Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ ngữ văn Nhân vật Dương Vân Nga - lịch sử và truyền thuyết được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Hoàng Thị Hồng Thắm, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Bích Hà, chuyên ngành Văn học dân gian (mã số: 9 22 01 25) tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (năm 2020).

  • Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Thế kỷ X là giai đoạn bước ngoặt chuyển đổi từ thời kỳ Bắc thuộc sang kỷ nguyên độc lập tự chủ của dân tộc. Dương Thái hậu (thường gọi là Dương Vân Nga) giữ vai trò chuyển giao quyền lực từ triều Đinh sang triều Tiền Lê. Tuy nhiên, hành trạng của bà (trao áo long bào cho Lê Hoàn năm 980 và trở thành hoàng hậu của Lê Hoàn năm 982) dẫn tới các luồng dư luận trái chiều: sử sách phong kiến chịu ảnh hưởng Nho giáo lên án gay gắt là tư thông, cướp ngôi; ngược lại, truyền thuyết dân gian và hệ thống đền miếu phụng thờ lại ngợi ca, ghi nhận công trạng cứu nước. Trong nghiên cứu học thuật, mảng lịch sử về bà tương đối phong phú nhưng mảng truyền thuyết dân gian chưa được khảo sát độc lập, toàn diện mà chủ yếu đóng vai trò phụ chứng cho sử liệu. Luận án được triển khai nhằm lấp đầy khoảng trống này bằng việc tiếp cận có hệ thống nhân vật Dương Vân Nga từ nguồn tư liệu truyền thuyết và đời sống văn hóa dân gian.
  • Mục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu sự tương đồng và khác biệt giữa lịch sử và truyền thuyết về Dương Vân Nga; nhận diện quan điểm, thái độ của tác giả dân gian; làm sâu sắc thêm thi pháp thể loại truyền thuyết nhằm phục vụ nghiên cứu và giảng dạy đại học; đánh giá vị thế của nhân vật trong không gian văn hóa, xã hội đương đại.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu: Luận án xác định 7 nhiệm vụ cụ thể:
    1. Hệ thống hóa tư liệu lịch sử và truyền thuyết về Dương Vân Nga.
    2. Tìm hiểu thêm hoặc xác định lại nguồn tư liệu sẵn có qua điền dã tại các địa phương.
    3. Tìm hiểu lịch sử nghiên cứu nhân vật dưới hai góc độ lịch sử - truyền thuyết theo trục thời gian.
    4. Xác định cơ sở lý luận liên quan đến thể loại truyền thuyết.
    5. Tìm và phân tích các motif cơ bản cấu tạo nên truyền thuyết Dương Vân Nga.
    6. So sánh sự tương đồng, khác biệt giữa sử sách và truyền thuyết, lí giải nguyên nhân.
    7. Đưa ra, kiến giải và đánh giá góc nhìn của dân gian đương đại về nhân vật.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng: Nhân vật Dương Vân Nga từ hai phương diện lịch sử và truyền thuyết dân gian.
    • Phạm vi tư liệu: Khảo sát 27 truyền thuyết (13 bản kể đã xuất bản, 14 bản kể sưu tầm qua điền dã); 11 di tích thờ riêng và phối thờ; hệ thống chính sử phong kiến (Đại Việt sử lược, Đại Việt sử kí toàn thư, Đại Việt sử kí tiền biên, Việt sử tiêu án, Khâm định Việt sử thông giám cương mục) cùng các công trình lịch sử hiện đại.
    • Không gian nghiên cứu: Trọng tâm tại tỉnh Ninh Bình và mở rộng sang Nam Định, Hà Nam, Thanh Hóa, Nghệ An.
    • Thời gian nghiên cứu: Từ thế kỷ X đến đời sống văn hóa xã hội đương đại.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án điểm lại hệ thống tài liệu nghiên cứu về nhân vật Dương Vân Nga theo hai mạch tư liệu chính:

  • Nghiên cứu nhân vật lịch sử Dương hậu / Dương Thái hậu:
    • Chính sử phong kiến: Đại Việt sử lược (thế kỷ XIV) ghi chép sự kiện Phạm Cự Lượng tôn Lê Hoàn và Thái hậu trao áo long cổn năm 980 mà không bày tỏ thái độ phê phán, việc lập 5 hoàng hậu năm 982 chỉ ghi ngắn gọn; Đại Việt sử kí toàn thư (Ngô Sĩ Liên), Khâm định Việt sử thông giám cương mục phê phán hành vi tư thông; Đại Việt sử kí tiền biên và Việt sử tiêu án (Ngô Thì Sĩ) kết tội Dương hậu cướp ngôi của Vệ Vương Đinh Toàn.
    • Giai đoạn trước năm 1975 và nghiên cứu hiện đại: Song Cối - Hoa Bằng (1942, bài "Tôi bào chữa cho Dương Thái hậu" trên tạp chí Tri Tân) khẳng định bà vô tội trước quốc dân; Nguyễn Văn Tố (1943, Đại Nam dật sử) dẫn lời bàn chỉ trích của Nguyễn Đình Tuân; Văn Tân (1971, tạp chí Nghiên cứu Lịch sử số 140) lần đầu đưa tên gọi Dương Vân Nga vào văn bản nghiên cứu sử học; Nguyễn Danh Phiệt (1981, 2007) giải thích mối quan hệ Đinh - Lê trong bối cảnh xã hội thế kỷ X chưa bị ràng buộc bởi Nho giáo và chỉ ra sự hài hòa giữa lý trí và tình cảm; Nguyễn Thế Giang (1982, Kinh đô cũ Hoa Lư), Lã Đăng Bật, tập thể tác giả Các triều đại Việt Nam (2001), Lê Văn Lan (2013) khẳng định hành động trao ngôi là quyết định thức thời, vì vận mệnh dân tộc.
    • Các góc nhìn chuyên biệt khác: Lee Seon Hee (2000) tiếp cận từ vị thế phụ nữ Việt Nam thế kỷ X; Trần Đình Ba (2009) so sánh Dương hậu với Võ Tắc Thiên đời Đường; nhóm tác giả Nhìn lại lịch sử (2013) và Đinh Xuân Lâm (2007) giữ quan điểm thận trọng, phê phán nghi án thâu tóm quyền lực; Trần Trọng Dương (2019, Việt Nam thế kỉ X: Những mảnh vỡ lịch sử) nhìn nhận các hoàng hậu thế kỷ X dưới lăng kính giới và diễn ngôn chính trị.
  • Nghiên cứu nhân vật truyền thuyết Dương Vân Nga: Nguyễn Danh Phiệt, Đinh Công Vĩ dựa vào truyện kể dân gian để xác định lai lịch, độ tuổi (kết hôn với Đinh Bộ Lĩnh khoảng 27 tuổi, sinh Đinh Toàn lúc 33 tuổi, làm hoàng hậu Lê Hoàn năm 39 tuổi); Nguyễn Quang Hải nghiên cứu truyền thuyết sông Vân Sàng; Đặng Công Nga phân tích biểu tượng "Một vai gánh vác cả đôi sơn hà" để xác định vị trí đặt tượng đài.
  • Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Trước đây truyền thuyết về Dương Vân Nga chỉ được khai thác tản mạn để làm phụ chứng cho lịch sử. Luận án là công trình chuyên khảo đầu tiên hệ thống hóa toàn bộ 27 bản kể truyền thuyết và 11 di tích thờ tự, phân tích các motif nghệ thuật, mô hình kết cấu cốt truyện, đối sánh quan điểm giữa sử sách và văn học dân gian, khảo sát sự hiện diện của nhân vật trong văn hóa tâm linh, văn hóa chính trị, văn học nghệ thuật và các nghi án đương đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết và phương pháp tiếp cận chuyên ngành văn học dân gian kết hợp liên ngành:

  • Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:
    • Lý thuyết về mối quan hệ giữa truyền thuyết và lịch sử: Tiếp thu quan điểm của Đào Duy Anh, Phạm Văn Đồng, Kiều Thu Hoạch, Chu Xuân Diên, Hoàng Tiến Tựu, Đỗ Bình Trị, Nguyễn Bích Hà, Vũ Anh Tuấn, Trần Thị An, Linda Dégh, Tạ Chí Đại Trường. Bản chất truyền thuyết phản ánh lịch sử không phải sao chép nguyên xi mà qua cơ chế lựa chọn, tái tạo, hư cấu và "lịch sử hóa".
    • Lý thuyết về mối quan hệ giữa truyền thuyết và tục thờ: Dựa trên quan điểm của Đinh Gia Khánh, Rappaport, Nguyễn Bích Hà. Tục thờ và lễ hội mang lại tính thiêng cho truyền thuyết, ngược lại truyền thuyết giải thích, hợp thức hóa tục thờ; phản ánh sự dung hợp giữa tín ngưỡng bản địa (thờ Mẫu, Tứ pháp) với Nho, Phật, Đạo.
    • Lý thuyết văn bản hóa truyền thuyết: Dựa trên luận điểm của V. Propp, E. Tylor, Jan Harold Brunvand về sự chuyển đổi từ truyền khẩu sang ghi chép thành văn, phân biệt văn bản hóa văn học dân gian với hiện tượng văn học hóa và chuyển thể nghệ thuật.
    • Khái niệm và phân loại truyền thuyết: Sử dụng định nghĩa và bảng phân loại của Kiều Thu Hoạch (chia thành 3 nhóm: truyền thuyết nhân vật, truyền thuyết địa danh, truyền thuyết phong vật).
    • Các lý thuyết bổ trợ: Lý thuyết type và motif (Aarne-Thompson), lý thuyết biểu tượng (Đặng Đức Siêu, Nguyễn Bích Hà), lý thuyết tiếp nhận (Wolfgang Iser, Hans Robert Jauss) và lý thuyết so sánh văn học (trường phái Phần Lan, V. Propp).
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp điền dã: Khảo sát thực địa, ghi chép lời kể dân gian và tìm hiểu nghi thức tại các di tích ở Ninh Bình, Nam Định, Hà Nam, Thanh Hóa, Nghệ An.
    • Phương pháp so sánh loại hình: So sánh các bản kể và motif giữa nhóm truyện Dương Vân Nga với truyện dân gian Việt Nam.
    • Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp: Xử lý, đánh giá các công trình sử học, bài báo khoa học, giáo trình đã công bố.
    • Phương pháp nghiên cứu ngữ văn dân gian: Sử dụng các thao tác phân tích văn bản, miêu tả, tổng hợp ngôn từ nghệ thuật dân gian.
    • Phương pháp nghiên cứu liên ngành: Kết hợp văn học với lịch sử, văn hóa học, dân tộc học, nghệ thuật học và tôn giáo tín ngưỡng.
  • Nguồn tư liệu khảo sát thực tế:
Nhóm nguồn tư liệu Số lượng / Đối tượng khảo sát cụ thể Địa bàn / Nguồn gốc
Truyền thuyết đã xuất bản 13 bản kể Tuyển tập của Viện KHXH Việt Nam, Nguyễn Thị Kim Cúc, Nguyễn Văn Trò...
Truyền thuyết điền dã 14 bản kể Sưu tầm trực tiếp tại cộng đồng dân cư địa phương
Di tích thờ tự 11 di tích (thờ riêng và phối thờ) Ninh Bình, Nam Định, Hà Nam, Thanh Hóa, Nghệ An
Thư tịch chính sử 5 bộ sử lớn Đại Việt sử lược, Toàn thư, Tiền biên, Việt sử tiêu án, Cương mục

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI

Chương 1 hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu nhân vật Dương Vân Nga từ hai bình diện lịch sử và truyền thuyết; đồng thời xác lập hệ thống khái niệm, công cụ lý thuyết phục vụ đề tài.

  • Lược thuật các khuynh hướng đánh giá về Dương Vân Nga: nhóm sử gia phong kiến (phê phán theo đạo đức Nho giáo) và nhóm học giả hiện đại (khẳng định tinh thần đại nghĩa dân tộc).
  • Khảo cứu nguồn gốc danh xưng: chính sử chỉ chép "Dương thị", "Dương hậu", "Dương Thái hậu", "Đại Thắng Minh hoàng hậu"; danh xưng "Dương Vân Nga" xuất hiện trong bài viết của Văn Tân (1971), sau đó phổ biến rộng rãi qua kịch bản sân khấu của Trúc Đường (1977) và đi vào tâm thức dân gian.
  • Trình bày bốn trụ cột lý thuyết: mối quan hệ giữa truyền thuyết và lịch sử; mối quan hệ giữa truyền thuyết và tục thờ cúng; quy luật văn bản hóa truyền thuyết và nguy cơ sai lệch nguyên bản khi văn học hóa; các lý thuyết công cụ gồm type - motif, biểu tượng, tiếp nhận và so sánh văn học.

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT TƯ LIỆU LỊCH SỬ VÀ TRUYỀN THUYẾT VỀ NHÂN VẬT DƯƠNG VÂN NGA

Chương 2 tập trung phân loại, khảo cứu và lập danh mục tư liệu lịch sử và truyền thuyết về nhân vật.

  • Khảo sát tư liệu lịch sử: Tái hiện bối cảnh thế kỷ X từ cuộc nổi dậy của Khúc Thừa Dụ (905), Dương Đình Nghệ (931) đến triều Đinh, Tiền Lê; phân tích các giả thuyết về xuất thân (con gái Dương Tam Kha hoặc hào trưởng họ Dương), vị thế chính trị khi Đinh Tiên Hoàng lập 5 hoàng hậu (Bảng 2.1), sự kiện chuyển giao quyền lực cuối năm 979 - 980 và việc tái giá với Lê Hoàn năm 982.
  • Khảo sát tư liệu truyền thuyết: Thống kê và phân loại 27 bản kể truyền thuyết (Bảng 2.2 và 2.3), phân tích không gian lưu truyền tập trung dày đặc tại cố đô Hoa Lư (Ninh Bình) và lan tỏa sang các vùng lân cận (Bảng 2.4). Khảo sát bước đầu chỉ ra rằng truyền thuyết dân gian bổ sung nhiều chi tiết về thời niên thiếu, tình cảm và sự linh ứng mà sử sách bỏ qua.

CHƯƠNG 3: NHÂN VẬT DƯƠNG VÂN NGA QUA LĂNG KÍNH CỦA TÁC GIẢ TRUYỀN THUYẾT

Chương 3 đi sâu giải mã thi pháp nghệ thuật của nhóm truyền thuyết và đối sánh quan điểm giữa sử sách với truyện kể dân gian.

  • Khảo sát và phân tích 7 motif cơ bản (Bảng 3.1):
    1. Motif sự ra đời kì lạ (điềm báo hương thơm, ánh sáng, tiên nữ giáng trần).
    2. Motif đặt tên theo đặc điểm lúc chào đời (mây nga, mây trắng bao phủ).
    3. Motif hồng nhan họa thủy (nhan sắc gây nên tranh chấp chính trị).
    4. Motif tiếng hát mang khẩu khí đế vương (tiếng khóc dạ đề, câu hát dự báo lấy hai vua).
    5. Motif luyến ái (mối duyên kỳ ngộ với Lê Hoàn từ thuở hàn vi).
    6. Motif trao ngôi (hành động khoác áo long bào cứu nước).
    7. Motif hiển linh (phù trợ vua Lê đánh giặc Tống, giúp dân hộ quốc).
  • Mô hình kết cấu cốt truyện: Khái quát tiến trình cuộc đời nhân vật trong truyền thuyết theo mô hình tự sự dân gian: Xuất thân kì lạ $\rightarrow$ Biến cố hôn nhân chính trị $\rightarrow$ Hành động chuyển giao vương quyền $\rightarrow$ Hóa thân và hiển linh bảo trợ cộng đồng.
  • Đối sánh giữa sử sách và truyền thuyết (Bảng 3.3 và 3.4): Sử sách phong kiến tập trung vào sự kiện chính trị và luận tội đạo đức cá nhân; truyền thuyết dân gian tập trung khắc họa phẩm hạnh, tình nghĩa và sự hi sinh vì dân tộc. Nguyên nhân khác biệt bắt nguồn từ hệ tư tưởng Nho giáo của giới chép sử phong kiến đối lập với thế giới quan nhân ái, bao dung và tinh thần dân tộc của tác giả dân gian.

CHƯƠNG 4: NHÂN VẬT DƯƠNG VÂN NGA TRONG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA, XÃ HỘI ĐƯƠNG ĐẠI

Chương 4 mở rộng đối tượng nghiên cứu sang các bình diện thực hành văn hóa và nghệ thuật đương đại.

  • Không gian văn hóa tâm linh: Thống kê 11 di tích thờ tự hiện tồn (Bảng 4.1, tiêu biểu như đền vua Đinh, đền vua Lê ở Hoa Lư, đền Mỹ Hạ...); phân tích sự đan xen giữa tâm thức dân gian và tư tưởng Nho gia trong vị trí đặt tượng thờ và nghi thức tế lễ (Bảng 3.2).
  • Đời sống văn hóa chính trị và nghệ thuật đương đại: Đánh giá việc quy hoạch tượng đài, đặt tên đường phố, trường học mang tên Dương Vân Nga; khảo sát hình tượng nhân vật trong sân khấu chèo, cải lương (Thái hậu Dương Vân Nga), tiểu thuyết lịch sử (Hoàng Công Khanh, Bùi Anh Tấn, Trương Đình Tưởng).
  • Kiến giải hai nghi án lịch sử hiện tồn:
    1. Nghi án giết vua Đinh: Phân tích văn bản sử học và truyền thuyết để bác bỏ giả thuyết Đỗ Thích bị oan hoặc Dương hậu chủ mưu sát hại cha con Đinh Tiên Hoàng.
    2. Nghi án tư thông với Lê Hoàn: Đặt mối quan hệ trong bối cảnh phong tục và chuẩn mực đạo đức người Việt thế kỷ X trước khi Nho giáo thống trị, khẳng định tính nhân văn và động cơ cứu nước của quyết định trao ngôi.

Kết quả và những đóng góp mới

  • Đóng góp về lý luận và khoa học:
    • Luận án là công trình đầu tiên hệ thống hóa toàn diện 27 bản kể truyền thuyết (cả nguồn thư tịch xuất bản và nguồn điền dã dân gian) về nhân vật Dương Thái hậu / Dương Vân Nga.
    • Ứng dụng phương pháp so sánh loại hình để xác lập và phân tích 7 motif cốt lõi cấu thành cốt truyện truyền thuyết Dương Vân Nga; sơ đồ hóa mô hình kết cấu tự sự của nhân vật lịch sử được truyền thuyết hóa.
    • Làm rõ cơ chế tương đồng và dị biệt giữa chính sử và dã sử, chỉ ra nguyên nhân văn hóa - xã hội dẫn đến sự phân hóa trong tiếp nhận nhân vật.
  • Đóng góp về thực tiễn:
    • Cung cấp danh mục khảo sát thực địa 11 di tích thờ tự riêng và phối thờ tại 5 tỉnh miền Bắc và Bắc Trung Bộ, góp phần bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể và vật thể liên quan đến thời Đinh - Tiền Lê.
    • Cung cấp tư liệu tham khảo phục vụ công tác giảng dạy thể loại truyền thuyết dân gian và văn học sử Việt Nam tại các trường đại học, cao đẳng.
  • Kiến nghị và đề xuất: Đề xuất các cơ quan quản lý văn hóa địa phương giữ gìn tính xác thực của không gian diễn xướng và nghi thức thờ cúng truyền thống; thận trọng trong việc văn học hóa, sân khấu hóa nhằm tránh bóp méo hình tượng dã sử đã định hình trong tâm thức cộng đồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nguồn tư liệu truyền thuyết điền dã phân bố chủ yếu tại Ninh Bình và phụ cận, chưa mở rộng ra toàn bộ các địa phương có dấu tích thời Tiền Lê trên cả nước. Việc tiếp cận các dị bản Hán Nôm và thần tích làng xã tại một số đền miếu nhỏ còn chịu giới hạn về mức độ bảo tồn văn bản gốc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát thần tích, ngọc phả Hán Nôm liên quan đến các nhân vật phụ cận thời Đinh - Lê; nghiên cứu sâu hơn sự chuyển biến hình tượng Dương Vân Nga trong các loại hình nghệ thuật đại chúng và không gian truyền thông thế kỷ XXI.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Công trình hữu ích cho nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Văn học dân gian, Lịch sử Việt Nam cổ trung đại, Văn hóa học và Tín ngưỡng dân gian.
  • Hợp phần có giá trị tham khảo cao:
    • Hệ thống 27 văn bản truyền thuyết và bảng khảo sát 7 motif nghệ thuật (Chương 2 và Chương 3).
    • Khung lý thuyết và mô hình đối sánh quan hệ giữa sử sách, truyền thuyết và tục thờ cúng (Chương 1 và Chương 3).
    • Dữ liệu điền dã 11 di tích và tư liệu phân tích hai nghi án lịch sử (Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Tên gọi "Dương Vân Nga" xuất hiện trong chính sử phong kiến từ khi nào?
Chính sử phong kiến Việt Nam (Đại Việt sử lược, Đại Việt sử kí toàn thư, Khâm định Việt sử thông giám cương mục...) không hề ghi nhận tên gọi "Dương Vân Nga", mà chỉ định danh bằng họ hoặc tước vị như "Dương thị", "Dương hậu", "Dương Thái hậu", "Đại Thắng Minh hoàng hậu". Tên gọi Dương Vân Nga xuất hiện trong bài viết nghiên cứu của sử gia Văn Tân năm 1971, sau đó trở nên phổ biến từ năm 1977 qua kịch bản sân khấu của Trúc Đường.

2. Luận án đã khảo sát bao nhiêu văn bản truyền thuyết và di tích thờ tự liên quan đến Dương Vân Nga?
Luận án tiến hành thống kê, phân loại và khảo sát 27 văn bản truyền thuyết (gồm 13 truyền thuyết đã xuất bản và 14 truyền thuyết sưu tầm qua điền dã dân gian) cùng 11 di tích thờ tự riêng và phối thờ tại các tỉnh Ninh Bình, Nam Định, Hà Nam, Thanh Hóa và Nghệ An.

3. Bảy motif cơ bản cấu tạo nên truyền thuyết Dương Vân Nga gồm những motif nào?
Bảy motif nghệ thuật được xác định gồm: (1) Motif sự ra đời kì lạ; (2) Motif đặt tên theo đặc điểm lúc chào đời; (3) Motif hồng nhan họa thủy; (4) Motif tiếng hát mang khẩu khí đế vương; (5) Motif luyến ái; (6) Motif trao ngôi; (7) Motif hiển linh.

4. Luận án giải thích thế nào về sự khác biệt giữa quan điểm của sử quan phong kiến và tác giả dân gian đối với hành động trao long bào?
Sử quan phong kiến đánh giá dựa trên hệ quy chiếu Nho giáo với các chuẩn mực đạo đức "tam tòng, tứ đức", coi việc trao ngôi và tái giá là bất trung, bất chính. Tác giả dân gian nhìn nhận hành động này từ lập trường quyền lợi quốc gia và dân tộc, tôn vinh việc đặt đại nghĩa cứu nước lên trên quyền lợi dòng tộc và thể hiện sự cảm thông với thân phận người phụ nữ trong bối cảnh xã hội thế kỷ X.

5. Kết luận của luận án về nghi án Dương Thái hậu chủ mưu giết vua Đinh Tiên Hoàng là gì?
Dựa trên cứ liệu chính sử và logic tự sự dân gian, luận án khẳng định không có căn cứ xác thực cho thấy Dương Thái hậu tham gia chủ mưu sát hại Đinh Tiên Hoàng và Đinh Liễn. Nghi án này xuất phát từ những suy diễn mang tính thâm cung bí sử sau này, đi ngược lại các ghi chép lịch sử đương thời.

Kết luận

Luận án tiến sĩ Nhân vật Dương Vân Nga - lịch sử và truyền thuyết của tác giả Hoàng Thị Hồng Thắm là công trình nghiên cứu chuyên sâu về một nhân vật đặc biệt của lịch sử và văn học dân gian Việt Nam thế kỷ X. Thông qua việc hệ thống hóa 27 bản kể truyền thuyết, 11 di tích thờ tự và đối sánh với nguồn chính sử, luận án làm sáng tỏ 7 motif nghệ thuật và mô hình kết cấu cốt truyện dân gian. Tác phẩm đã phân tích nguồn gốc sai biệt giữa cách đánh giá của sử học phong kiến và tâm thức tôn vinh của nhân dân, đồng thời khẳng định sức sống bền bỉ của hình tượng Dương Vân Nga trong đời sống văn hóa, tâm linh và nghệ thuật đương đại.