Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ "Tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước cho các chương trình kinh tế lớn và các dự án kinh tế trọng điểm ở Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nghiêm Quý Hào, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Văn Dũng, bảo vệ năm 2015 tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội, thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số: 62 31 01 01).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển kinh tế – xã hội và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhu cầu vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và các dự án chiến lược quốc gia là rất lớn. Tuy nhiên, nguồn vốn từ ngân sách nhà nước thường xuyên eo hẹp, trong khi hệ thống ngân hàng thương mại chủ yếu huy động và cho vay ngắn hạn, không sẵn sàng tài trợ cho các công trình có thời gian thu hồi vốn dài và mức độ rủi ro cao; khu vực tư nhân cũng hạn chế về năng lực tài chính. Để khắc phục các khuyết tật và thất bại của thị trường, Nhà nước sử dụng công cụ tín dụng đầu tư phát triển nhằm huy động các nguồn lực tài chính, tập trung vốn cho các ngành then chốt và bảo đảm an sinh xã hội.

Tại Việt Nam, dù tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước đã tài trợ nhiều công trình trọng điểm, thực tiễn triển khai thời gian qua đã bộc lộ không ít bất cập: nhiều dự án không đạt mục tiêu đề ra, gây lãng phí nguồn lực xã hội, một số chương trình lớn như đánh bắt cá xa bờ hay mía đường rơi vào tình trạng hoạt động kém hiệu quả hoặc đổ vỡ. Khoảng trống nghiên cứu lớn đặt ra là: trước đây chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, chuyên sâu dưới góc độ kinh tế chính trị về hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước dành riêng cho phân khúc các chương trình kinh tế lớn và dự án kinh tế trọng điểm.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Xây dựng khung khổ lý luận và thực tiễn về hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước cho các chương trình kinh tế lớn và dự án kinh tế trọng điểm; đánh giá thực trạng hoạt động này tại Việt Nam giai đoạn 2000 – 2013; từ đó đề xuất các quan điểm và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng này trong giai đoạn tiếp theo.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
    1. Xây dựng khung lý luận về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước đối với các chương trình kinh tế lớn, dự án kinh tế trọng điểm; xác định các tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội; tổng kết kinh nghiệm quốc tế tại một số định chế tài chính phát triển trên thế giới.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tín dụng đầu tư phát triển cho các chương trình kinh tế lớn, dự án kinh tế trọng điểm tại Việt Nam giai đoạn 2000 – 2013, chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
    3. Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp có cơ sở khoa học nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng này trong thời gian tới.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước cho các chương trình kinh tế lớn và dự án kinh tế trọng điểm ở Việt Nam thời gian qua mang lại hiệu quả kinh tế – xã hội như thế nào?
    2. Những giải pháp cơ bản nào cần được thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng này ở Việt Nam trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước dành cho các chương trình kinh tế lớn và dự án kinh tế trọng điểm do Quỹ Hỗ trợ phát triển (giai đoạn trước) và Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) thực hiện, tiếp cận dưới giác độ Kinh tế chính trị như một công cụ tài chính của Nhà nước để can thiệp và điều tiết kinh tế vĩ mô.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào nghiệp vụ cho vay đầu tư (vốn chiếm tỷ trọng chủ yếu) vào các chương trình kinh tế lớn và dự án trọng điểm (nhóm A), không đi sâu vào các hình thức khác như hỗ trợ sau đầu tư (chiếm tỷ trọng rất nhỏ) hay tín dụng xuất khẩu ngắn hạn.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Hoạt động của hệ thống Quỹ Hỗ trợ phát triển và Ngân hàng Phát triển Việt Nam trên phạm vi toàn quốc trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2000 (thời điểm Nghị định về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước có hiệu lực và thành lập Quỹ Hỗ trợ phát triển) đến năm 2013.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong nước

Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước theo ba nhóm nội dung chính:

  • Nhóm nghiên cứu về khái niệm và nội dung hoạt động tín dụng đầu tư phát triển: Đề tài cấp Bộ của Thái Bá Cẩn và Lê Xuân Hiếu (2001) làm rõ đặc điểm, nguyên tắc quản lý tín dụng nhà nước cho đầu tư phát triển; luận án tiến sĩ của Trần Công Hòa (2007) phân tích các hình thức tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; luận án của Lê Quang Cường (2007) nghiên cứu phương thức huy động vốn tín dụng nhà nước qua kênh phát hành trái phiếu Chính phủ; luận án của Nguyễn Chí Trang (2009) tập trung vào quy trình và phương pháp thẩm định dự án vay vốn; luận án của Vũ Mạnh Bảo (2011) nghiên cứu tín dụng nhà nước trên địa bàn khu vực Tây Nguyên.
  • Nhóm nghiên cứu về tiêu chí và đánh giá hiệu quả: Trần Công Hòa (2007) tiếp cận hiệu quả trên cả bình diện vĩ mô (nền kinh tế quốc dân) và vi mô (tổ chức tài trợ, dự án doanh nghiệp); Vũ Mạnh Bảo (2011) xây dựng các chỉ tiêu định lượng và định tính về đóng góp GDP, giá trị gia tăng, công ăn việc làm, nợ xấu và khả năng bảo toàn vốn; trong khi Trương Thị Hoài Linh (2011) tập trung vào hiệu quả hoạt động nội tại của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
  • Nhóm nghiên cứu về giải pháp và cơ chế quản lý: Các công trình của Thái Bá Cẩn – Lê Xuân Hiếu (2001), Trần Công Hòa (2007), Vũ Mạnh Bảo (2011) và Trương Thị Hoài Linh (2011) đã đưa ra các kiến nghị hoàn thiện thể chế pháp lý, nâng cao năng lực thẩm định, quản trị rủi ro và kiện toàn bộ máy tổ chức của định chế tài chính phát triển.

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Chính sách can thiệp tài chính và tín dụng chỉ định: Nghiên cứu của Shahid Yusuf (2001) về bài học kinh nghiệm tại các nền kinh tế Đông Á thập niên 80 – 90; công trình của Cho và Kim (1995) phân tích sự tổn hại do việc lạm dụng tín dụng chỉ định của Chính phủ Hàn Quốc dẫn tới nợ xấu ngân hàng lên tới gần 20% GDP; Takatoshi Ito (1996) lý giải vai trò của tài trợ theo chính sách trong việc thúc đẩy mô hình "đàn nhạn bay" và phát triển công nghiệp nặng; Joseph Stiglitz (1996) khẳng định sự can thiệp của chính phủ vào phân bổ tín dụng là yếu tố trọng yếu khắc phục thất bại của thị trường vốn ở Đông Á.
  • Lý thuyết về định chế tài chính phát triển (DFI): Báo cáo của Viện Nghiên cứu kinh tế Nhật Bản (JERI) phối hợp với Ngân hàng Phát triển Nhật Bản (DBJ) (1999) đánh giá vai trò cung ứng vốn dài hạn của các ngân hàng phát triển tại Nhật Bản, Đức (KfW) và Đông Á; Michael P. Todaro (1998) định nghĩa ngân hàng phát triển là các tổ chức tài chính chuyên cung cấp nguồn quỹ trung và dài hạn cho các ngành công nghiệp mà ngân hàng thương mại bỏ qua; Nicholas Bruck (1998) mở rộng khái niệm tài trợ phát triển gắn với hoạch định chính sách quốc gia; William Diamond (1990) nhấn mạnh sự cần thiết phải định hướng lại sứ mệnh của ngân hàng phát triển để thích ứng với bối cảnh chuyển đổi kinh tế.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Mặc dù các công trình đi trước đã làm rõ nhiều khía cạnh về tín dụng nhà nước, nhưng thuật ngữ "chương trình kinh tế lớn" và "dự án kinh tế trọng điểm" hầu như chỉ được nhắc đến như những ví dụ rời rạc. Chưa có công trình nào đi sâu xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh, làm rõ bản chất kinh tế chính trị, phân định ranh giới giữa tính chất chỉ đạo của Nhà nước với quy luật tín dụng, cũng như đánh giá toàn diện hiệu quả kinh tế – xã hội của riêng nhóm chương trình và dự án quy mô lớn này tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án dựa trên lý thuyết về vai trò kinh tế của Nhà nước và tài chính công:

  • Sự thất bại của thị trường: Thị trường tài chính sơ khai không thể tự điều tiết phân bổ nguồn lực dài hạn vào các ngành công nghiệp nền tảng, kết cấu hạ tầng kỹ thuật và vùng sâu vùng xa do thời gian hoàn vốn chậm, lợi nhuận thấp và rủi ro cao.
  • Bản chất tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước: Là một bộ phận của tài chính công, thể hiện quan hệ tín dụng có hoàn trả, trong đó Nhà nước vừa là chủ thể huy động vốn (phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, ODA) vừa là chủ thể tài trợ vốn theo các mục tiêu kinh tế – xã hội phi lợi nhuận.
  • Khái niệm chương trình kinh tế lớn và dự án kinh tế trọng điểm: Chương trình kinh tế lớn là khung kế hoạch tổng thể dài hạn (5 – 10 năm) do Thủ tướng Chính phủ hoặc Chính phủ ban hành nhằm tạo chuyển biến căn bản cho một ngành hoặc liên vùng; dự án kinh tế trọng điểm là các dự án nhóm A (có quy mô vốn từ 500 tỷ đến trên 1.500 tỷ đồng tùy theo ngành nghề theo phân loại quản lý đầu tư) giữ vai trò then chốt trong nền kinh tế.
Tiêu chí phân định Tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước Tín dụng thương mại (NHTM)
Mục tiêu hoạt động Phi lợi nhuận; hướng đến hiệu quả kinh tế – xã hội và thực thi chính sách vĩ mô Tìm kiếm lợi nhuận tối đa và bảo toàn sinh lời cho tổ chức
Mục đích cho vay Xây dựng cơ sở hạ tầng, tài sản cố định, trang thiết bị chuyên dụng của dự án lớn Vốn lưu động, vốn sản xuất kinh doanh ngắn hạn, tiêu dùng thương mại
Đối tượng cho vay Thuộc Danh mục các dự án được Nhà nước ban hành hỗ trợ theo từng thời kỳ Mọi cá nhân, tổ chức có năng lực tài chính và phương án kinh doanh khả thi
Lãi suất cho vay Lãi suất ưu đãi do Chính phủ quy định trong từng thời kỳ Lãi suất thị trường hình thành trên cơ sở thỏa thuận cung cầu vốn
Nguồn vốn huy động Phát hành trái phiếu Chính phủ/bảo lãnh, vốn NSNN cấp, vốn vay ODA ủy thác Nhận tiền gửi tiết kiệm dân cư, tiền gửi thanh toán, chứng chỉ tiền gửi
Chủ thể cho vay Định chế tài chính nhà nước (Quỹ Hỗ trợ phát triển / VDB) Các ngân hàng thương mại cổ phần, TNHH, liên doanh, 100% vốn nước ngoài
Địa vị pháp lý tổ chức Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động theo quy chế/luật định riêng Doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Vận dụng thế giới quan duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để xem xét sự hình thành, biến đổi của chính sách tín dụng gắn liền với các giai đoạn phát triển kinh tế của đất nước.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích các chính sách, quy chế quản lý vốn; tổng hợp hệ thống số liệu dư nợ, cơ cấu nợ, kết quả giải ngân và hiệu quả các chương trình lớn.
  • Phương pháp lôgich và lịch sử: Tái hiện tiến trình thay đổi cơ chế pháp lý từ Nghị định 43/1999/NĐ-CP, Nghị định 106/2004/NĐ-CP đến Nghị định 151/2006/NĐ-CP và Nghị định 75/2011/NĐ-CP.
  • Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Tách biệt những yếu tố tác động ngẫu nhiên, tập trung vào bản chất mối quan hệ giữa cơ chế chỉ đạo hành chính và rủi ro tín dụng.
  • Phương pháp so sánh, thống kê mô tả và nghiên cứu tình huống: Khảo sát cụ thể các trường hợp điển hình như Chương trình kiên cố hóa kênh mương, Chương trình đóng tàu đánh bắt hải sản xa bờ, cùng các dự án trọng điểm ngành điện, hóa chất, khoáng sản.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Báo cáo hoạt động thường niên, báo cáo sơ kết 3 năm, tổng kết 5 năm của Quỹ Hỗ trợ phát triển và Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
  • Báo cáo số liệu chính thức từ Kết luận thanh tra của Thanh tra Chính phủ năm 2012 về hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
  • Các Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các chương trình kinh tế lớn.
  • Niên giám thống kê và báo cáo tình hình kinh tế – xã hội của Tổng cục Thống kê, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước cho các chương trình kinh tế lớn và dự án kinh tế trọng điểm

  • Lý luận chung: Chương này luận giải sự cần thiết khách quan của việc can thiệp bằng tín dụng nhà nước trong việc giải quyết bài toán thiếu hụt vốn dài hạn và khắc phục khuyết tật thị trường; làm rõ khái niệm, các đặc trưng pháp lý, mục tiêu phi lợi nhuận và cơ chế ưu đãi lãi suất.
  • Khung tiêu chí đánh giá hiệu quả: Luận án khẳng định hiệu quả của tín dụng đầu tư phát triển không đo bằng lợi nhuận đơn thuần của định chế cho vay, mà phải đánh giá qua hiệu quả tổng hợp: mức độ gia tăng tài sản cố định cho nền kinh tế, năng lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng công nghiệp hóa, mức độ cải thiện hạ tầng và bảo đảm an sinh xã hội tại các địa bàn khó khăn, kết hợp với chỉ tiêu bảo toàn nguồn vốn cho vay.
  • Kinh nghiệm quốc tế:
    • Ngân hàng Phát triển Trung Quốc (CDB): Được thành lập năm 1994, giữ vai trò chủ lực trong việc cung cấp tín dụng định hướng cho các dự án hạ tầng quốc gia quy mô lớn, liên kết chặt chẽ với các quy hoạch phát triển kinh tế 5 năm của Nhà nước.
    • Ngân hàng Phát triển Nhật Bản (DBJ): Thành lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai, đóng vai trò nền tảng trong việc thực hiện các chính sách công nghiệp, chuyển hướng tài trợ từ công nghiệp nặng, hóa chất sang công nghệ cao và bảo vệ môi trường theo từng nấc thang phát triển.
    • Ngân hàng Tái thiết Đức (KfW): Định chế công hiệu quả cao trong việc tài trợ tái thiết sau chiến tranh, hỗ trợ nhà ở, năng lượng tái tạo và tài trợ các dự án chiến lược quốc gia.
  • Bài học rút ra cho Việt Nam: Cần xác lập hành lang pháp lý minh bạch; kết hợp hài hòa giữa định hướng chính sách của Chính phủ và nguyên tắc thẩm định độc lập về hiệu quả hoàn vốn; tách bạch rõ ràng giữa hoạt động chính sách công ích và trách nhiệm bảo toàn vốn; đa dạng hóa các kênh huy động vốn dài hạn qua phát hành trái phiếu.

Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước cho các chương trình kinh tế lớn và dự án kinh tế trọng điểm ở Việt Nam

  • Các nhân tố chi phối hoạt động: Khung pháp lý liên tục thay đổi qua các thời kỳ (từ đối tượng rộng sang thu hẹp dần danh mục ưu đãi); chính sách lãi suất hỗ trợ thường xuyên thấp hơn lãi suất huy động khiến Nhà nước phải cấp bù chênh lệch; năng lực quản trị rủi ro và bộ máy tổ chức của VDB còn hạn chế.
  • Kết quả triển khai các chương trình kinh tế lớn:
    • Chương trình kiên cố hóa kênh mương: Tài trợ hàng ngàn tỷ đồng vốn ưu đãi (theo Bảng 3), góp phần hiện đại hóa hạ tầng nông nghiệp, nâng cao năng suất tưới tiêu và phục vụ đời sống nông dân tại nhiều địa phương.
    • Chương trình đóng tàu đánh bắt hải sản xa bờ: Đã giải ngân cho 1.016 con tàu (theo Bảng 4), tuy nhiên hiệu quả thực tế rất thấp; phần lớn tàu hoạt động không hiệu quả, ngư dân không trả được nợ, dẫn tới tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu nghiêm trọng do khâu thiết kế mẫu tàu, thẩm định năng lực người vay và dịch vụ hậu cần nghề cá không đồng bộ.
  • Kết quả triển khai các dự án kinh tế trọng điểm (nhóm A):
    • Quy mô và cơ cấu: Các dự án nhóm A thuộc các ngành điện (thủy điện, nhiệt điện), phân bón (đạm Hà Bắc mở rộng, đạm Ninh Bình), luyện kim và khoáng sản chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ tín dụng đầu tư phát triển (theo Bảng 5 và Bảng 6). Tỷ trọng vốn tín dụng đầu tư phát triển/GDP duy trì ở mức đáng kể qua các năm (theo Bảng 7).
    • Cơ cấu lãi suất và huy động vốn: Tỷ trọng dư nợ tương ứng với các mức lãi suất ưu đãi chiếm phần lớn (theo Bảng 1); tỷ lệ trả nợ vốn huy động đến hạn trong tổng số vốn huy động mới hàng năm ở mức cao (theo Bảng 2), tạo ra áp lực thanh khoản và phụ thuộc vào phát hành trái phiếu Chính phủ.
  • Đánh giá tổng hợp kết quả và hạn chế:
    • Mặt tích cực: Đã hình thành khối lượng tài sản cố định lớn cho đất nước; bảo đảm an ninh năng lượng (nhiều nhà máy điện hoàn thành); hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
    • Hạn chế và yếu kém: Tình trạng đầu tư dàn trải, một số dự án lớn chậm tiến độ, đội vốn tổng mức đầu tư nhiều lần; việc cho vay theo quyết định chỉ định hành chính làm suy giảm tính tự chủ thẩm định của VDB; nhiều dự án thua lỗ kéo dài, gây thất thoát vốn lớn và làm gia tăng gánh nặng cấp bù từ ngân sách nhà nước.

Chương 3: Quan điểm và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động TD ĐTPT của Nhà nước cho các chương trình kinh tế lớn và dự án kinh tế trọng điểm ở Việt Nam trong thời gian tới

  • Bối cảnh mới: Hội nhập quốc tế sâu rộng, các cam kết WTO về trợ cấp tín dụng, áp lực kiểm soát nợ công và tái cơ cấu hệ thống tài chính ngân hàng trong nước đòi hỏi hoạt động tín dụng nhà nước phải minh bạch và giảm thiểu bao cấp.
  • Hệ thống ba quan điểm chỉ đạo:
    1. Tín dụng đầu tư phát triển vẫn là công cụ kinh tế rất cần thiết của Nhà nước để thực hiện các chương trình lớn và dự án trọng điểm trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
    2. Việc xây dựng và phê duyệt các chương trình kinh tế lớn, dự án kinh tế trọng điểm phải bảo đảm tính khoa học, khả thi là điều kiện tiên quyết nâng cao hiệu quả tín dụng.
    3. Xây dựng mô hình cung ứng vốn hợp lý, kết hợp tăng cường giám sát, kiểm tra, kiểm soát là nhân tố trực tiếp quyết định sự an toàn và hiệu quả của nguồn vốn.
  • Hệ thống ba nhóm giải pháp cơ bản:
    1. Nhóm giải pháp về quy hoạch và hoạch định chương trình, dự án: Nâng cao chất lượng xây dựng quy hoạch ngành; kiểm soát chặt chẽ quy trình quyết định chủ trương đầu tư; loại bỏ tư duy nhiệm kỳ và lợi ích cục bộ trong việc lựa chọn dự án nhóm A.
    2. Nhóm giải pháp hoàn thiện khung pháp lý và cơ chế chính sách: Thu hẹp danh mục đối tượng được vay vốn ưu đãi; xác định lãi suất tín dụng đầu tư phát triển theo hướng tiệm cận dần mặt bằng thị trường nhưng có chiết khấu hỗ trợ hợp lý; quy định rõ trách nhiệm bồi hoàn và bảo toàn vốn của chủ đầu tư dự án.
    3. Nhóm giải pháp hoàn thiện mô hình hoạt động và quản trị của Ngân hàng Phát triển Việt Nam: Tăng cường quyền tự chủ trong thẩm định dự án và từ chối các dự án không khả thi; tái cơ cấu nguồn vốn huy động qua việc phát triển thị trường trái phiếu chuyên nghiệp; nâng cao năng lực cán bộ thẩm định kỹ thuật và hệ thống cảnh báo rủi ro sớm.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án đã hệ thống hóa và xây dựng khung lý luận về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước cho các chương trình kinh tế lớn và dự án kinh tế trọng điểm dưới góc độ Kinh tế chính trị.
  • Làm sáng tỏ bản chất hai mặt của hoạt động này: vừa mang tính chất định hướng chính sách của Nhà nước để can thiệp vĩ mô, vừa phải tuân thủ các quy luật tín dụng về tính hoàn trả và bảo toàn vốn.
  • Xác lập hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội đặc thù cho các dự án nhóm A và chương trình liên ngành, phân biệt rõ với tiêu chí hiệu quả tài chính của ngân hàng thương mại.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động tín dụng đầu tư phát triển tại Việt Nam giai đoạn 2000 – 2013 dựa trên các báo cáo thực tế và kết luận thanh tra; phân tích rõ mặt thành công trong việc hình thành hạ tầng kỹ thuật và mặt hạn chế gây lãng phí nguồn lực xã hội.
  • Chỉ ra nguyên nhân cốt lõi dẫn đến thất bại của một số chương trình (mía đường, đánh bắt xa bờ) và dự án trọng điểm là do sự lạm dụng mệnh lệnh chỉ định hành chính, xem nhẹ khâu thẩm định khoa học và thiếu sự phối hợp liên ngành.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng thực tế đối với việc sửa đổi cơ chế chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước, tái cấu trúc tổ chức và nâng cao vị thế của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế đã được tác giả nêu rõ: Do các chương trình kinh tế lớn và dự án trọng điểm thường có thời gian triển khai dài (từ 5 – 15 năm), địa bàn rộng lớn và độ trễ tác động kinh tế – xã hội sâu, luận án chưa có đủ điều kiện kinh phí và nguồn lực để tổ chức các cuộc điều tra khảo sát thực địa độc lập quy mô lớn. Mặt khác, hệ thống định mức kinh tế – kỹ thuật chuẩn hóa để lượng hóa toàn diện các ngoại ứng tích cực của nhà nước vẫn chưa được ban hành đồng bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục nghiên cứu xây dựng các mô hình định lượng đo lường chính xác các ngoại ứng kinh tế – xã hội sau khi các dự án nhóm A đi vào vận hành ổn định; nghiên cứu cơ chế phối hợp tài chính công – tư (PPP) trong việc cấp tín dụng kết hợp giữa ngân hàng phát triển và hệ thống ngân hàng thương mại.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên khảo về chuyên ngành Kinh tế chính trị và Tài chính – Ngân hàng; đặc biệt là khung phân tích lý luận ở Chương 1 và phương pháp luận tiếp cận bản chất tài chính công của Nhà nước.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước): Các phân tích về cơ chế cấp bù lãi suất, quy trình phê duyệt danh mục dự án ưu đãi và bài học kinh nghiệm quốc tế là cơ sở thực tiễn để tham khảo hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tín dụng nhà nước.
  • Đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB): Phần đánh giá thực trạng ở Chương 2 và các giải pháp quản trị, thẩm định, quản lý rủi ro ở Chương 3 cung cấp nhiều luận cứ phục vụ công tác tái cơ cấu mô hình tổ chức và nâng cao chất lượng tín dụng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân biệt Tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước với Tín dụng ngân hàng thương mại qua những điểm cốt lõi nào?

Tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là hoạt động tài chính công phi lợi nhuận, nhằm mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội và điều tiết vĩ mô, cho vay các dự án thuộc danh mục ưu đãi của Nhà nước với lãi suất ưu đãi do Chính phủ quy định và huy động vốn chủ yếu qua phát hành trái phiếu Chính phủ/bảo lãnh. Trong khi đó, tín dụng ngân hàng thương mại là hoạt động kinh doanh tiền tệ vì mục tiêu lợi nhuận, cho vay vốn ngắn/trung hạn theo lãi suất thị trường thỏa thuận và huy động vốn chủ yếu từ tiền gửi của dân cư và tổ chức.

2. Những chương trình kinh tế lớn và nhóm dự án trọng điểm nào được khảo sát cụ thể trong luận án?

Luận án khảo sát sâu hai chương trình kinh tế lớn là Chương trình kiên cố hóa kênh mương và Chương trình đóng tàu đánh bắt hải sản xa bờ (1.016 con tàu). Đối với các dự án trọng điểm, luận án phân tích các dự án nhóm A thuộc các ngành công nghiệp then chốt gồm ngành điện (thủy điện, nhiệt điện), ngành phân bón (đạm Ninh Bình, đạm Hà Bắc mở rộng), và ngành luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản.

3. Kinh nghiệm từ các định chế tài chính phát triển quốc tế (CDB, DBJ, KfW) được luận án rút ra là gì?

Kinh nghiệm quốc tế cho thấy các ngân hàng phát triển đóng vai trò không thể thay thế trong giai đoạn tái thiết và công nghiệp hóa nhằm cung ứng nguồn vốn dài hạn mà tư nhân không đáp ứng được. Tuy nhiên, để hoạt động hiệu quả, các định chế này cần hành lang pháp lý độc lập, kết hợp chặt chẽ với quy hoạch quốc gia nhưng phải duy trì kỷ luật thẩm định tài chính nghiêm ngặt để bảo toàn vốn và liên tục chuyển đổi trọng tâm tài trợ theo từng trình độ phát triển của nền kinh tế.

4. Vì sao tính chất cho vay theo chỉ định vừa là lợi thế vừa là nguyên nhân tiềm ẩn rủi ro của tín dụng đầu tư phát triển?

Tính chất cho vay theo chỉ định là lợi thế giúp Nhà nước nhanh chóng tập trung các nguồn lực tài chính lớn để triển khai các công trình trọng điểm mang tính đột phá và an sinh xã hội. Ngược lại, chính tính chất này lại là nguyên nhân dẫn đến rủi ro lớn khi các quyết định mang tính chủ quan hành chính lấn át quy trình thẩm định hiệu quả kinh tế – kỹ thuật, triệt tiêu trách nhiệm giải trình của đơn vị cho vay và chủ đầu tư, dẫn tới nhiều dự án kém khả thi vẫn được cấp vốn và gây thất thoát tài sản nhà nước.

5. Luận án chỉ ra những hạn chế nổi bật nào trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển tại Việt Nam giai đoạn 2000 – 2013?

Các hạn chế lớn bao gồm: danh mục đối tượng cho vay còn dàn trải; cơ chế bù chênh lệch lãi suất tạo gánh nặng lớn cho ngân sách; việc cho vay chỉ định thiếu cơ sở khoa học khiến nhiều chương trình bị thất bại (như chương trình đóng tàu đánh bắt xa bờ); nợ quá hạn và nợ xấu gia tăng ở các dự án công nghiệp nặng quy mô lớn; năng lực quản trị rủi ro và tính tự chủ trong thẩm định của Ngân hàng Phát triển Việt Nam còn nhiều bất cập.

Kết luận

Luận án của tác giả Nghiêm Quý Hào là công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước cho các chương trình kinh tế lớn và dự án kinh tế trọng điểm tại Việt Nam dưới lăng kính Kinh tế chính trị. Công trình đã làm rõ cơ sở lý luận, tổng kết kinh nghiệm quốc tế và dựng nên bức tranh thực trạng chân thực về những thành công cùng các tổn thất, bất cập trong giai đoạn 2000 – 2013. Các nhóm giải pháp do luận án đề xuất cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng cho việc hoàn thiện thể chế tài chính công, nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực quốc gia và đổi mới mô hình tổ chức của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế.