CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN Nền kinh tế quốc dan là một hệ thống kinh tế - xã hôi, hệ thống này có nhiệm vụ phải đáp ứng mọi nhu cầu của xã hội. Nhưng nhu cầu xã hội lại rất da dang và cũng rất khác nhau. Vì vậy cẩn phải có những nhu cấu đó, trong xã hôi đã phát triển thì những loại hoạt động như vậy được tách ra thành những ngành độc lập của nền kinh tế quốc dân. Vậy ngành là gì 2 Ngành là một bộ phận của nền kinh tế quốc dân được chuyên môn hóa để đáp ứng những nhu cầu nhất định và được chia ra thành ngành sản xuất và ngành không sản xuất.
Như vậy, có thể nói ngành công nghiệp là tổng thể các xí nghiệp sản xuất ra sản phẩm có cùng chức năng kinh tế là cùng thỏa mãn một nhu cầu xã hội. thông thường các xí nghiệp của một ngành công nghiệp có 4 đặc điểm chung sau đây : - Chức năng kinh tế của sản phẩm - Nguyên liệu đồng loại. - Công nghệ - Thành phần cán bộ công nhân viên. Các xí nghiệp giống nhau theo 4 đặc điểm trên được hợp lại với nhau thành một ngành.
Sự hình thành ngành công nghiệp cá biệt. Trải qua một quá trình phát triển lâu dài ngành công nghiệp đã tự khang định lấy vị trí của mình là sản xuất ra vật chất to lớn và độc lập của nên cỉnh tế quốc dan, Trong quá trình phát triển ngành công nghiệp, đã không SVTH : Nguyễn Thị Tiến Trang 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Thầy Hoàng Xuân lũng ngừng phân hóa và hình thành ngày càng nhiều ngành mới do kết quả của phan công lao đồng xã hồi. Mắc đã phan ra ba hình thức phan công lao động xã hội : Phân công chung, phan công đặc thù và phan công cá biệt. Kết quả của phân công lao động chung là sự xuất hiện ngành công nghiệp với tư cách là ngành sản xuất vật chất của nền sản xuất xã hội.
Su tiếp tục phân hóa ở mứcđộ khác nhau trong nôi bộ ngành công nghệp là kết quả tất yếu của sự phân công lao động đặc thù. Vị dụ : Trong ngành công nghiệp chia ra các ngành cơ khí, luyện kim, hóa chất. Trong ngành cơ khí chia ra cụ thể cơ khí chế tạo máy công cu, cơ khí mỏ, cơ khí vận tải. Phân công theo lao động cá biệt là sự phân công nội bộ trong từng cơ cổ sản xuất, từng xí nghiệp và hình thành nên các bộ phận các khâu sản xuất nhất định : Ca 3 hình thức phân công lao động xã hội nói trên có liên hệ chặt chẻ, mật thiết và chuyển hóa lẫn nhau, sự hình thành các ngành công nghiệp cá biệt do kết quả phân công lao động chung, công nghệp tách khỏi nông nghiệp.
Do tác động của phân công lao động đặc thù gan liên với chuyên môn hóa các ngành công nghiệp cá biệt trong xã hội xí nghiệp được hoàn thiện. Mặt khác do tập trung hóa sản xuất và tiến bộ kỹ thuật, phân công lao động cá biệt đến lượt mình lại ảnh hưởng đến sản xuất, những ngành công nghiệp mới. Kết quả tất yếu của quá trình phát triển phân công lao động xã hội là sự hình thành và xuất hiện ngày càng nhiều những ngành công nghiệp chuyên môn hóa và những loại sản xuất chuyên môn hóa. Để phân biệt sự khác nhau giữa các ngành công nghiệp chuyên môn hóa thường người ta sử dụng những tiêu chuẩn sau đây : công dụng kinh tế của sản phẩm sản xuất ra, tính chất nguyên vật liệu được sử dụng, cơ sở kỹ thuật sản xuất và quá trình công nghiệp cơ cấu nghề nghiệp của lao động.
những loại sin xuất chuyên môn hóa cũng được phân biệt theo những tiêu chuẩn nói trên. Trong quá trình phân công lao đông xã hội, ở nhiều ngành công nghiệp chuyên môn hóa đã xuất hiện những loại sản xuất chuyên môn hóa. tuy đã có Trang 7 Khóa luận tất nghiệp GVHD : Thấy Hoàng Xuân Dũng nhiều tiêu chuẩn nói trên song chưa đạt tới trình đô nhất định và sự phân công lao động trong nội bộ xí nghiệp chưa đến mức hoàn chỉnh để có thể tách riêng thành những ngành công nghiệp chuyên môn hóa. Như công cu cất gọt, phụ tùng lắp ráp,cơ khí chính xác.
trình độ phân công lao đông xã hỏi và trình độ chuyền môn hóa trong nội bộ ngành cơ khí chưa đến mức độ cho phép tách ra khỏi ngành cơ khí trong nội bộ ngành cơ khí chưa đến mức đô cho phép tách ra khỏi ngành cơ khí để trở thành ngành độc lập. ngành công nghiệp chuyên môn hóa là hệ thống bao gồm những xí nghiệp đảm nhận sản xuất một số loại sắn phẩm nhất định có công dung kinh tế giống nhau, cơ sở kỹ thuật và quá trình công nghiệp giống nhau, sử dụng nguyên vật liệu giống nhau, cơ cấu nghề nghiệp của lao đông và điều kiện công tác cũng giống nhau. Phân loại ngành công nghiệp. Sự phát triển huy tổng hợp các hình thức phân công lao động xa hội đã dẫn tới sự hình thành ngày càng nhiều những ngành công nghiệp chuyên môn hóa ở những mức độ khác nhau, để tiến hành công tác quản lý nền sản xuất công nghiệp, xây dựng một cơ cấu ngành hợp lý từ đó thực hiện công tác tổ chức và kế hoạch hóa phát triển công nghiệp có cơ sở khoa học.
cắn thiết phải tiến hành phân loại ngành công nghiệp dựa vào những căn cứu chủ yếu sau : a. Căn cứ vào công dụng kinh tế của sản phẩm. Tất cả các ngành công nghiệp được chia thành hai nhóm chính : Nhóm “A” bao gốm ngành công nghiệp sản xuất ra những vật phẩm tiêu dùng. Sự phân loại này chỉ mang tính quy ước vì rằng trong thực tế có quá nhiều xí nghiệp công ghiép vừa sản xuất ra sin phẩm được sử dung cho nhu cầu sản xuất, vừa sản xuất ra sản phẩm cho nhu cấu tiêu dùng.
Trong số trường hợp “một ngành công nghiệp nào đó được xếp vào nhóm “A” hoặc nhóm “B” còn phụ thuộc vào đặc điểm công dụng chủ yếu của sản phẩm sản xuất ra. Chẳng hạn ngành công nghiệp điện được phân loại theo nhóm “ATM song một phan điện đáng kể được sử dụng cho nhu cầu tiêu ding. Vì vậy trong thực tế của sản phẩm người ta quy ước như sau - đối với trường hợp thứ nhất phải can cứ vào loại sản phẩm nào có tỷ lệ lớn hơn trong tổng sản lượng của xí nghiệp để xếp vào ngành công nghiệp nhóm “A” hoặc nhóm “B” đối với trường hợp thứ hai thì căn cứ vào công dụng chủ yếu của sản phẩm. SVTH : Nguyễn Thị Tiến Trang 8 Khóa luận tốt nghiệp ” _ GVHD: Thầy Hoang Xuân Dũng b.
Căn cứ vào tinh chất của sự tác động vào đối tượng lao động, các ngành công nghiệp được phân thành hai nhóm lớn ngành công nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến. Công nghiệp khai thác là ngành công nghiệp thực hiện chức năng cất đứt mối liên hệ trực tiếp giữa đối tượng lao động với môi trường thiên nhiên, nó bao pom ngành khai thác khoáng sản, thủy sản, lâm sản. Căn cứ vào tính chất giống nhau hoặc khác nhau về công dụng cu thể của sản phẩm hoặc về phương pháp công nghệ và thiết bị máy móc hoặc về nguyên liệu chế biến. Theo cách phân loại này thì sản phẩm công nghiệp được chia thành các ngành công nghiệp chuyên môn hóa, Ví dụ : Theo tính chất giống nhau về công dụng sản phẩm.
công nghiệp được chia thành chia thành các ngành năng lượng, vật liệu xây dựng, công nghiệp thực phẩm. Theo sự giống nhau vé phương pháp công nghiệp và thiết bị máy móc công nghiệp được chia thành các ngành luyện kim, cơ khí, dệt, sành sứ. Theo sự giống nhau về nguyên liệu chế biến. công nghiệp được chia thành các ngành chế biến gỗ, chế biến lương thực, thực phim.
Xuất phát từ tính chất nêu trên, nhằm phục vụ cho công tác kế hoạch tổng hựp Cục Thống kê nước ta hiện nay đã ban hành bằng phân loại ngành công nghệp theo 19 ngành chuyên môn hóa sau đây : 1. công nghiệp nang lượng. Công nghiệp nguyên liệu 3, Công nghiệp kim loại đen. Công nghiệp kim loại màu.
5, Công nghiệp sản xuất thiết bị máy móc. 6, Công nghiệp kỹ thuật điện và điện tử. 7, Công nghiệp Sản xuất những sản phẩm khác bằng kim loại. Công nghiệp vật liệu xây dưng.
Công nghiệp khai thác chế biến gỗ và lâm sản. SVTH : Nguyễn Thị Tiến Trang 9 Khóa luận tối nghiệp _GVHD: Thầy Hoang Xuân Ding 11. Công nghiệp xen - lu - lô và giấy 12. Công nghiệp sành sứ thủy tinh 13.
Công nghiệp lương thực. Công nghiệp thực phẩm. 15, Công nghiệp dệt. Công nghiệp may.
17, Công nghiệp thuộc da và những sản phẩm từ da, da giã 18. Công nghiệp in 19. Các ngành công nghiệp khác. Căn cứ vào cấp quản lý thì chia ngành công nghiệp thành công nghiệp Trung ương và công nghiệp địa phương.
Căn cứ vào trình độ thiết bị kỹ thuật : công nghiệp chia thành hai nhóm : e Công nghiệp lớn, hiện đại. e Công nghiệp truyền thống, tiểu thủ công nghệp. Việc phân chia theo góc độ này nhấm đánh giá trình độ, khả năng kỹ thuật của sản xuất công nghiệp mỗi nước mỗi giai đoạn. Căn cứ vào quan hệ sở hữu và tư liệu sản xuất công nghiệp được chia thành © Công nghiệp quốc doanh.
e Công nghiệp sở hữu tập thể (hợp tác xã, tổ hợp, cổ phan, tập đoàn kinh tế. e Cong nghiệp tư ban, cá thể, gia đình. Việc phân chia này nhằm đánh giá trình độ xã hôi hóa nền sản xuất. SVTH : Nguyễn Thị Tiến Trang 10 Khóa luận tát nghiệp GVHD; Thấy Hoàng Xuân Ding H.GIỚI THIEU KHÁI QUÁT VỀ NHẬT BAN, Nhật Bản là nước tư bản trẻ lại bị kiệt qué trong cude đại chiến thé giới Min thứ hai tài nguyên thiên nhiên thì trống rong.
Vay mà, chỉ trong may thập ki thôi Nhật Bản đã tdi dậy. Nên kinh tế Nhật Bản đã có bước nhảy vot lớn làm thế giới phải kinh ngạc và phải chú ý đến su phát triển than kỳ nền kinh tế này. Lan lượt Nhật Bản chẳng những đuổi kịp mà còn vượt Pháp, Anh. CHLB Đứcvà trở thành một siêu cường đứng thứ hai thể giới.
Nhật Bản là nước khuôn mẫu cho những quốc gia đất chật, người đông, tài nguyén nghèo nàn tự mình vươn lên. Điều kiện tự nhiên. Vị trí địa lí: Quin đáo Nhật Bản gdm bốn đảo lớn và 1038 đáo nhỏ nim ở ngoài khơi bờ biển phía đông châu Á.