra nhằm hỗ trợ BIDV Lạng Sơn trong việc cải thiện hiệu quả hoạt động tín dụng và đảm bảo sự phát triển bền vững của các DNVVN.

3.1. Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay

Các giải pháp chính bao gồm việc xây dựng chính sách tín dụng linh hoạt, phù hợp với đặc điểm của các DNVVN. BIDV Lạng Sơn cần nâng cao chất lượng thẩm định thông qua việc áp dụng các công nghệ hiện đại và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tín dụng. Đồng thời, việc đào tạo nâng cao trình độ nhân viên cũng là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng cho vay. Các giải pháp này sẽ giúp giảm thiểu rủi ro tín dụng và tăng hiệu quả hoạt động của các DNVVN.

3.2. Kiến nghị với các bên liên quan

Các kiến nghị được đưa ra nhằm hỗ trợ BIDV Lạng Sơn trong việc cải thiện chất lượng cho vay DNVVN. Đối với ngân hàng, cần tăng cường hợp tác với các DNVVN để hiểu rõ hơn về nhu cầu và rủi ro của họ. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước, cần có chính sách hỗ trợ tài chính và đào tạo cho các DNVVN. Đối với các DNVVN, cần nâng cao năng lực quản lý và minh bạch hóa thông tin tài chính để tăng khả năng tiếp cận nguồn vốn từ ngân hàng.

21/02/2025
Chuyên đề thực tập nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh lạng sơn

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CHO VAY VA CHAT LƯỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ 1. Khái niệm Doanh nghiệp là t6 chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ồn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các HDKD. Tuy vào mục đích thành lập doanh nhiệp mà mỗi doanh nghiệp có mục đích hoạt động khác nhau.

Các doanh nghiệp công ích hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận ngoài ra các doanh nghiệp khác hoạt động đều vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Các loại hình doanh nghiệp này cùng tồn tại, phát triển và cạnh tranh với nhau trên thị trường. Tuy nhiên, dé thuận lợi cho việc quản lý, hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển, người ta thường dựa theo những tiêu thức khác nhau dé phân loại các daonh nghiệp. Cụ thé bao gồm: Dựa vào quan hệ sở hữu về vốn và tài sản thì gồm có: Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp cô phần và doanh nghiệp tư nhân.

Dựa vào mục đích kinh doanh thì bao gồm: DN hoạt động kinh doanh và doanh nghiệp hoạt động công ích. Dựa vào lĩnh vực hoạt động kinh doanh bao gồm: doanh nghiệp tài chính và doanh nghiệp phi tài chính. Và đặc biệt, tiêu thức hay được sử dụng để phân loại là dựa theo quy mô kinh doanh thì doanh nghiệp được chia ra, bao gồm: doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp nhỏ. Ở các quốc gia trên thé giới hiện nay, dù là những nước phát trién hay những nước đang phát triển, số lượng các DNVVN cũng ngày càng tăng lên.

Theo cơ quan quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ thì các doanh nghiệp này chiếm hơn 90% số lượng doanh nghiệp trên thế giới và 40-50% GDP của các nước. Tại khu vực APEC, số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm đến 80% và sử dụng khoảng 60% lực lượng lao động. Ở Mỹ, số nhân công được thuê là các DNVVN lực lượng này chiếm trên 97% tổng số hãng kinh doanh, số việc làm mới được tạo ra là khoảng 75% và chiếm 96% tổng số các DN xuất khâu hàng hóa. Còn ở Việt Nam, tỷ trọng các DN này chiếm khoảng 97% trên tổng số DN được thành lập.

Đây là bộ phận năng động, có hiệu quả nhất trong nền kinh tế. Hiện nay, hoạt động của các DNVVN đóng góp hơn 40% GDP, chiếm 29% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, đóng góp 15% tông thu ngân sách. Tuy nhiên, ở mỗi nước khác nhau sẽ có những quan điểm khác nhau về DNVVN, điều này phụ thuộc vào bối cảnh văn hóa, mức độ phát triển kinh tế hay mục đích phân loại DNVVN của từng quốc gia. Tại Úc, doanh nghiệp vừa và nhỏ là DN có số lượng nhân công tối đa không vượt quá 300, còn tại Mỹ số lượng công nhân không quá 1000 công nhân.

Còn theo Ngân hàng Thế Giới (WB) quy định rang DN nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 50 người với tổng doanh thu không quá 3 triệu USD, còn đối với DN vừa có từ 50 đến 300 lao động với tổng doanh thu không vượt quá 15 triệu USD. Và theo Liên Minh Châu Âu (EU), doanh nghiệp vừa và nhỏ là DN có số lượng lao động không vượt quá 250 lao động với tổng tài sản trên 10 triệu Euro và dưới 43 triệu Euro. Bên cạnh đó, khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng có sự khác nhau giữa các nước giữa các nước trong cùng một khu vực. Tại Chi-Lê con số đó là 11 đến 200 người.

Còn tại Mexico, con số là 500 người. Tuy nhiên, ở Việt Nam tiêu chí phân chia DNVVN được chia theo quy mô là chính và chia thành doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và vừa theo điều 6, nghị định số 39/2018/ND - CP, cụ thể như sau: “1, doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản và lĩnh vực Công nghiệp, Xây dựng có số lượng lao động tham gia Bảo hiểm Xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng. Doanh nhiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu hang năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng. 2, Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thỷ sản và lĩnh vực Công nghiệp, Xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định khoản 1 điều này.

Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực Thương mại, Dịch vụ có số lương lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu hàng năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định khoản 1 điều này. 3, Doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nhiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này. Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mai, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải doanh nghiệp nho, donh nghiệp nghiệp siêu nhỏ theo khoản 1, khoản 2 điều này.” (Nghị định 39/2018/NĐ-CP) Từ định nghĩa trích từ nghị định 39/2018/ND — CP, ta có thể khái quát thành bảng sau: Bảng 1. Phân loại doanh nghiệp theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP.

Số lao động Phân loại Tổng tham gia bảo Hoặc tông doanh doanh thu hiểm xã hội nguôn von nghiệp hàng năm bình quân Nông nghiệp, Doanh nghiệp < 200 người < 200 tỷ < 100 tỷ nghiệp xây Doanh nghiệp <10 người |< 3 tỷ đồng| < 3 tỷ đồng dựng siêu nhỏ oa vừa Doanh ` nghiệp < 100 nguoi IỆ ~~ đông x ty < 300 tỷ ~~ đông Xx ty < 100 tỷ Doanh nghiệp < 100 ty < 50 người < 50 tỷ đồng nhỏ đông Doanh nghiệp < 10ty < 10 người < 3 ty đồng siêu nhỏ đồng Nguồn: Nghị định 39/2018/NĐ-CP Như vậy, thông qua quá trình tìm hiểu trên, ta có thé thấy rằng DNVVN là một khái niệm khá là linh động. Tùy vào từng quốc gia và vùng lãnh thổ thậm chí là tại một quốc qua từng thời kỳ thì khái niệm DNVVN cũng có sự điều chỉnh để phù hợp với bối cảnh kinh tế của từng quốc gia theo từng thời kỳ. Trong phạm vi nghiên cứa của đề tài này đề phù hợp với phạm vi và đối tượng nghiên cứu thì khái niệm DNVVN sẽ được xác định theo nghị định 39/2018/NĐ-CP chi tiết xem tại bang phân loại doanh nghiệp theo nghị định 39/2018/ND — CP ở phía trên. Đặc điểm Đa dạng về loại hình sở hữu DNVVN ton tại và phát triển ở mọi hình thức khác nhau như doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vôn đâu tư nước ngoài, công ty cô phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã.

Điều này giúp đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, sản phẩm trong nền kinh tế. Đồng thời cũng tạo cơ hội việc làm cho tất cả mọi thành phần lao động, thỏa mãn có sự khác nhau về độ tuôi, giới tính, trình độ học vấn. của lao động, làm giảm tỷ lệ thất nghiệp. Bên cạnh đó, nó cũng gây ra không ít khó khăn trong việc quản lý DNVVN của Chính phủ.

Tính năng động và linh hoạt cao Các DNVVN có vốn đầu tư ban đầu khá là thấp, sử dụng ít lao động và chủ yếu là tận dụng các nguồn lực tại chỗ. Do vậy, các DNVVN có thé dé dang hon trong việc chuyên đổi mặt bằng kinh doanh, cũng như chuyền đổi phương thức san xuất, chuyền đổi loại hình DN thậm chí dễ dàng giải thé DN. Vi vậy, các DNVVN sẵn sảng đầu tư vào lĩnh vực mới hoặc lĩnh vực có mức độ rủi ro cao. Vì các DNVVN Có năng lực tài chính thấp nên vốn ban đầu đề thành lập doanh nghiệp thường là vốn chủ sở hữu của các chủ doanh nghiệp, thường là cá nhân nên năng lực tài chính có hạn.

Vì thế trong quá trình sản xuất kinh doanh thường gặp rất nhiều khó khăn do thiếu vốn, do đó họ phải tìm kiếm nhiều nguồn khác nhau như: vay vốn của bạn bè, người thân hoặc đi vay nặng lãi. Bởi vậy nên nguồn vốn của doanh nghiệp thường nhỏ lẻ và thời gian vay mượn ngắn hạn. Đây chính là hạn chế lớn nhất của DNVVN. Điều này gây cho các doanh nghiệp thường lâm vào tình trạng thiếu vốn tram trọng mỗi khi muốn mở rộng thị trường, hay tiễn hành đổi mới, nâng cấp trang thiết bị.

Còn nhiều hạn chế trong khả năng quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của DNVVN Các chủ doanh nghiệp thường là những lao động phổ thông, kỹ thuật viên, kỹ sư tự đứng ra thành lập và vận hành DN. Phần lớn những người chủ DN thường không được đào tạo qua một khoá quản lý chính quy nào, thậm chí có người còn chưa qua một khoá dao tạo nào. Họ là người tham gia trực tiếp vào sản xuất vừa quản lý DN nên mức độ chuyên môn trong quản lý chưa cao. Tuy nhiên, mặc dù trình độ quản lý còn thấp nhưng họ cũng không quan tâm nhiều đến việc dao tạo dé nâng cao năng lực quản lý DN.

Do đó, khả năng quản lý, điều hành các DNVVN hiện nay của các chủ DN thường không được đánh giá cao và bị cho là yếu thế hơn so với các doanh nghiệp nước ngoài. Trình độ tay nghề của người lao động thấp Các chủ DNVVN thường không có đủ khả năng để cạnh tranh với các DN lớn trong việc thu hút các lao động có trình độ và tay nghề cao do khả năng hạn chế về tài chính. Trong khi đó, do kinh phí hạn hẹp hoặc người chủ không muốn đào tạo người lao động, vì vậy người lao động thường có trình độ thấp và kỹ năng làm việc thấp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại BIDV Lạng Sơn" tập trung vào việc cải thiện quy trình cho vay nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tài liệu nêu rõ các phương pháp và chiến lược để nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay, từ đó giúp tăng cường khả năng cạnh tranh của ngân hàng trong lĩnh vực này. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các biện pháp này, không chỉ cho ngân hàng mà còn cho các doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các khía cạnh liên quan đến tín dụng và quản lý ngân hàng, hãy tham khảo các tài liệu sau: Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh nam hải phòng, nơi bạn có thể khám phá thêm về các biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh biện pháp đẩy mạnh chuyển đổi số trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh nam hải phòng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về chuyển đổi số trong lĩnh vực tín dụng. Cuối cùng, Luận văn nâng cao chất lượng tín dụng đối với ngân hàng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chiến lược nâng cao chất lượng tín dụng trong ngành ngân hàng. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến tín dụng và quản lý ngân hàng.